công tác kế toán tập hợp chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm của nhà máy thép Hà Nội - Pdf 15

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường,mỗi doanh nghiệp đều có đối thủ cạnh
tranh, đó không chỉ là sự cạnh tranh về nhãn hiệu mà còn là những đối thủ
cạnh tranh về mặt hàng, không chỉ là các công ty nội địa mà còn là các công
ty đa quốc gia. Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy
mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh để không ngừng tăng cường sức mạnh cạnh tranh cuả doanh nghiệp.
Có thể thấy, sức mạnh cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp không chỉ ở chất
lượng sản phẩm đã được thị trường chấp nhận hay các biện pháp khuyếch
trương sản phẩm mà trước hết phụ thuộc rất nhiều vào giá cả sản phẩm có
tính chất cạnh tranh hay không. Các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm biện
pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.Vì vậy, tập hợp chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm cũng như tạo điều kiện để doanh nghiệp
tìm ra các biện pháp hợp lý hoá giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm luôn
luôn được đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.
Vấn đề này tuy không còn mới mẻ nhưng nó là vấn đề mà mọi doanh
nghiệp quan tâm trong mọi lúc. Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để
có thể đạt được mục tiêu, giảm chi phí hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng sản phẩm, tạo sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh
nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,giá thành, mặt khác
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu hạ giá
1
1
thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đó chính là một trong những điệu kiện
cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một điều kiện
quan tâm của kế toán, nó còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác
quản Nhà máy nói riêng cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước nói chung.
Với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta trong thời gian qua,
bên cạnh một số doanh nghiệp nhà nước làm ăn yếu kém, đã có không ít

thành sản phẩm của nhà máy thép Hà Nội.
Phần III:
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy thép Hà Nội.
• Kết luận :

4
4
PHẦN I:
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY THÉP HÀ NỘI
( THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG )
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch
vụ vận tải trung ương.
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương được thành lập theo quyết
định số 2339AQD/TCCB do Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ký ngày
16/12/1987
Trong tình hình đổi mới nền kinh tế của đất nước bước vào cơ chế thị
trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Công ty cổ phần dịch vụ vận tải
trung ương ra đời phù hợp với tình hình mới.
Khi mới thành lập công ty có tên là công ty dịch vụ vận tải trung ương
là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, hoạt độnh trong lĩnh vực vận tải hàng
hoá giao nhận, kho bãi…
Sự phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, việc đổi mới và
sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước thông qua cổ phần hoá đang là một xu
hướng chung mang tính tất yếu. Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương
5
5
đã hoà mình vào xu hướng chung đó và năm 2001 lãnh đạo công ty thông
qua Đại Hội Công Nhân Viên Chức đã quyết định thành lập. Ban đổi mới
quản lý doanh nghiệp để làm thủ tục chuyển công ty thành công ty cổ phần.

Thà
nh
viê
n
Thà
nh
viê
n
Thà
nh
viê
n
Trư
ởng
ban
Thà
nh
viê
n
Thà
nh
viê
n
Thà
nh
viê
n
Thà
nh
viê

C
K
T
T
K
B
X
D
NM
TH
N
XN
ĐL
VT
XN
VT
ĐB
TT
TM
VT
Khối sản xuất kinh doanh
Phòn
g
kinh
tế
Chi
nhán
h HP
Chi
nhán

11
Giám Đốc
phó giám đốc kỹ thuật
sản xuất
Phó giám đốc kinh
doanh
Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
kinh
doanh
Kế
Toán
Bộ
phận
sản
xuất
Tổ
phục
vụ
tổ
xếp
h ngà
Tổ
cán
tổ


sổ sách.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhà máy thép Hà Nội là một trong những bộ phận trực thuộc công ty
cổ phần dịch vụ vận tải TƯ làm ăn có hiệu quả nhất. Doanh thu hàg năm
lên tới mấy chục tỷ đồng đóng góp cho nhà nước hàng trăm triệu đồng việc
sản xuất của nhà máy hiện nay không đủ đáp ứng cho nhu cầu thị trường.
Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đã đạt được qua
các năm:
STT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
1 Doanh thu bán hàng 36.124.642.306 41.729.241.244
2 Giá vốn hàng bán 35.642.532.201 40.253.841.743
3 Lãi sản xuất kinh doanh của đ vị 1.082.110.099 1.475.393.501
4 Lãi vượt kế hoạch 310.620.000 360.240.274
5 Thu nhập bình quân 1 công nhân
trên tháng
1.450.000 1.500.000
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy ta thấy Nhà
Máy làm ăn có lãi có xu hướng tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây.

13
13
PhầnII
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY
THÉP HÀ NỘI.
• Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất của nhà
máy thép Hà Nội.
1. Phân loại chi phí sản xuất của Nhà Máy Thép Hà Nội.
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ, hiện đại ở
nhà máy đang sử dụng các loại chi phí như sau:

vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như:
Chi phí tiền trả cho nhà cung cấp, chi phí nước trả cho chi nhánh cung cấp
nước...
* Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí cho hoạt động của nhà máy
ngoài các chi phí kể trên, như hội hợp, tiếp khách...
2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở nhà máy thép Hà Nội.
15
15
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng đắn có ý nghĩa rất
quan trọng đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và nó ảnh hưởng trực
tiếp đến công tác tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh
ở nhiều khâu liên quan đến việc sản xuất và chế tạo nhiều sản phẩm, do vậy
cần theo dõi chặt chẽ chi phí phát sinh ở khâu nào, sử dụng cho mục đích gì,
tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay không... Tại nhà máy thép Hà Nội, đối
tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm, việc xác định đối tượng này là
hợp lý do nhiều nhân tố về đặc điểm tổ chức sản xuất của nhà máy, đặc điểm
qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh
doanh...
Như trên đã đề cập đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của nhà máy thép
Hà Nội là chia làm nhiều tổ...
- Tổ cán.
- Tổ cơ điện.
- Tổ phôi .
Mỗi tổ là một bộ phận sản xuất riêng biệt, tương ứng với từng loại sản
phẩm khác nhau về kích thước, hình dáng. Do đó tập hợp chi phí sản xuất cho
từng loại sản phẩm là hợp lý. Bên cạnh đó, đặc điểm của dây chuyền công
nghệ của nhà máy ngoại trừ phôi ra thì các sản phẩm còn lại đều không có sản
phẩm dở dang cuối kỳ, nếu như đầu vào của qui trình công sản xuất là nguyên
vật liệu chính, thì đầu ra là thành phẩm, cũng do đặc điểm này mà nhà máy đã

+ 1 liên giao tổ sản xuất
* Biểu số 1:
Nhà máy thép Hà Nội
LỆNH SẢN XUẤT SỐ 72
Ngày 04/05/2002
Kèm theo hợp đồng kinh tế số 37 ngày 28/04/2002.
- Số lượng thành phẩm theo hợp đồng: 700000 cây
- Kích thước: Thép vằn L:11,7, Thép D13 L:11,5 kg/ cây
- Số lượng: 200000
- Kích thước: Thép tròn trơn: Phi 12,7,15 kg/ cây.
Người lập Người phụ trách
Khi nhận được lệnh sản xuất số 76 ( Biểu số 1 ) ngày 04/05/2002, kế toán
vật tư tiến hành viết phiếu xuất số 12 (Biểu số 2)
Biểu số 2:
18
18
PHIẾU XUẤT KHO Số: 234
Ngày 04/05/200
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận hàng:Lê Anh Phương
Địa chỉ: Tổ cán
Lý do xuất kho: Sản xuất 700000 cây
Xuất tại kho:Nhà máy thép Hà Nội
STT Tên nhãn hiệu sản Mã Đơn Số lượng Đơn giá Thành tiền
phẩm quy cách vật tư số vị Yêu cầu Thực xuất
1 Phôi thép Kg 4811 7100 34.158.100
2 Dầu PO Lít 750 3420 2.565.000
Cộng tiền bằng chữ.............................................................................
Phụ trách bộ phận Phụ trách cung tiêu. Người nhận. Thủ kho.

báo cáo nhập – xuất – tồn. Căn cứ vào báo cáo nhập xuất tồn vật tư cuối
tháng lập chứng từ ghi sổ (Biểu số: 3 báo cáo nhập xuất tồn )
b3
Báo cáo nhập xuất
Biểu số:4
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương
Nhà máy thép Hà Nội
Chứng từ ghi sổ Số: 9
Ngày 04 / 05 / 2002.
21
21
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Xuất phôi 621 152 372.179.540 372.179.540
Cộng 372.179.540 372.179.540
Có kèm theo 11 chứng từ gốc
*Kế toán chi phí nhiên liệu.
Chi phí nhiên liệu là các loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất. Tại nhà máy chi phí nhiên liệu bao gồm xăng, dầu, mỡ
chịu nhiệt, RP7 để vận hành và bảo dưỡng máy móc, phương tiện phục vụ sản
xuất.
Việc tập hợp chi phí sản xuất nhiên liệu, phần lớn nhiên liệu sử dụng
trong sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất do
đó để tập hợp được chi phí nhiên liệu, kế toán tính toán phân bổ cho từng loại
sản phẩm theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính định mức.

Tổng chi phí nhiên liệu cần phân bổ
Tỷ lệ phân bổ chi phí nhiên liệu =
Tổng chi phí NVL chính định mức
22

phận sản xuất sẽ lập phiếu đề nghị cấp vật tư. Sau đó kế toán phụ trách nhà
máy kiểm tra thấy phù hợp, sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho thủ tục giao nhận
cũng giống như các trường hợp trên tất cả các các loại vật liệu khác, công cụ
dụng cụ được mở trên 1 sổ chi tiết.
Và giá thực tế xuất kho cũng tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Do
đó trong tháng kế toán chỉ theo dõi tình hình xuất kho về mặt lượng thực tế
công cụ dụng cụ và vật liệu phụ khác xuất dùng để lập báo cáo nhập xuất tồn
vật tư, đồng thời lập chứng từ ghi sổ.
24
24
Biểu số:6
Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương
Nhà máy thép Hà Nội
Chứng từ ghi sổ Số:11
Ngày 04/05/2002.
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Xuất VL,
công cụ,
dụng cụ
621 152
153
8.871.460 8.448.460
432.000
Cộng 8.871.460 8.871.460
Làm phôi, tuy chỉ là giai đoạn khởi đầu của quá trình sản xuất nhưng lại có
vị trí hết sức quan trọng, quyết định đến kết quả cuối cùng của quá trình sản
xuất. Trong cơ cấu giá thành, khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối
lớn trong giá thành
• Hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status