Tổ chức công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công trong Doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán xây lắp tập trung - Pdf 15

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Đề án Kế toán tài chính

Trong các doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm là các công trình, hạng mục công
trình,vật kiến trúc có thời gian thi công dài và đòi hỏi phải có nhiều lao đọng tham
gia vào quá trình thi công. Do đó, để đảm bảo yêu cầu quản lý và sử dụng lao động
trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp theo mô hình
khoán xây lắp tập trung nói riêng thì công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công là
hết sức cần thiết và quan trọng.
Điều đó mới chỉ đợc đề cập trên lý thuyết, còn trên thực tế ở những doanh nghiệp
cụ thể công tác này đợc triển khai nh thế nào mới là điều đáng bàn hơn. nếu công tác
hạch toán chi phí nhân công đợc thực hiện một cách tích cực và có hiệu quả thì sẽ góp
phần đẩy nhanh tiến độ thi công công trình làm cho tốc độ lu chuyển vốn nhanh, hiệu
quả sử dụng vốn cao, lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tăng lên. Khi đó đời sống của
cán bộ công nhân viên chức sẽ đợc cải thiện và nâng cao. Do vậy, để cung cấp thông
tin một cách đầy đủ và chính xác cho các nhà quản trị doanh nghiệp về tình hình lao
động trong doanh nghiệp em đã triền khai nghiên cứu đề tài: Tổ chức công tác hạch
toán kế toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán
xây lắp tập trung.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của em có kết cấu nh sau:
I. Hệ thống lý luận cơ bản về hạch toán kế toán chi phí nhân công trong
các doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán xây lắp tập trung.
II. Tổ chức hạch toán kế toán chi phí nhân công trong thông lệ kế toán
quốc tế.
III. Đánh giá thực trạng và phơng hớng giải quyết.
Sau đây là nội dung cụ thể của từng phần:
Trong khuôn khổ đề tài của mình, em đã trình bày một cách cô đọng nhất
những vấn đề cơ bản về công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công cùng với một
số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công trong
doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán xây lắp tập trung .Tuy nhiên do hạn chế
về thời gian cũng nh trình độ hiểu biết của em còn hạn chế nên bài viết của em không
tránh khỏi những thiếu sót . Vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của cô

theo phơng thức khoán tập trung trong các công trình, hạng mục công trình, khối lợng
hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp( đội, xí nghiệp) Trong giá
khoán gọn, không chỉ có tiền lơng mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng
cụ thi công, chi phí chung cho bộ phận nhận khoán.
- Khi nhận khoán, hai bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng
giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên
cũng nh thời gian thực hiện hợp đồng.
- Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản thanh lý
hợp đồng. Do vậy, chi phí nhân công phải đợc hạch toán chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình.

Những đặc điểm đó đòi hỏi công tác điều hành quản lý sản xuất, công tác hạch toán
kế toán phải có biện pháp thích ứng.
1.2. Chi phí nhân công và yêu cầu quản lý nhân sự
1.2.1. Chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí nhân công trong các doanh nghiệp xây lắp cũng giống nh trong các doanh
nghiệp khác là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống mà doanh nghiệp
xây lắp bỏ ra trong một thời gian nhất định để thực hiện sản phẩm xây lắp.
-2-
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Đề án Kế toán tài chính
Chi phí nhân công bao gồm những khoản tiền lơng, các khoản trích theo lơng của
công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công, công nhân sử
dụng máy thi công, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Quản lý chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán
xây lắp tập trung .
Trong những giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau đòi hỏi phải có những yêu cầu
quản lý và chế độ kế toán thích hợp. Do đó, tiến trình phát triển hệ thống kế toán xây
lắp Việt Nam mang tính kế thừa và không ngừng đợc hoàn thiện để phù hợp với yêu
cầu quản lý. Có thể khái quát qua hai thời kì:
* Trớc ngày 1/1/1999: kế toán chi phí nhân công trong đơn vị xây lắp áp dụng

bảng cân đối kế toán .
-3-
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Đề án Kế toán tài chính
+ Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ tiêu chứng từ.
+ Chế độ sổ kế toán gồm hớng dẫn sử dụng 4 hình thức sổ sách.
+ Chế độ báo cáo gồm 4 báo cáo chủ yếu.
* Từ 1/1/1999: Xuất phát từ những đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất xây
lắp, liên Bộ Tài Chính-Xây Dựng đã phối hợp nghiên cứu, soạn thảo chế độ kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp xây lắp nớc ta và đã đợc Bộ Trởng Bộ Tài Chính ban hành
theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/1999. Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp bao gồm: hạch toán
tài khoản kế toán và giới thiệu nội dung, kết cấu phơng pháp ghi chép các tài khoản kế
toán; hệ thống báo cáo tài chính và các quy định về nội dung, phơng pháp lập báo cáo
tài chính; chế độ chứng từ kế toán; chế độ sổ kế toán.

Trong cả hai thời kì này, lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên
để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại . Phân
loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng
nhất định . Về mặt quản lý và hạch toán,lao động thờng đợc phân theo các tiêu thức
sau :
- Phân theo thời gian lao động.
Theo thời gian lao động,toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờng
xuyên,trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời
,mang tính thời vụ.Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số lao
động của mình,từ đó có kế hoạch sử dụng ,bồi dỡng,tuyển dụng và huy động khi cần
thiết . Đồng thời,xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với Nhà nớc đợc
chính xác .
- Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất .
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất,có thể phân lao động
của doanh nghiệp thành 2 loại sau :

sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp. Chế độ kế toán chỉ hớng dẫn các chỉ tiêu đặc trng
dể các doanh nghiệp xây lắp vận dụng vào từng trờng hợp cụ thể cho phù hợp. Để đáp
ứng yêu cầu quản lý về nhân sự và công tác hạch toán kế toán chi phí nhân công, cần
phải ghi chép vào những chứng từ hợp lý khi có các nghiệp vụ về lao động phát sinh.
Để quản lý lao động về mặt số lợng,các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách
lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và
lập riêng cho từng bộ phận ) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ,sử dụng lao động hiện
có của doanh nghiệp. Bên cạnh đó,doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng
cho từng ngời lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng lao động,về
biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,cần phải tổ chức hạch
toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.Chứng từ sử dụng để hạch
toán thời gian lao động là bảng chấm công.Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ
phận,tổ ,đội lao động sản xuất,trong đó ghi rõ ngày làm việc,nghỉ việc của mỗi ngời
lao động.Bảng chấm công do tổ trởng (hoặc trởng các phòng ,ban )trực tiếp ghi và để
nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng ngời .Cuối
tháng,bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng
bộ phận, tổ ,đội sản xuất .
Để hạch toán kết quả lao động ,kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác
nhau,tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.
Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồm các
nội dung cần thiết nh tên công nhân,tên công việc hoặc sản phẩm,thời gian lao động,số
lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu,kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn thành .v.v...
Đó chính là các báo cáo về kết quả nh Phiếu giao,nhận sản phẩm,Phiếu
khoán,Hợp đồng giao khoán ,Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành.
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập(tổ trởng) ký,cán bộ kiểm tra kỹ
thuật xác nhận , đợc lãnh đạo duyệt y (giám sát thi công,trởng bộ phận) . Sau đó,các
chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán tổ đội để tổng hợp kết quả toàn
doanh nghiệp,rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận .Cuối cùng chuyển về

trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây, lắp và tiền ăn ca của công nhân xây,lắp
mà sẽ đợc hạch toán vào tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung. Kết cấu của tài
khoản 622:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất
sản phẩm xây lắp bao gồm: tiền lơng, tiền công lao động.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154
chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số d.
+ TK 6231 chi phí nhân viên sử dụng máy thi công: tài khoản này phản ánh
tiền lơng của nhân viên sử dụng máy thi công. Tài khoản này có kết cấu tơng tự tài
khoản 622.
+TK 6271 chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh khoản tiền lơng nhân viên
quản lý đội xây dựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân
xây lắp; khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ đợc tính theo tỉ lệ (%) theo quy định hiện
hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi
-6-
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Đề án Kế toán tài chính
công và nhân viên quản lý đội( thuộc biên chế của doanh nghiệp). Kết cấu tơng tự tài
khoản 622.
+TK 6411 chi phí nhân bán hàng: phản ánh khoản tiền lơng nhân viên bán
hàng. Kết cấu tơng tự tài khoản 622.
+TK 6421 chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: phản ánh khoản tiền l-
ơng nhân viên quản lý doanh nghiệp. Kết cấu tơng tự tài khoản 622.
+ TK 154 chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp với các khoản mục giá thành: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung. Kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ: Tập hợp các khoản mục chi phí.
Bên có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
D nợ: ~ Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp nói chung
TK334(3341) TK 622, 6231, 6271, 6411,6421 TK 154
Phải trả CNV thuộc danh sách Kết chuyển chi phí nhân công
( cuối kì)
TK 338
( 3382, 3383, 3384)
Các khoản trích KPCĐ, BHXH,
BHYT trên tiền lơng của CNV
TK 3342, 111...
Phải trả lao động thuê ngoài

1.3.3.2 Phơng pháp hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp xây lắp theo mô hình khoán
tập trung( bộ phận nhận khoán không mở sổ kế toán riêng).
Theo phơng thức này doanh nghiệp xây lắp và các bộ phận nhận xây lắp phải
kí kết một hợp đồng giao khoán để làm chứng từ ghi sổ kế toán. Kế toán ở đơn vị giao
khoán tiến hành nh sau:
+ Khi tạm ứng tiền, vật liệu cho các bộ phận nhận khoán nh đội xây dựng hoặc
tổ xây dựng:
Nợ TK141( 1413- chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có TK111,112,152
+ Khi thanh lý hợp đồng, căn cứ vào quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng
xây lắp đã hoàn thành, bàn giao, kế toán phản ánh chi phí nhân công thực tế:
Nợ TK622( chi tiết đối tợng): chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK623( 6231- chi tiết đối tợng): chi phí nhân viên sử dụng máy thi
công.
Nợ TK627( 6271- chi tiết đối tợng): tiền ăn ca, các khoản trích trên lơng
theo quy định hiện hành.
Có TK 141( 1413): giá trị xây lắp giao khoán nội bộ.
+Khi phát sinh chi phí nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp :
-8-

Giá
giao
khoán
Giá
nhận
thầu
Giá
giao
khoán
Giá
nhận
thầu
Giá
giao
khoán
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10



Chi phí
chungTên công
trình,
HMCT giao
khoán
STT
Tổng số
Chi phí
vật liệu
Chi phí
nhân công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status