Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Trớc sự phát triển của nền kinh tế và của xã hội ,các doanh nghiệp nói chung
cũng nh các doanh nghiệp sản xuất nói riêng muốn tồn tại và phát triển đợc thì đòi
hỏi các doanh nghiệp đó phải đề ra cho mình phơng án sản xuất kinh doanh đạt
hiêụ quả kinh tế nhất : Đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản xuất ,đạt
chỉ tiêu cao về chất lợng sản phẩm, giá thành hạ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nớc, cải thiện đời sông của ngời lao động ,doanh nghiệp có lợi nhuận tích luỹ
ngày càng cao, mở rộng quy mô sản xuất .
Để thực hiện tốt điều đó, có thể nói đối với doanh nghiệp sản xuất cần phải tiến
hành đồng bộ biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh bắt
đầu khâu thu mua đầu vào (nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ)đến khi tìm đ-
ợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất đều thể hiện
tầm quan trong của mình và có tác động tích cực đến các giai đoạn khác của quá
trình sản xuất đó. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ là nhân tố không thể
thiếu đợc trong sản xuất, chi phí cho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ th-
ờng chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, trong giá thành công nghiệp.
Chính vì vậy sự biến động của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ sẽ ảnh h-
ởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành.Từ đó sẽ ảnh hởng đến các chỉ tiêu
quan trọng của doanh nghiệp : chất lợng, sản phẩm , doanh thu, lợi nhuận.
Nh vậy vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất đó là không thể thiếu
đợc công tác hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.Việc làm
này có tác dụng to lớn trong công tác quản lý kinh tế, giúp cho các đơn vị sản xuất
kinh doanh đảm bảo cung cấp nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ kịp thời,
đồng bộ cho qua trình sản xuất, kiểm tra và giám sát chính xác, chặt chẽ việc chấp
hành các định mức dự trữ, tiêu hao nguyên liệu vật liệu, từ đó ngăn chặn hiện tợng
lãng phí nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xất, nâng cao hiệu quả
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
1
Báo cáo thực tập
sử dụng vốn lu động nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ thấp giá thành, nâng
cụ dụng cụ(CCDC)
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ:
Doanh nghiệp (DN) là đơn vị kinh tế có sở, tế bào của nền kinh tế quốc dân nơi
trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện cung cấp
các loại lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Với chức năng nh
vậy, các DN nói chung và DNSX nói riêng muốn thực hiện tốt chức năng đó thì
cần phải có đầy đủ những yếu tố cơ bản để phục vụ cho qua trình sản xuất kinh
doanh của mình. Một trong những yếu tố cơ bản đó là đối tợng lao động nh Mác
đã nói :'Tất cả mọi vật liệu thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao động có ích của
con ngời có thể tác động vào gọi là đối tợng lao động nguyên liệu vật liệu, là đối t-
ợng lao động nhng không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là nguyên liệu
vật liệu. Chỉ trong điều kiện đối tợng lao động có thể phục vụ cho quá trình sản
xuất hay tái tạo ra sản phẩm mới trở thành nguyên liệu vật liệu'. Chẳng hạn mọi
khoáng sản khi nằm trong lòng đất thì không đợc gọi là vật liệu nhng khi nó đợc
dùng trong công nghiệp thì gọi là nguyên liệu vật liệu vì nhờ có lao động có ích
của con ngời đã khai thác các khoáng sản đó lên.
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu vật liệu đợc hiểu là đối tợng lao
động, một trong ba yếu tố cơ bản của qua trình sản xuất (t liệu sản xuất, đối tợng
lao động, sức lao động) và là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm mới .
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, NLVL chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất. Về mặt hiện vật, nó đợc tiêu dùng toàn bộ không giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Về mặt
giá trị, NLVL đợc dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Do vậy NLVL đợc coi là cơ sở vật chất, là yếu tố không thể thiếu đợc của bất cứ
quá trình sản xuất nào. Dới hình thái hiện vật nó biểu hiện là một bộ phận quan
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
3
Báo cáo thực tập
trọng cảu tài sản lu động (TSLĐ)còn dới hình thái giá trị nó thể hiện thành vốn lu
động. Do vậy việc quản lý NLVL chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh
Báo cáo thực tập
thành sản phẩm (giảm mức tiêu hao NLVL/1 đơn vị sản phẩm sản xuất ) là một
trong những yếu tố quyết định sự biến động 1% chi phí NLVL cũng làm cho giá
thành sản phẩm biến động từ đó sẽ ảnh hởng tới những chỉ tiêu quan trọng của
DN: Chỉ tiêu chất lợng, giá thành, doanh thu và lợi nhuận
Cũng nh NLVL, CCDC là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản lu động
nó là điều kiện để hình thành sản phẩm, là yếu tố không thể thiếu khi tiến hành
sản xuất sản phẩm. Nêú NLVL đợc cung cấp đầy đủ mà không có CCDC thì tiến
trình sản xất cũng không thể tiến hành đợc. Và khi có cả NLVL và CCDC rồi thì
chất lợng của NLVL, CCDC, phơng pháp sử dụng vật liệu sẽ quyết đinh một phần
lớn chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
Vấn đề quan tâm của các DNSX hiện nay đó là việc tiết kiệm về chi phí NLVL
và CCDC ,tiết kiệm trên cơ sở định mức và chi phí dự đoán. Tiết kiệm không có
nghĩa là cắt xén, giảm bớt khối lợng NLVL/1 đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm đợc chi
phí NLVL, CCDC nhng vẫn phải đảm bảo về thông số kỹ thuật cũng nh chất lợng
sản phẩm. Muốn thực hiên tốt đợc điều này đòi hỏi DN cần phải quản lý chặt chẽ
NLVL, CCDC ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất sử dụng
NLVL, CCDC. Từ đó cho thấy việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý NLVL, CCDC có
ý nghĩa cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tốc độ lu chuyển của vốn lu
động.
1.1.3 -Yêu cầu trong quản lý nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NLVL, CCDC có
hiệu quả ngày càng đợc coi trọng, làm sao để với cùng một khối lợng vật liệu có
thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, gía thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lợng. . .
Do vậy công tác quản lý NLVL, CCDC là yêu cầu tât yếu khách quan, nó rất cần
thiết cho mọi phơng thức SXKD. Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả
rnăng và trình độ của cán bộ quản lý. Đối với một DCSX việc quản lý vật liệu có
thể đợc xem xét trên các khía cạnh sau:
Quản lý thu mua: Nhu cầu tiêu dùng XH ngày càng phát triển không
ngừng Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu đó buộc các hoạt động SXKD của các DN phải
và có hiệu quả chúng ta cần phải cải tiến và tăng cờng công tác quản lý cho phù
hợp với thực tế Sx của DN.
1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu và cộng cụ dụng cụ.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
6
Báo cáo thực tập
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để điều hành và
chỉ đạo SXKD, nha lãnh đạo phải thờng xuyên cắm băt đợc các thông tin về thị tr-
ờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một các đầy đủ , chính
xác kịp thời. Những số liệu của kế toán sẽ giúp cho lãnh đạo có thể đa ra các quyết
định đúng đắn trong chỉ đaọ SXKD, đảm bảo nhịp độ sx với hiệu quả cao. Hơn
nữa, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán NLVL nói riêng trong DN nếu thực
hiện chính xác, đầy đủ và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán, tính giấ thành
sản phẩm đợc chính xác ngay từ đầu, ngợc lại sẽ ảnh hởng đến giá trị của sản
phẩm sản xuất ra .
Hạch toán NLVL,CCDC thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của mình thông qua
các chức năng và nhiệm vụ vơ bản sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thơì số lợng, chất lợng và
trị giá thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, CCDC nhập xuất kho; vật liệu CCDC
tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NLVL, CCDC, hớng
dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất. Thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo cong tác kế toán
trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế .
Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao
NLVL, CCDC phát hiện và xử lý kịp thời NLVL, CCDC thừa và thiếu, ứ đọng,
kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL, CCDC phi pháp, lãng phí .
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NLVL, CCDC theo chế độ quy định
của Nhà nớc lập báo cáo kế toán về vật liệu, CCDC phục vụ công tác lãnh đạo và
quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.
,thuốc thú y ,chất kích thích sự tăng trởng trong DN trồng trọt và chăn nuôi hoặc
để đảm bảo cho điều kiện lao động (giẻ lau, dầu mỡ, thuốc chống ẩm , rỉ)
Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng
trong qúa trình sản xuất kinh doanh. Về thực chất, nhiên liệu tham gia vào sản
xuất cũng chỉ đợc coi là vật liệu phụ nhng do tính chất lý, hoá và tác dụng của nó
nên cần quản lý và hoạch toán riêng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh than,
củi ;thể lỏng nh xăng dầu;thể khí nh hơi đốt.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
8
Báo cáo thực tập
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà DN mua
về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị
nh vòng bi, vòng đệm, xăm lốp .
Thiết bị XDCB và vật kết cấu: cả hai loại thiết bị này đều là cơ sở chủ
yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhng chúng khác vơí vật liệu xây dựng nên
đợc xếp vào loại riêng.
+ Thiết bị XDCB :là thiết bị đợc sử dụng cho công việc XDCB (bao
gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp ) nh thiết bị vệ sinh, thiết bị thông
gió, thiết bị truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi
+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm XDCB mà doanh nghiệp
xây dựng tự sản xuất hoặc mua của DN khác để lắp vào công trình xây dựng
nh vật kết cấu bê tông đúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn.
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu nh vật liệu đặc trng, các loại
vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt đợc,
phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từng DN mà trong
từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách.
b) Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của DN đ ợc chia
thành :
Tuy nhiên sử dụng cách phân loại này lại có ý nghĩa to lớn đối với DN, giúp DN
có thể theo dõi một cách chính xác thuận tiện từng loại, từng thứ NLVL, CCDC .
Nhận biết đợc vai trò, vị trí của NLVL, CCDC trong quá trình sx để từ đó có cơ sở
cho công tác tính giá thành sản phẩm, lao vụ và kế toán mở các TK cấp I, cấp II
cho phù hợp.
1.3.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
Để phục vụ công tác quản lý,hạch toán kế toán NLVL, CCDC phải thực hiện
việc đánh giá NLVL, CCDC.
Đánh giá NLVL, CCDC là dùng tiền để biểu thị giá trị của NLVL, CCDC theo
nguyên tắc nhất định. Kế toán nhập, xuất, tồn kho NLVL, CCDC phải phản ánh
theo giá trị thực tế. Tuy nhiên trong không ít DN để đơn giản và làm bớt khối lợng
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
10
Báo cáo thực tập
ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập, xuất NLVL và CCDC. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn
phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL, CCDC trên các sổ kế
toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế.
1.3.3.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Về nguyên tắc NLVL, CCDC phải ghi sổ theo giá thực tế và nhập bằng giá nào
thì xuất ra theo giá đó .
Giá thực tế của NLVL, CCDC là toàn bộ chi phí thực tế mà DN phải bỏ ra để
cod đợc loại NLVL, CCDC đó. Giá thực tế bao gồm giá bản thân của NLVL,
CCDC, chi phí thu mua, chi phí gia công, chi phí chế biến.
a) Giá thực tế của NLVL, CCDC nhập kho:
Tuỳ theo tng nguồn nhập mà giá thực tế của NLVL, CCDC bao gồm các khoản
chi phí khác nhau.
Giá thực tế của NLVL, CCDC mua bao gồm :
Mua ngoài = - + +
Chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại
hoặc thu hồi vốn góp là giá thực tế đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất
đánh giá .
Giá thực tế cảu vật liệu thu nhặt đợc ,phế liệu thu hồi là giá trị thực tế
ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc giá có thể bán đợc trên thị trờng.
Giá thực tế của NLVL, CCDC đợc tặng, thởng, biểu :giá thực tế tính
theo giá thị trờng tơng đơng.
b) Giá thực tế của NLVL, CCDC xuất kho
Do giá trị thực tế của từng lần nhập NLVL, CCDC không giống nhau nên
khi tính giá thực tế của NLVL, CCDC xuất kho kế toán phải sử dụng một trong
các phơng pháp sau:
Phơng pháp đơn giá bình quân (Average cost)
Theo phơng pháp này giá thực tế NLVL, CCDC xuất dùng trong kỳ tính theo
đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế NLVL, CCDC =Số lợng NLVL, CCDC x Đơn giá
Xuất dùng xuất dùng bình quân
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
12
Báo cáo thực tập
Phơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy đơn giản, dễ làm nhng
độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hởng tới công tác ké toán nói chung.
Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập tức là sau mỗi lần nhập ta lại
tính đơn giá bình quân, phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp
trên, vừa chính xác vừa cập nhập nhng nhợc điểm là tốn nhiều công sức tính toán
nhiều.
Phơng pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trớc mặc dù tính toán đơn giản và kịp thời
tình hình biến động NLVL, CCDC xuất dùng trong kỳ tuy nhiên không chính xác
vì không tính đến sự biến động của NLVL, CCDC trong kỳ.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phơng pháp đơn giá
trớc)
Báo cáo thực tập
định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ
trớc. Nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể
tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, đơn giá
bình quân cuối kỳ trớc.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thiết NLVL, CCDC nhập trớc đợc xuất hết xong
mới xuất đến lần nhập sau. Giá thực tế của NLVL, CCDC xuất dùng đợc tính hết
theo giá nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập lần sau.
Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của NLVL,CCDC xuất dùng kịp
thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhng đòi hỏi
phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng đơn giá của từng
lần nhập.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thiết NLVL, CCDC nhập kho sau cùng đợc xuất tr-
ớc tiên. Giá thực tế NLVL, CCDC xuất kho đựơc tính hết theo giá nhập kho lần
sau cùng, sau mới tính theo giá nhập lần trớc đó.
Phơng pháp giá thực tế đích danh(Specific
identification)
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại NLVL, CCDC có giá trị
cao,các loại vật t đặc trng. NLVL, CCDC xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng
đơn giá nhập của lô hàng đó để tính giá thực của NLVL, CCDC xuất kho. Giá thực
tế NLVL, CCDC còn trong kho đợc căn cứ vào số lợng từng lô NLVL, CCDC hiện
còn nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô NLVL, CCDC đó.
Sử dụng phơng pháp này sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá NLVL,
CCDC đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị.
Tuy nhiên, có có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá NLVL, CCDC nhập kho
theo từng lần nhập và giá NLVL, CCDC xuât không sát với giá thực tế của thị tr-
ờng.
NLVL,CCDC
xuất kho trong kỳ
*
H
Gía thực tế NLVL,CCDC tồn kho
đầu kỳ
Giá hạch toán NLVL,CCDC tồn
kho đầu kỳ
Giá thực tế NLVL,CCDC nhập kho
trong kỳ.
Giá hạch toán NLVL,CCDC nhập
kho trong kỳ
+
+
Báo cáo thực tập
1.4 Các chứng từ kế toán liên quan đến thủ tục nhập-xuất kho nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ,ban hành theo QĐ số 1441/TC/QĐ/CKĐT ngày
1-11-1995 của Bộ trởng bộ Tài Chính thì các chứng từ kế toán về vật liệu, CCDC
bao gồm:
Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho(mẫu 02-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Biên bản kiểm kê vật t ,sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Hoá đơn kiểm kê phiếu xuất kho(mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà Nớc,
tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng DN, có thể thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Hạch toán chi tiết là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành bởi
hạch toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi hơn việc quản lý và sự kiểm
tra các hoạt động kinh doanh. Sự chi tiết hoá theo hớng biểu thị các yếu tố thành
các chỉ tiêu tổng quát ở các góc độ quản lý khác nhau.
Mục tiêu chính của hạch toán chi tiết là thoả mãn thông tin cho nhu cầu quản
lý. Trong quản lý NLVL, CCDC, việc hạch toán đã đáp ứng đợc yêu cầu của công
việc quản lý đó là quản lý ,theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất-tồn kho của tng
loại NLVL, CCDC cả về mặt hiện vật và giá trị.
Hạch toán chi tiết NLVL, CCDC đợc thực hiện chủ yếu ở kho và phòng kế toán
của DN trên cơ sở hệ thống chứng từ kế toán về nhập, xuât kho NLVL, CCDC. Vì
vậy giữa kho và phòng kế toán có sự liên hệ phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc
ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và việc ghi chép vào sổ kế toán của kế toán.
Hiện nay, trong các DNSX, tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, yêu cầu và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán mà hạch toán chi tiết
NLVL, CCDC có thể đợc thực hiện theo một trong ba phơng pháp sau:
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
17
Báo cáo thực tập
1.5.1 Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán :
+ ở kho : ghi chép về mặt số lợng(hiện vật)
+ ở phòng kế toán :ghi chép cả số lợng và giá trị thứ tự NLVL,CCDC
Trình tự ghi chép :
+ ở kho : Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất ghi số lợng
vật liệu, CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho.Thẻ kho đợc thủ kho sắp xếp
trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu, CCDC để tiện cho việc kiểm tra và
đối chiếu. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ (thẻ) kho với
số tồn vật liệu, CCDC thực tế. Hàng ngày (định kỳ ) sau khi ghi thẻ kho xong,
thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm theo
giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập .
Phạm vi áp dụng: phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các DN có ít chủng
loại vật liệu, CCDC và khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ nhập-xuất) ít, không th-
ờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên kế toán còn hạn chế.
1.5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc :
+ ở kho: ghi chép về mặt số lợng.
+ ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lợng
và giá trị .
Trình tự ghi chép :
+ ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết )để theo dõi số lợng từng danh điểm
vậtl liệu, CCDC (giống phơng pháp thẻ song song)
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
19
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo thực tập
+ ở phòng kế toán : mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản
ánh tổng số vật liệu, CCDC luân chuyển trong tháng (tổng số nhập,tổng số xuất
trong tháng) và tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu ,CCDC theo chỉ tiêu số
lợng và giá trị . Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng chỉ
ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất của từng thứ vật
liệu, CCDC. Mỗi thứ vật liệu, CCDC ở từng kho theo từng ngời chịu trách nhiệm
vật chất đợc ghi vào một dòng trong sổ, cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu,
CCDC trên sổ đối chiêu luân chuyển với thẻ kho và số tiền của từng loại với sổ
kế toán tổng hợp.
Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
Sơ đồ 02
Ưu nhợc điểm :
vật liệu, CCDC xong đính kèm theo phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế
toán.
Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lợng vật liệu, CCDC tồn cuối
tháng của từng thứ vật liệu, CCDC(danh điểm vật liệu) vào sổ số d sau đó chuyển
sổ cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm,
giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
+ ở phòng kế toán: Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu, CCDC ở
kho, kế toán kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán, tính tiền
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
21
Báo cáo thực tập
cho từng chúng từ, tổng cộng số tiền của các chứn g từ, tổng cộng số tiền của
các chứng từ của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm vật liệu, CCDC, ghi
vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ , căn cứ vào sổ tiền ghi trên phiếu
giao nhận chứng từ ghi vào bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, sau đó căn cứ vào
bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để lập bảng tổng hợp nhập xuất-tồn, bảng này đ-
ợc mở cho từng kho. Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị
vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn, bảng
này đợc mở cho từng kho. Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá
trị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn với
số số d.
Sơ đồ phơng pháp sổ số d
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
22
Báo cáo thực tập
Ghi chú:
Sơ đồ 03
Ưu, nhợc điểm:
Ưu điểm:
Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày .
toán hiện hành NLVL, CCDC là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của
DN, việc mở rộng tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị
NLVL, CCDC tồn kho, giá trị NLVL, CCDC xuất dùng tuỳ thuộc vào DN kế toán
NLVL, CCDC tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
Kế toán NLVL,CCDC tồn kho theo phơng pháp thờng xuyên: là
phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập-xuất-tồn kho
các loại NLVL, CCDC trên các tài khoản và các sổ kế toán tổng hợp khi có các
chứng từ nhập, xuất. Nh vậy, việc xác định giá trị NLVL, CCDC xuất dùng đợc
căn cứ trực tiếp và các tài khoản và các sổ kế toán.
Phơng pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian và ghi chép nhiều sổ
sách nhng lại phản ánh chính xác giá trị NLVL, CCDC sau mỗi lần xuất, hơn nữa
giá trị vật liệu tồn kho trên các tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.
Tồn cuối =Tồn đầu +Nhập-Xuất
Kế toán NLVL, CCDC tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho
NLVL, CCDC mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc
xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên TK kế toán tổng hợp. Không căn cứ vào
chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế NLVL, CCDC tồn kho đầu
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
24
Báo cáo thực tập
kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính.[Xuất =tồn đầu +Nhập
tồn cuối(sau khi kiểm kê)]
Chính vì vậy, trên TK tổng hợp không thể hiện rõ giá trị NLVL, CCDC xuất
dùng cho từng đối tợng và các nhu cầu khác gây khó khăn cho việc phân bố
NLVL, CCDC vào khoản mục chi phí và tính giá thành.
1.6.1 Kế toán tổng hợp nguyên liệu ,vật liệu ,công cụ dụng cụ theo phơng
pháp kê khai thơng xuyên.