giao án ngữ văn 9 học them - Pdf 15

Tuần 21:
Ngày soạn:01/1/2010
Ngày dạy: 04/1/2010
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A. Mục tiêu:
- Nắm chắc khái niệm phân tích, tổng hợp để nhận dạng văn bản.
- Viết được một văn bản ngắn dạng phân tích tổng hợp
B. Tổ chức dạy học:
I. Lý thuyết.
- Phân tích là phân chia sự vật, hiện tượng ra các bộ phận tạo thành nó nhằm
tìm ra các điểm, bản chất của từng bộ phận và MQH của các bộ phận với nhau.
- Tổng hợp là phép tư duy ngược lại với phân tích. Nó đem kết quả của phân
tích mà liên kết lại với nhau và rút ra nhận định chung.
II. Luyện tập.
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vạn dụng phép lập luận nào và vận
dụng như thế nào?
a. Lần đầu nữ sỹ bước tới Đèo Ngang, đứng dưới chân con đèo “đệ nhất hùng quan” –
địa giới tự nhiên giữa hai tỉnh Hà Tĩnh – Quảng Bình vào thời điểm “bóng xế tà”, lúc
mặt trời đã nghiêng, đã chênh chênh, trời sắp tối. Âm “tà” cũng gợi buồn thấm thía.
Câu hai tả cảnh sắc cỏ cây…hoa lá…đá, hai vế tiểu đối, điệp ngữ “chen”, vần lưng:
đá – lá; vần chân: tà – hoa, thơ sầu âm điệu réo rắt như tiếng lòng biệu lộ sự ngạc
nhiên về cảnh sắc hoang văng nơi Đèo Ngang hai trăm năm về trước. Chỉ có hoa
rừng, cỏ dại, chen với đá mới tồn tại được. Cảnh vật hoang sơ, hoang dại đên nao
lòng.
Nữ sỹ sử dụng phép đối và đảo ngữ trong câu miêu tả đầy ấn tượng. Âm điệu
thơ trầm bổng du dương đọc lên nghe rất thú vị:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Điểm nhìn đã thay đổi: đứng trên cao nhìn xuống dưới và nhìn xa. Thế giới con
người là tiều phu, nhưng chỉ có “tiều vài chú”. Hoạt động là “lom khom” vất vả gánh
củi xuống nui. Một nét vẽ ước lệ trong thơ cổ (ngư, tiều, canh ngục) nhưng rất thần

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH – TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
A. Mục tiêu:
- HS củng cố về kiểu văn nghị luận
- Làm bài tập trắc nghiệm khắc sâu kiến thức về hai văn bả trên.
B. Tổ chức dạy học:
I. Lý thuyết.
1. Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm.
- Hướng dẫn HS khái quát giá trị nội dung – nghệ thuật của văn bản(một số
kiến thức kỹ năng – trang 117)
- Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
+ Luận điểm: 3 luận điểm.
+ Luận cứ, lập luận: GV hướng dẫn HS bám vào SGK.
2. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi.
- Hướng dẫn HS khái quát giá trị nội dung – nghệ thuật của văn bản(một số
kiến thức kỹ năng – trang 124)
- Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
+ Luận điểm:2 luận điểm.
+ Luận cứ, lập luận: GV hướng dẫn HS bám vào SGK
II. Bài tập:
* Phần 1: Trắc nghiệm.
Câu 1: vì sao việc đọc sách ngày nay không dễ.
A. Sách thì nhiều nhưng sách hay thì ít.
B. Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu.
C. Không dễ tìm sách hay để đọc.
D. Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người.
Câu 2: loại sách thưởng thức cần cho ai?
A. Người ít học. B. Các học giả chuyên sâu.
C. Chỉ cần cho những người yêu quý sách. D. Cần cho mọi công dân.
Câu 3: Tại sao cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thường thức với
đọc sách chuyên môn?

* Phần 2: Tự luận.
Câu 1: Hãy phân tích một tác phẩm đã học để làm rõ ý sau: Văn học phản ánh tình
cảm tốt đẹp của con người.
Câu 2: Bài tập 2; 3 trang 126 – Sách một số kiến thức kỹ năng và bài tập nâng cao.
Tuần 22:
Ngày soạn: 22/1/2010
Ngày dạy: 25/1/2010
LUYỆN TẬP
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯƠNG TRONG ĐỜI SỐNG
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận, về một sự việc, hiện tương đời sống.
- Rèn kỹ năng nhận diện và viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống.
B. Tổ chức dạy học:
I. Lý thuyết:
- Giáo viên củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
sống.
1. Khái niệm:
Là bàn về một SV,HT có ý nghĩa đối với XH, đáng khen, đáng trê hay có vấn
đề đáng suy nghĩ.
2. Yêu cầu về nội dung:
Nêu rõ được sự việc, HT có vấn đề phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt
hại của nó, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến nhận định của người viết.
3. Yêu cầu về HT: Bố cục mạch lạc, rõ ràng dẫn chứng xác thực, lập luận phù hợp…
4. Cách làm:
- Bốn bước.
a. Tìm hiểu đề, tìm ý.
b. Lập dàn ý.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát sự việc HT.
* Thân bài: Tóm tắt SVHT.

- Nguyên nhân.
+ Khách quan: Cơ sở đường xá,PTGT
+ Chủ quan: Ý thức thái độ của con người.
- Biện pháp.
+ Nâng cao cải tạo CSVC của HTGT
+ Luật GT phải được phổ biến rộng rãi và được thực hiện nghêm.
+ Ý thức của người TGGT phải được nâng cao.
2. Yêu cầu về hình thức.
- Lý lẽ thuyết phục và chặt chẽ.
- Diễn đạt mạch lạc.
Tuần 23:
Ngày soạn: 22/1/2010
Ngày dạy: 25/1/2010
TIẾNG VIỆT: KHỞI NGỮ
THÀNH PHẦN BIẾT LẬP
A. Mục tiêu:
- Học sinh củng cố kiến thức về thành phần khởi ngữ, thành phần biệt lập (khái
niệm, nhận diện…).
- Học sinh làm bài tập nhận diện và sáng tạo, khởi ngữ và thành phần biệt lập.
B. Tổ chức dạy học:
I. Lý thuyết.
1. Khởi ngữ.
- Khởi ngữ (hay còn gọi là đề ngữ, thành phần khởi ý) là thành phần câu nêu
lên đề tài được nói đến trong câu được đặt trước chủ ngữ hoặc đặt trước nòng cốt câu
đặc biệt.
- Để nhận diện khởi ngữ có thể thêm các từ: về, đối với vào trước khởi ngữ và
thêm thì vào sau khởi ngữ.
2. Thành phần biệt lập.
- Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc trong câu.
- Các thành phần biệt lập: Tỉnh thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú.

Cố hương – Lỗ Tấn
b. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năn năm mươi tám – năm
đó ta chưa võ trang - trong một trận càn lớn của quân Mĩ – Ngụy.
→ Đáp án
Bài 2: Có 3 khởi ngư: Khởi ngữ của cả câu: là anh ấy.
Khởi ngữ của vế thứ nhất: Thuốc.
Khởi ngữ của vế thứ hai: rượu.
Tác dụng: nhấn mạnh vào đối tượng được nói đến là anh ấy và đề tài được nói
đến là những ưu điểm của anh ấy.
Bài 3:
a: Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu.
b. Cách ấy, tôi đã làm thử rồi.
c. Thăng Long, tôi đã từng nghe nhiều huyền thoại về vùng đất văn hiến này.
Bài 4:
a. Từ tình thái: chỉ → người nói cho là ngắn.
b. Từ tình thái: những → người nói cho là dài.
Bài 5: Học sinh viết, giáo viên sửa.
Bài 6: Thành phần gọi đáp: Ai ơi lời gọi đó hướng vào đối tượng nhiều người, những
người hưởng thụ thành quả lao động của người nông dân.
Tuần 24:
Ngày soạn: 28/1/2010
Ngày dạy: 1/2/2010
LUYỆN TẬP NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
A- Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
- Rèn kỹ năng nhận diện và viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý
B- Tổ chức dạy học:
I- Lý thuyết
Gv củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời

II. Luyện tập.
Đề 1: Bình luận câu CĐ
"Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai "
DÀN Ý CHI TIẾT
I. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề: Kiên trì( kiên định) là một trong những phẩm chất quí báu để làm
nên những thành công của mỗi con người trong cuộc sống
- Nêu vấn đề:
- Trích dẫn
II. Thân bài
1. Giải thích:
- Chí: là định hướng, quan điểm lập trường tư tưởng
- Bền: Là dẻo dai kiên định, không thay đổi, nản lòng mà quyết tâm thực hiện ước
mơ, hoài bão.
→ Câu CD là lời ru chứa đầy ý nghĩa về một lẽ sống khuyên con người phải có
bản lĩnh, ý chí và giữ vững chí khí để xây dựng được mục đích, lý tưởng đúng đắn.
2. Bình:
* Khẳng định vấn đề trên là đúng
- Trong cuộc sống không có một thành công nào lại đạt được khi con người ta
sống không có định hướng cho nó nhưng bên cạnh định hướng phải quyết tâm
bản lĩnh vững vàng thì mới có khả năng biến ước mơ hoài bão thành hiện thực
- Nếu không giữ chí cho bền, sẽ không dẫn đến kết quả cuối cùng.
- Bất cứ làm một việc gì, nếu con người có niềm tin, có ý chí quyết tâm, không do
dự, không nản lòng thì công việc sẽ đạt kết quả như mong muốn.
- Trước khó khăn thử thách nếu không có nghị lực để vượt qua, nếu không có lòng
kiên định thì dẫn có định hướng tốt cũng không thể làm được.
- Không vì những tác động tiêu cực bên ngoài mà con người ngả nghiêng dao động.
Ta phải đạt được tới mục tiêu đã đặt ra bằng lòng kiên trì và quyết tâm vượt khó
- Nghe ý kiến phải biết phân tích đặt vào hoàn cảnh tình huống nếu không sẽ không

1. Giải thích:
- Từ một hình ảnh cụ thể, ông cha ta đã khái quát thành một bài học sâu sắc
+ Nhiễu điều là loại vải quý dệt bằng tơ tằm mềm mại óng đẹp được nhuộm bằng
màu đỏ.
+ Giá gương là khung bằng gỗ đỏ có gương soi, bài vị được đặt trang trọng trên bàn
thờ.
+ Phủ là sự che đậy để bảo vệ lớp gương, bài vị không bụi bẩn nên nó có hình
tượng đẹp.
→ Câu ca dao khuyên nhủ chúng ta : Người trong cùng một cộng đồng xã hội phải
biết đoàn kết, yêu thương, đùm bọc, gắn bó như tấm nhiễu điều che phủ làm cho giá
gương sáng trong đẹp đẽ
2. Bình : Khẳng định vấn đề đúng
- Trên phương diện của công cuộc xây dựng và giữ nước nếu không biết yêu
thương, đùm bọc, gắn bó sẽ không thể chống lại thiên nhiên (thiên tai, địch họa)
Dẫn chứng: Hội nghị Diên Hồng
- Trên giá trị tinh thần của mỗi con người, mỗi dân tộc bởi không ai có thể sống đơn
độc một mình. Mà sự cô độc không có tình yêu thương, quan tâm là điều đau đớn
nhất. Do đó trong cuộc sống con người phải biết nương tựa vào nhau để cùng sống và
phát triển. Minh chứng:
+ trong gia đình
+ làng xóm
+ bè bạn.
+ Đất nước
- Yêu thương đùm bọc là một quyền lợi sống còn hạnh phúc, vinh quang hay tủi
nhục, đau khổ và cũng chính từ đó nó tạo nên những của cải vô giá cho xã hội con
người. Lịch sử văn hóa, lịch sử dân tộc, của cải vật chất trong xã hội nên nó trở thành
một đạo lý thiêng liêng, một truyền thống của dân tộc đồng thời cũng biểu hiện khía
cạnh của lòng yêu nước, tạo nên nếp sống đẹp cho dân tộc → cộng đồng văn hóa.
3. Luận:
- Quan điểm cần phê phán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status