Lời nói đầu
Để có thể tồn tại và phát triển các đơn vị sản xuất kinh doanh phải tự mình
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh lời ăn lỗ chịu. Doanh nghiệp nào có mức
giá thành thấp hơn mức trung bình xã hội thì sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận hơn.Để
thực hiện đợc yêu cầu này các đơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến tất cả
các khâu trong quá trình sản xuất, kể từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về và phải
chọn các phơng án tối u sao cho với chi phí ít nhất nhng thu đợc nhiều lãi nhất.
Muốn vậy doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp trong đó biện
pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu là quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu nói
riêng.
Tổ chức tốt kế toán vật liệu sẽ giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp lập dự
toán chi phí nguyên vật liệu đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lợng nguyên
vật liệu và đúng lúc cho sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng
đúng kế hoạch và xác định nhu cầu về nguyên vật liệu dự trữ (tồn kho) hợp lý
tránh làm ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết.
Công ty thơng mại và sản xuất vật t thiết bị GTVT là một đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập. Sản phẩm của công ty là các loại xe gắn máy 02 bánh đợc hình
thành từ các nguồn vật liệu (Linh kiện) nhập ngoại (Nguồn gốc từ Trung quốc) và
sản xuất trong nớc, với nhiều kiểu mẫu mã và chi tiết phụ tùng xe máy. Đây là mặt
hàng gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp trong nớc cũng nh hàng
ngọai nhập (Nguyên chiếc). Làm thế nào để hạch toán đúng, đủ chi phí vật liệu
góp phần tích cực vào việc giảm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu t nớc ngoài áp dụng công nghệ
hiện đại ... là vấn đề nóng bỏng mà Công ty đặc biệt quan tâm.
Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thơng mại và sản xuất
VTTB.GTVT cùng với sự hớng dẫn chỉ bảo của Thầy Trần Văn Dung - Giáo viên
1
Để quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng, các doanh
nghiệp cần phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại vật t, hàng hoá hợp lý. Đối với
doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo việc cung cấp vật t đầy đủ kịp thời cả về số l-
ợng và chất lợng, trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và là đối tợng lao động cấu
thành thực thể sản phẩm.
Vì vậy cần đẩy mạnh phát triển nghành cung cấp nguyên vật liệu cho sản
xuất công nghiệp, và tìm biện pháp sử dụng vật liệu hợp lý, muốn vậy cần phải
quản lý tốt vật liệu. Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý vật
liệu ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu sử dụng và dự trữ .
1.3. Nhiệm vụ kế toán vật liệu :
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển
của vật t hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
của vật t hàng hoá nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
3- Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc là yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phân loại, tổng hợp số liệu về tình
hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Thực hiện việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.4. Phân loại đánh giá vật liệu :
1.4.1. Phân loại vật liệu:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất
kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành các loại
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý kế toán chi tiết vật liệu, nên chia vật liệu
thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn. Việc phân loại cần thành lập sổ danh
điểm cho từng loại vật liệu, trong đó mỗi nhóm vật liệu đợc sử dụng một ký hiệu
riêng hay tên gọi, nhãn hiệu, qui cách.
1.4.2. Đánh giá vật liệu :
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những qui tắc nhất
định. Về nguyên tắc kế toán nhập-xuất-tồn kho vật liệu phản ánh theo giá thực tế.
1.4.2.1. Giá thực tế nhập kho: Giá trị nguyên vật liệu nhập kho là giá mua
căn cứ vào các loại hoá đơn của ngời bán cộng với tất cả chi phí bỏ ra để có đợc lô
hàng đó nhập kho.
1.4.2.2. Giá thực tế xuất kho:
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho đa vào chi phí sản xuất sản phẩm hoặc xuất
kho để nhợng bán, để sử dụng nội bộ, đợc tính theo giá thực tế đã nhập kho.
Khi xuất nguyên vật liệu kế toán xác định giá thực tế theo một trong các ph-
ơng pháp sau :
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân
chuyển trong kỳ theo công thức:
Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế
Đơn giá của hàng còn đầu kỳ của hàng nhập trong kỳ
5 bình =
quân Số lợng hàng + Số lợng hàng
còn đầu kỳ nhập trong kỳ
Sau đó, tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bằng cách lấy số lợng
hàng hoá xuất kho nhân với đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ.
- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết số hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài ra còn có thể sử dụng các bảng kê nhập-xuất, các bảng luỹ kế tổng
hợp nhập-xuất-tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn
giản nhanh chóng và kịp thời.
1.5.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu :
Việc ghi chép, phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh việc kiểm tra đối
chiếu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và ở phòng kế toán đợc tiến hành theo các
phơng thức sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp này đợc hạch toán ở kho và phòng kế toán theo các chỉ tiêu số lợng,
số tiền của từng thứ ( danh điểm vật t hàng hoá) .
* Ơ kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình
nhập - xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng
- Thẻ kho do phòng kế toán lập cho từng thứ vật liệu và lập cho từng kho sau khi
ghi đầy đủ các yếu tố ở phần trên nh tên nhãn hiệu, quy cách danh điểm, định
mức dự trữ tối đa tối thiểu, kế toán giao cho thủ kho, thẻ kho phải đợc xắp xếp
theo từng loại nhóm, thứ để tiện cho việc ghi chép, đối chiếu, quản lý.
- Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ về nhập xuất vật liệu thủ kho tiến hành
kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của chứng từ sau đó tiến hành nhập - xuất và ghi
số lợng vào cột thực tế của chứng từ , phát lại chứng từ cuối ngày ghi vào thẻ kho
tính ra số tồn kho và ghi ngay vào thẻ kho đó , lập phiếu giao nhận chứng từ và
chuyển những chứng từ đó cho phòng kế toán.
7 * Ơ phòng kế toán, kế toán vật liệu sử dụng sổ chi tiết vật t hàng hoá để ghi
chép tình hình nhập xuất và tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng, sổ chi tiết đ-
ợc mở cho từng thứ vật liệu và mở cho từng kho.
Khi nhận đợc các chứng từ nhập-xuất vật liệu do thủ kho gửi đến, kế toán tiến
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Ơ kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày
tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lợng giống nh phơng
pháp ghi thẻ song song.
* Ơ phòng kế toán: Kế toán vật liệu sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển
để ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu của vật liệu luân chuyển trong tháng và
số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng và số tiền.
Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở cho cả năm và mở cho từng kho và từng ngời
chịu trách nhiệm vật chất, mỗi thứ vật t hàng hoá đợc ghi vào một dòng trong
sổ và đợc ghi một lần vào cuối tháng . Khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất kế
toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ, hoàn chỉnh chứng
từ, xắp xếp phân loại chứng từ theo từng thứ
Cuối tháng hoặc vào thời điểm nào đó kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu
giữa sổ đối chiếu luân chuyển và số liệu trên thẻ kho.
10Khái quát sổ đối chiếu luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
+ Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm hết do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
11
Thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
trên sổ số d với bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn.
12Khái quát phơng pháp sổ số d theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
13
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
B. kê nhập
Bảng tổng hợp
N - X - T
B. kê xuất
Sổ số dư
B. kê luỹ kế
nhập
B. kê luỹ kế
xuất
+ Ưu điểm : Giảm bớt số lợng ghi sổ kế toán, công việc đợc tiến hành đều
trong tháng.
+ Nhợc điểm : Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không
thể biết trớc số lợng có và tình hình tăng giảm về lợng của loại vật liệu mà phải
xem số lợng trên thẻ kho. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ khó
khăn.
- Khấu trừ : giá nhập
không bao gồm VAT )
TK 222, 228, 411 TK 627, 632, 641, 642
Tăng vật t, hàng hoá từ Xuất dùng để phục vụ
nguồn khác n/cầu khác & xuất bán
1.6.2. Kế toán vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình
hình nhập, xuất kho vật t, hàng hoá ở các TK hàng tồn kho.
Tài khoản sử dụng :
TK 152 khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với các doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì TK 152 (151)
không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển
giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đi đờng lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611-mua
hàng.
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng đợc các TK liên quan khác nh phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
Sổ kế toán tổng hợp vật liệu :
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán ( TK 331)
15- Bảng kê số 3 : Tính giá thành thực tế vật liệu.
- Nhật ký chứng từ số 5.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu.
Trình tự kế toán vật t, hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 152, 153, 156 TK 611 TK 627, 641, 642
Kết chuyển hàng tồn Vật t, hàng hoá xuất
đầu kỳ dùng cho SXKD
TK 111, 112, 141, 331... TK 157, 632
Nhập kho vật t Vật t, hàng hoá bán ra
xuất vật t thiết bị GTVT trực thuộc Tổng công ty cơ khí GTVT. Đây là thời kỳ
thay đổi cơ bản về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển đổi từ mô
hình quản lý Liên hiệp xí nghiệp sang mô hình quản lý Tổng công ty với
17ngành, nghề bổ sung: Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t , thiết bị, phụ tùng, phơng
tiện vận tải, nông sản và hàng tiêu dùng; Đại lý, kinh doanh vật t, thiết bị, phụ
tùng, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải hàng hoá.
Với chức năng và nhiệm vụ của một DNNN, nhất là trên lĩnh vực sản xuất và
thơng mại trong cơ chế thị trờng cạnh tranh quyết liệt, bên cạnh đó những tồn tại
do cơ chế cũ để lại không ít, nhng Công ty luôn chủ động tìm kiếm thị trờng dần
khắc phục những khó khăn bất cập để tìm chỗ đứng trong hoàn cảnh mới.
Với ngành nghề phong phú và đa dạng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban
lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, Công ty đã từng bớc khẳng
định mình và ngày càng phát triển. Các chỉ tiêu nh : Doanh thu, nộp ngân sách và
thu nhập bình quân của Công ty luôn tăng trởng, năm sau cao hơn năm trớc.
Năm
Các chỉ tiêu
1999 2000 2001 KH 2002
- Doanh thu 68 tỷ đồng 164 tỷ đồng 333 tỷ đồng 380 tỷ đồng
- Nộp NSNN 10 tỷ đồng 40 tỷ đồng 58 tỷ đồng 60 tỷ đồng
- TNBQ 1,2 tr.đ 1,8 tr.đ 2,0 tr.đ 2,2 tr.đ
Nhìn chung, Công ty thơng mại và sản xuất vật t, thiết bị GTVT là một
doanh nghiệp có quy mô nhỏ với số vốn kinh doanh ban đầu là: 190 triệu đồng.
Trong đó: - Vốn lu động: 76 triệu đồng
- Vốn cố định: 114 triệu đồng.
Theo nguồn vốn: - Vốn ngân sách cấp: 115 triệu đồng
- Nguồn vố công ty tự bổ sung: 75 triệu đồng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, Công ty cũng từng bớc đi lên và
vẫn tốt đẹp: 39.705.065.828 đồng nộp cho ngân sách nhà nớc.
Cùng với sự tăng trởng không ngừng của công ty, đời sống của cán bộ công nhân
viên cũng ngày càng đợc cải thiện. Khi mới đi vào hoạt động tiền lơng tháng của
một cán bộ CNV là 300.000 đồng/tháng.
- Năm 1998 : 575.838 đồng /tháng
- Năm 1999 : 728.515 đồng/tháng
- Năm 2000 : 1.267.777 đồng/tháng
- Năm 2001 : 1.454.860 đồng/tháng.
19