A. Đọc thành tiếng :
*. HS bốc thăm và đọc một trong các bài tập đọc sau (Theo yêu cầu của GV):
- Trí dũng song toàn
- Thái sư Trần Thủ Độ
- Lập làng giữ biển
- Cao Bằng
- Luật tục xưa của người Ê – đê
- Phong cảnh đền Hùng
*. Trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
B. Đọc thầm và làm bài tập: (Thời gian: 30 phút)
I. Đọc thầm bài văn sau:
CON ĐƯỜNG QUÊ EM
Con đường làng em có cây đa già sừng sững trên bờ đê như một người lính gác.
Bắt đầu từ đó, đường đổ dốc xuống, chạy qua giữa làng làm ranh giới cho hai xóm. Mặt
đường vào làng không rộng lắm, chỉ vừa một xe trâu đi. Những phiến đá to gần bằng
bàn nước xếp hàng tư lát dọc, nhiều chỗ lõm xuống như lòng mâm. Hai bên đường, nhà
cửa san sát. Cứ nhìn những phiến đá ven đường là biết ngay cổng từng nhà. Phiến đá
to nhất, nhẵn bóng vẽ đủ ba bốn “bàn cờ tướng” đúng là cổng nhà cậu Toàn. Phiến đá
màu trắng ngà, nổi vân như đầu con rồng chính là nhà thầy Hoán dạy em năm ngoái.
Còn kia là phiến đá vuông màu xanh ghi quen thuộc, đó chính là lối đi vào nhà em.
Vui nhất là những lúc chiều tà, trâu bò thả cỏ ở ven đê đi về làng, những chiếc
móng côm cốp trên mặt đường. Xe trâu, xe cải tiến lóc cóc lăn bánh, xe đạp thồ xuống
dốc nhảy tưng tưng qua các phiến đá mấp mô trên mặt đường. Những tối sáng trăng,
mặt đường như chiếc khăn sọc trắng vắt qua vai làng em. Dưới ánh trăng, chúng em vui
đùa, chạy nhảy trên con đường quen thuộc ấy.
( theo Hồng Lan)
II. Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng cho từng
câu hỏi dưới đây.
Câu1. Bài văn tả cảnh gì?
A. Con đường
B. Phiến đá
C. Từ đơn
D. Từ láy
Câu 7: Trong câu: “Con đường làng em có cây đa già sừng sững trên bờ đê
như một người lính gác”. Từ “ già” có thể thay thế bằng từ:
A. Cổ kính
B. Cổ thụ
C. Cổ điển
D. Cổ nhân
Câu 8 : Trong câu: “Con đường làng em có cây đa già sừng sững trên bờ đê
như một người lính gác”. Và câu : “Những tối sáng trăng, mặt đường như chiếc
khăn sọc trắng vắt qua vai làng em.”. Câu văn này khi miêu tả đã sử dụng:
A. Phép so sánh
B. Phép nhân hóa
C. Phép liên tưởng
D. Cả ba cách trên.
Câu 9 : Trong câu : “Xe trâu, xe cải tiến lóc cóc lăn bánh, xe đạp thồ
xuống dốc nhảy tưng tưng qua các phiến đá mấp mô trên mặt đường.” Các từ có
tiếng “xe” đều là:
A. Từ ghép có nghĩa tổng hợp
B. Từ ghép có nghĩa phân loại
C. Từ đơn
D. Từ láy
Câu10 : Bài Văn tả theo thứ tự:
A. Từ xa đến gần
B. Từng bộ phận của cảnh
C. Theo trật tự thời gian
D. Cả 3 cách trên.
II. PHẦN VIẾT
1. Chính tả nghe – viết (5 điểm). Thời gian: 15 – 20 phút
Đọc cho học sinh viểt bài sau:
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi : 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời
được: 0 điểm)
2. Đọc thầm và làm bài tập : (5 điểm )
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm. Đáp án:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C B C A B B A B D
II. Phần viết:(10 điểm)
1. Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả:
5 điểm
+ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng quy định): trừ 0,5 điểm
+ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn, : trừ 1 điểm toàn bài
*. Lưu ý : Đối với HS là người dân tộc (Ba na), mỗi lỗi về dấu thanh trừ 0,25 điểm (với
các tiếng giống nhau chỉ trừ điểm một lần)
2. Tập làm văn: (5 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả đồ vật đủ các phần MB, TB, KB đúng yêu cầu đã học; độ dài bài
viết từ 15 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 –
4, , 1, - 0,5
–––––