Phân tích thống kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009 - Pdf 15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH NGÀNH DU
LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2009................................................2
1.1. Khái quát du lịch Việt Nam.........................................................................2
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ngành du lịch Việt Nam.......................................2
1.1.2. Lợi thế và tiềm tăng phát triển ngành du lịch Việt Nam............................3
1.1.2.1. Điều kiện phát triển du lịch ở Việt Nam...........................................3
1.1.2.2. Khó khăn...........................................................................................4
1.1.3. Những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam...........................................5
1.2. Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam........................11
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh ngành du lịch ở Việt
Nam....................................................................................................................14
1.3.1. Nhân tố chủ quan .....................................................................................14
1.3.2. Nhân tố khách quan..................................................................................15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ
KINH DOANH NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 –
2009 ................................................................................................................16
2.1 Phân tích biến động doanh thu của ngành du lịch giai đoạn 2000 - 2009
............................................................................................................................16
2.1.1 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú theo thời
gian.....................................................................................................................16
2.1.1.1 Các chỉ tiêu biểu hiện biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú
giai đoạn 2000-2009....................................................................................16
2.1.1.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú qua thời
gian..............................................................................................................21
2.1.1.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010.............................21
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

trên khu vực trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, Du lịch Việt Nam còn có những khó
khăn, hạn chế và phát triển chưa tương xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất
nước.
Xuất phát từ thực tiễn và vai trò quan trọng của ngành du lịch đối với nền kinh
tế quốc dân và đời sống xã hội, em đã chọn đề tài “Phân tích thống kê biến động
kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009”
Mục tiêu nghiên cứu:
+ Tìm hiểu biến động giai đoạn 2000-2009 về doanh thu và số lượt khách ngành
du lịch Việt Nam.
+ Đánh giá thực trạng doanh thu, tiềm năng, đưa ra một số giải pháp phát triển
ngành du lịch trong những năm tới.
Đối tượng nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách ngành du lịch giai đoạn
2000-2009
Phạm vi nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách
Kết cấu chuyên đề:
Phần 1: phần mở đầu
Phần 2: gồm 2 chương
Chương I: thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn
2000-2009
Chương II: Phân tích biến động kết quả doanh thu ngành du lịch giai đoạn
2000-2009
Kết luận
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH
NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2009
1.1. Khái quát du lịch Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiều nước trên thế giới, Du lịch phát triển làm tăng nguồn thu ngoại tệ rất lớn. Thậm
chí còn là nguồn thu hang đầu của một số nước.
Du lịch không những góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người lao động,
theo ước tính của tổ chức du lịch thế giới(WTO) trung bình một phòng khách sạn (từ
1-5 sao) tạo ra 1,3 chỗ làm trực tiếp và 5 chỗ làm gián tiếp. Bên cạnh đó còn làm
nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác như giao thông, hàng không, bưu điện, ngân
hàng, xây dựng…phát triển theo. Du lịch còn giúp cho các du khách biết được tiềm
năng kinh tế của đất nước từ đó xây dựng kế hoạch phát triển các mối quan hệ hợp
tác kinh tế giữa các nước.
b. Về chính trị
Giúp cho du khách biết về đất nước, con người, truyền thống văn hóa của nơi
mình đến thăm. Du lịch làm tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc vì hoàn bình
và sự phồn vinh của nhân loại.
c. Về văn hóa – xã hội
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều có nền văn hóa, truyền thống dân
tộc riêng được tích tụ từ lâu đời. du lịch là hình thức quan trọng để các dân tộc, các
vùng miền giao lưu nền văn hóa với nhau. Những yếu tố văn minh trong nền văn hóa
của nhân loại càng kích thích phát triển những nét độc đáo của văn hóa dân tộc.
Tuy nhiên, cần phải có chiến lược phát triển đúng hướng, vừa phát triển kinh tế,
vừa giữ gìn cảnh quan môi trường, lành mạnh quan hệ xã hội và đảm bảo an ninh
quốc gia.
1.1.2. Lợi thế và tiềm tăng phát triển ngành du lịch Việt Nam
1.1.2.1. Điều kiện phát triển du lịch ở Việt Nam
Tiềm năng du lịch của nước ta đa dạng, phong phú và có sức hút cao đối với du
khách. Nằm ở vị trí cửa ngõ giao lưu quốc tế, Việt Nam có đủ điều kiện phát triển
giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường sắt và đường hàng không nối liền
Việt Nam với các quốc gia trên thế giới. Tiềm năng du lịch của các nguồn tài nguyên
Việt Nam đa dang, giàu bản sắc về thiên nhiên như bãi biển, hang động, suối nước
nóng, nước khoáng, đảo, lớp phủ thực vật và thế giới động vật quý hiếm, nhiều cảnh

Bên cạnh đó, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự phát triển thi cho
đến nay, chúng ta vẫn chưa đào tạo được một đội ngũ nhân viên du lịch (lái xe, tiếp
viên, hướng dẫn viên…) có nghiệp vụ, có văn hóa, biết ngoại ngữ đủ để đáp ứng nhu
cầu của thị trường ngày càng tăng. Hoạt động du lịch ngày càng đa dạng hóa về sản
phẩm du lịch, loại hình du lịch và chất lượng các sản phẩm du lịch. Điều này đòi hỏi
đội ngũ lao động phải không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ. Những người làm
công tác quản lý trong ngành du lịch nước ta lại có trình độ không đồng đều, một số
chưa qua đào tạo về quản lý doanh nghiệp du lịch. Tuy tiềm năng du lịch của nước ta
còn rất lớn nhưng hệ thống cơ sở đào tạo du lịch ở nước ta còn rất ít. Điển hình như ở
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hà Nội, một trung tâm văn hóa – chính trị lớn của đất nước cũng chỉ có vài trường
đào tạo về du lịch.
Trong khi nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ còn thiếu thì sự sắp xếp
bộ máy cán bộ không hợp lý, rườm rà gây ra lãng phí rất nhiều nguồn nhân lực. Do
đó, kiện toàn sắp xếp lại đội ngũ cán bộ là đòi hỏi cần phải giải quyết ngay.
So với các nước trên thế giới và các nước trong khu vực như Thái Lan,
Indonesia thì chúng ta đi sau các nước này đến gần hai thập kỷ về lĩnh vực du lịch.
Đầu tư về du lịch của chính phủ tuy đang cải thiện nhưng chưa tương xứng với tiềm
năng du lịch của nước ta. Một năm chính phủ Thái Lan bỏ ra gần 100 triệu USD để
quảng bá du lịch quốc gia với trên 20 văn phòng đại diện du lịch quốc gia ở nước
ngoài, trong khi nước ta chưa có một văn phòng đại diện nào. Chúng ta thiếu vốn để
có thể xây dựng cơ sở hạ tầng một cách nhanh chóng. Chúng ta thiếu xe tốt, xe mới,
khách sạn vào những tháng cao điểm, chất lượng đường xá thấp, luôn xảy ra tắc
đường.
Mặc dù tiềm năng du lịch của nước ta còn rất lớn song nếu chúng ta chỉ biết
dừng lại ở việc khai thác các tiềm năng tự nhiên hoặc sẵn có thì ngành du lịch khó có
thể phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta chưa
tạo ra được các dịch vụ đi kèm, do đó chúng ta chỉ giữ được khách trong một thời

phát triển. Trước hết là việc thành lập 14 Sở Du lịch ở các tỉnh, thành phố là trung
tâm du lịch; các tỉnh khác thành lập phòng du lịch nằm trong Sở Thương mại - Du
lịch Một số địa phương ở cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh đã thành lập
phòng quản lý du lịch. Đến trước thời điểm tái sáp nhập vào Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, bộ máy quản lý nhà nuớc về du lịch ở địa phương có 15 Sở Du lịch, 2 sở Du
lịch-Thương mại, 46 sở Thương mại - Du lịch và 01 sở Ngoại vụ - Du lịch, hình
thành một hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa
phương. Các cơ chế chính sách phát triển du lịch được bổ sung, tạo môi trường cho
du lịch hoạt động thông thoáng. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai
đoạn 1995 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy hoạch các vùng du
lịch và các trọng điểm du lịch đã được xây dựng; trên 50 tỉnh và thành phố trực thuộc
Trung ương và một số điểm du lịch, khu du lịch đã có quy hoạch, tạo điều kiện để
đẩy mạnh quản lý du lịch và xây dựng các dự án đầu tư. Hàng trăm dự án quy hoạch
chi tiết du lịch đang được khẩn trương thực hiện, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư
trong nước và nước ngoài, góp phần quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ngày một
hiệu quả. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tháng 7/2002. Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch
được Chính phủ phê duyệt và thực hiện có hiệu quả trong giai đoạn 1999-2009.
Chính sách, thể chế tạo nền tảng thúc đẩy du lịch phát triển đã được hình thành
và đổi mới phù hợp với điều kiện và xu hướng phát triển du lịch thế giới. Pháp lệnh
Du lịch ra đời năm 1999 là khung pháp lý cao nhất, bước ngoặt quan trọng, khẳng
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
định vai trò của Ngành và thể chế hoá đường lối phát triển du lịch của Đảng và Nhà
nước; tạo điều kiện cho hoạt động du lịch phát triển đi vào nề nếp và có định hướng,
mục tiêu rõ ràng. Các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Du lịch về
các lĩnh vực quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện du lịch ở trong và ngoài nước; lữ
hành, hướng dẫn du lịch; lưu trú; thanh tra du lịch; xử phạt hành chính; quản lý môi
trường du lịch… đã được ban hành và thực hiện có hiệu quả. Năm 2005, Quốc hội đã

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trung
Miền
Nam
283 27 51 7 196 2
Tổng 758 69 241 12 432 4
Bảng 2: Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ
Tổng Phân loại theo ngoại ngữ sử dụng
Anh phápTrung Nga Đức Nhật Hàn TBN Ý Thái Khác
5791 2631 665 1383 96 261 497 57 75 7 33 87
Việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp du lịch nhà nước được địa phương và Tổng cục Du lịch quan tâm. Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh đã có chỉ thị, nghị quyết và đề án sắp xếp doanh nghiệp du
lịch nhà nước. Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigon Tourist), Vietravel và một số
doanh nghiệp du lịch đã phát huy vai trò chủ đạo trong hoạt động lữ hành, quảng bá,
phát triển thị trường, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Hà Nội đã thành lập
Công ty mẹ - Công ty con trong du lịch. Đề án sắp xếp lại doanh nghiệp (trực thuộc
Tổng cục Du lịch trước đây) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đã tổ chức
triển khai từ giai đoạn 2003 - 2005, theo hướng để lại 4 doanh nghiệp mạnh ở Hà
Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu; hình thành “Công ty mẹ -
Công ty con” trên cơ sở 8 công ty; cổ phần hoá các công ty hiện có. Tới nay, cả nước
đã cổ phần hoá được trên 100 doanh nghiệp. Nhìn chung, sau khi cổ phần hóa, hoạt
động hiệu quả hơn, đời sống người lao động được nâng lên.
Huy động các nguồn lực đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất
lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Toàn Ngành và các địa phương, đặc biệt
là ở các địa bàn trọng điểm du lịch, đã phát huy nội lực, huy động vốn từ nhiều
nguồn để phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Từ 2001 đến
2009, Chính phủ đã cấp 4.836 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch ở các khu du lịch
trọng điểm. Đã phối hợp với các ngành và địa phương chỉ đạo phát triển các trọng
điểm du lịch, các vùng du lịch mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và Chiến lược

24 02 04 25 13 15 48 26 145
Vốn
(triệu
USD)
1381.2 22.8 10.3 174.2 239 111.17 2012 9126 2483
Việc tăng cường mở rộng hợp tác, thu hút vốn đầu tư, tài trợ của quốc tế đã đạt
được những thành quả đáng khích lệ. Đặc biệt ngành Du lịch đã tranh thủ được nhiều
tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ tài trợ cho phát triển du lịch về quy hoạch,
phát triển nguồn nhân lực, cải cách hành chính, xây dựng văn bản quy phạm phát luật
du lịch. Tổng cục Du lịch cũng đã chỉ đạo toàn Ngành tích cực tìm kiếm, khai thác
nguồn đầu tư quốc tế. Các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, bên cạnh
việc quảng bá thu hút khách, đều ưu tiên đặc biệt kêu gọi đầu tư du lịch.
Cùng với dự án phát triển nguồn nhân lực do Luxembourg tài trợ với số vốn 10
triệu euros và dự án EU với mức 12 triệu euros, Tổng cục Du lịch đã tiếp nhận và
điều hành dự án “Phát triển du lịch Mekong” do ADB tài trợ, với khoản kinh phí 12,2
triệu USD (có 8,47 triệu USD vốn vay ưu đãi) tập trung chủ yếu cho xây dựng cơ sở
hạ tầng du lịch tại đồng bằng sông Cửu Long.
Đầu tư ra nước ngoài, tuy còn mới đối với Du lịch Việt Nam, được thực hiện
trên lợi thế so sánh trong khai thác giá trị văn hóa, nguyên liệu và lao động rẻ… Các
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dự án đầu tư ra nước ngoài được thực hiện dưới hình thức liên doanh hoặc 100% vốn,
với các hình thức kinh doanh ăn uống tại một số nước láng giềng và các nước Nhật
Bản, Đức, Lào và Hoa Kỳ. Tuy các dự án đầu tư ra nước ngoài chưa nhiều (9 dự án),
quy mô nhỏ, nhưng đây là hướng đi đúng, đạt hiệu quả và phù hợp với xu hướng
chung của hội nhập kinh tế thế giới. Đặc biệt, từ 2006, một số doanh nghiệp du lịch
trong nước đã đầu tư kinh doanh cơ sở lưu trú tại Pháp, Đức và Mỹ.
Trong giai đoạn 2000 - 2009, cả nước đã nâng cấp, xây mới trên 60.000 phòng
khách sạn (tăng gấp gần 2,5 lần so với 30 năm trước).

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Minh, TP. Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu, Cần Thơ… đã sử dụng tàu công suất lớn, trang
thiết bị hiện đại.
Với cơ sở vật chất kỹ thuật như hiện nay, ngành Du lịch nước ta đã đảm bảo
phục vụ hàng chục triệu lượt khách quốc tế và nội địa, tổ chức được các sự kiện, hội
nghị quốc tế lớn.
Toàn ngành đã chú trọng xây dựng phát triển nhiều loại hình du lịch, các tuyến
du lịch mới cả đường bộ, đường sông, đường biển, nối các điểm du lịch, khu du lịch
ở miền núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng ven biển và hải đảo. Hình thành các loại
hình du lịch mới, đặc thù như đi bộ, leo núi, lặn biển, hang động, du lịch đường bộ
xuyên Việt bằng xe đạp, mô tô, caravan, du lịch đồng quê, về cội nguồn… Chú trọng
khai thác giá trị nhân văn giàu bản sắc dân tộc, tổ chức các hội thi nấu ăn, thi hướng
dẫn viên du lịch… để nâng cao chất lượng sản phẩm. Mỗi năm đều có chủ đề riêng,
không tách rời các sự kiện lớn của dân tộc.
1.2. Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam
Một số chỉ tiêu dùng để phân tích biến động doanh thu ngành du lịch trong bài:
Doanh thu ngành du lịch: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán các loại sản
phẩm du lịch, hay là toàn bộ số tiền thu được từ khách du lịch trong kỳ do hoạt động
kinh doanh du lịch mang lại.
Doanh thu bao gồm các khoản khách chi trả trong toàn bộ chuyến du lịch bao
gồm các khoản chi về vận chuyển, lưu trú, hướng dẫn viên du lịch, mua sắm, phòng
ngủ, ăn…Doanh thu du lịch là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ, được thu thập và tính theo
tháng, quý, năm.
Số lượng khách du lịch: là tổng số lượt khách đến và tiêu dùng các sản phẩm du
lịch trong kỳ nghiên cứu. Số lượng khách du lịch bao gồm: số lượng khách du lịch
trong nước, số lượng khách du lịch quốc tế, số lượng khách Việt Nam đi du lịch nước
ngoài.
Bảng doanh thu ngành du lịch giai đoạn 2000-2009
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm Các cơ sở LT Các cơ sở LH Tổng

không thể là ngành kinh tế mũi nhọn được.
DL Việt Nam chưa thể trở thành một trung tâm DL có tầm cỡ và ở trong nhóm
quốc gia có ngành DL phát triển trong khu vực vì số khách quốc tế đến Malaysia gấp
5 lần đến Việt Nam, Thái Lan gấp 4 lần... Tuy nhiên, với đà tăng trưởng mạnh mẽ
như hiện nay của ngành du lịch, hoàn toàn có thể tin tưởng vào sự phát triển vượt bậc
của ngành trong những năm tới.
Bảng số lượt khách của ngành du lịch giai đoạn 2000-2009
(Đơn vị: nghìn lượt người)
Năm Khách quốc tế Khách trong nước Tổng
2000 2140.2 11200 13340.2
2001 2330.8 11700 14030.8
2002 2628.2 12600 15228.2
2003 2429.6 13000 15429.6
2004 2927.8 14500 17427.8
2005 3467.8 15000 18467.8
2006 3583.7 17500 21083.7
2007 4171.5 20000 24171.5
2008 4253.7 20800 25053.7
2009 3772.4 25000 28772.4
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê 2008 và trang web tổng cục thống kê)
Biểu đồ biểu hiện biến động số lượng khách giai đoạn 2000-2009
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận xét
Tổng lượng khách trong giai đoạn này đều tăng. Năm 2009, lượng khách đạt
mức cao nhất, tuy lượng khách quốc tế giảm nhưng lượng khách nội địa lại tăng đột
biến cứu nguy cho ngành du lịch nước ta. Các năm còn lại, cả lượng khách nội địa và
quốc tế đều tăng nhanh. Do nhà nước đã đưa ra nhiều chương trình mới lạ thu hút
khách du lịch.

2000-2009
Doanh
thu của
các cơ
sở lưu
trú(tỷ
đồng)
Lượng tăng(hoặc
giảm) tuyệt đối ( tỉ
đồng)
Tốc độ phát
triển(%)
Tốc độ tăng(hoặc
giảm) (%)
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
Liên
hoàn
Định
gốc
2000 3268.5 - - - - - - -
2001 3860.4 591.9 591.9 118.10 118.1 18.1 18.1 32.685
2002 5425.5 1565.1 2157 140.54 165.99 40.54 65.99 38.604
2003 6016.6 591.1 2748.1 110.89 184.08 10.89 84.08 54.255

δ δ δ
δ
+ + + ∆ −
= = =
− − −
= 1761.79(tỷ đồng)
Tốc độ phát triển bình quân
1 1
1
2 3
1
. ...
n
n n
n
n n
y
t t t t T
y
− −

= = =
= 2.0299 (lần) hay 202.99 %
Tốc độ tăng bình quân
1a t
= −
= 2.0299- 1 = 1.0299 (lần) hay 102.99 %
Biểu đồ biểu hiện biến động doanh thu các cơ sở lưu trú
Nhận xét:
Theo kết quả trên, giai đoạn 2000-2009 tổng doanh thu bình quân của các cơ sở

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2000 – 2007
(Đơn vị: người)
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
TỔNG SỐ 2.140.100 2.330.800 2.628.200 2.429.600 2.927.876 3.467.757 3.583.486 4.171.564 4253.7 3772.4
Theo phương tiện
Đường không 1.113.100 1.294.500 1.540.300 1.394.800 1.821.595 2.702.430 3.261.9413.300.000
Đường biển 256.100 284.700 309.100 241.500 263.362 224.081 224.389 157.200
Đường bộ 770.900 751.600 778.800 793.300 842.919 656.975 685.234 813.300
Theo mục đích
Du lịch, nghỉ ngơi 1.138.900 1.222.100 1.462.000 1.238500 1.583.985 2.041.529 2.068.875 2.569.1502.600.000 2.200.000
Đi công việc 419.600 401.100 445.900 468.400 521.666 493.335 575.812 643.611 844.800 783.100
Thăm thân nhân 400.000 390.400 425.400 392.200 467.404 505.327 560.903 603.847 509.600 517.700
Mục đích khác 181.600 317.200 294.900 330.500 354.821 427.566 377.896 354.956 267.400 245.100
Theo thị trường
Trung Quốc 492.000 675.800 723.400 693.000 778.431 752.576 516.286 558.719 650.100 527.600
Hồng Kông (TQ) 4.199 5.864
Đài Loan (TQ) 210.000 199.600 211.100 208.100 256.906 286.324 274.663 314.026 305.500 271.600
Nhật Bản 142.900 205.100 279.800 209.600 267.210 320.605 383.896 411.557 393000 359.200
Hàn Quốc 232.995 317.213 421.741 475.535 449.200 362.100
Campuchia 90.838 186.543 154.956 150.655
Indonesia 21.315 22.941
Lào 33.980 31.374
Malaysia 105.558 145.535
Philippin 27.355 31.820
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Singapore 104.947 127.040 158.400
Thái Lan 20.800 31.600 41.000 40.100 84.100 123.804 160.747 183.100
Mỹ 95.800 230.400 259.900 218.800 272.473 333.566 385.654 412.301 417.200 403.900

t +b
2
t
2
686.4236 0.9945
Hàm hypebol
Y=bo +
t
b1
4414.2336 0.6956
Hàm bậc 3 Y= b
o
+ b
1
.t + b
2
.
2
t
+ b
3
.t
3
701.5569 0.9951
Hàm mũ
Y= b
0
.b
t
1

định chọn hàm xu thế, phải kiểm định các tham số của hàm đó. Trong các hàm trên,
chỉ có hàm xu thế hàm mũ phù hợp ( có Sig T < 0,025 ), do vậy hàm mũ là hàm xu
thế biểu diễn tốt nhất xu thế phát triển cơ bản của doanh thu các cơ sở lưu trú ngành
du lịch Việt Nam
Phương trình Y= 2712.1 * 1.23
t
2.1.1.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010
Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú bằng phương pháp dự đoán thống kê ngắn
hạn, được kết quả:
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010
Đơn vị: tỉ đồng
Năm Dự đoán điểm
Dự đoán khoảng
Giới hạn dưới Giới hạn trên
2010 26093.3893 21969.2473 30991.7294
2.1.2 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành
2.1.2.1 Bảng biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành giai đoạn 2000-2009
Doanh
thu của
các cơ sở
Lượng tăng(hoặc
giảm) tuyệt đối
Tốc độ phát
triển(%)
Tốc độ tăng(hoặc
giảm) (%)
Giá trị

Nhận xét
Giai đoạn 2000-2009, tổng doanh thu bình quân các cơ sở lữ hành là 4692.54
(tỷ đồng), lượng tăng bình quân của các năm 84.84(tỷ đồng), tốc độ tăng bình quân
của các năm là 109.3 %.
Trong giai đoạn này thì doanh thu của các cơ sở lữ hành liên tục tăng. Cụ thể,
năm 2007 có lượng tăng tuyệt đối liên hoàn so với năm 2006 là 2407.3(tỷ đồng) là
cao nhất, đạt tốc độ tăng 45.38%. Năm 2003 so với năm 2002 lượng tăng tuyệt đối
liên hoàn là thấp nhất, chỉ đạt 202.8(tỷ đồng) tương ứng với tốc độ tăng 8.34%. Do
năm 2003, lượng khách quốc tế vào nước ta giảm dẫn tới các cơ sở lữ hành quốc tế bị
giảm doanh thu. Đến năm 2004 thì doanh thu của các cơ sở này dần hồi phục mức
tăng. Năm 2008, 2009 là 2 năm doanh thu cơ sở lữ hành đạt mức cao dù bị ảnh
hưởng của sự khủng hoảng tài chính thế giới. Nguyên nhân là do trong 2 năm này thì
số lượng các hãng lữ hành quốc tế và nội địa đều tăng cao. Các hãng lữ hành đều
đồng loạt giảm giá nhiều tour du lịch nhằm thu hút khách được đông đảo lượng
khách nội địa và quốc tế.
2.1.2.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành
Bảng dạng hàm phản ánh xu thế biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành
Ngô Quỳnh Hoa - Lớp Thống kê Kinh doanh
23

Trích đoạn Dự đoán số lượt khách quốc tế năm 2010
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status