MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
Lời mở đầu.............................................................................................. 3
Phần 2...................................................................................................... 5
Chương I: Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2009..............................................................................5
1.1. Khái quát du lịch Việt Nam.................................................................5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm ngành du lịch Việt Nam........................5
1.1.2. Lợi thế và tiềm tăng phát triển ngành du lịch Việt Nam...........8
1.1.2.1. Điều kiện phát triển du lịch ở Việt Nam..................................8
1.1.2.2. Khó khăn.................................................................................9
1.1.3. Những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam........................11
1.2. Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam...............20
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh ngành du lịch ở
Việt Nam.....................................................................................................22
1.3.1. Nhân tố chủ quan .......................................................................22
1.3.2. Nhân tố khách quan....................................................................22
Chương II: Phân tích biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch
giai đoạn 2000-2009..............................................................................24
2.1 Phân tích biến động doanh thu của ngành du lịch giai đoạn 2000-
2009.............................................................................................................24
2.1.1 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lưu trú
theo thời gian.........................................................................................24
1
2.1.1.1Bảng tính các chỉ tiêu biểu hiên biến động doanh thu của các
cơ sở lưu trú giai đoạn 2000-2009.....................................................24
2.1.1.2 Nghiên cứu xu thế biến động doanh thu các cơ sở lưu trú qua
thời gian.............................................................................................26
2.1.1.3 Dự đoán doanh thu các cơ sở lưu trú năm 2010....................28
2.1.2 Phân tích đặc điểm biến động doanh thu của các cơ sở lữ hành
.................................................................................................................28
lược phát triển kinh tế xã hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới và hội
nhập quốc tế của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được,
Du lịch Việt Nam còn có những khó khăn, hạn chế và phát triển chưa tương
xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất nước.
Xuất phát từ thực tiễn và vai trò quan trọng của ngành du lịch đối với
nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, em đã chọn đề tài “Phân tích thống
kê biến động kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-
2009”
Mục tiêu nghiên cứu:
+ Tìm hiểu biến động giai đoạn 2000-2009 về doanh thu và số lượt
khách ngành du lịch Việt Nam.
3
+ Đánh giá thực trạng doanh thu, tiềm năng, đưa ra một số giải pháp phát
triển ngành du lịch trong những năm tới.
Đối tượng nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách ngành du lịch giai
đoạn 2000-2009
Phạm vi nghiên cứu: doanh thu và số lượt khách
Kết cấu chuyên đề:
Phần 1: phần mở đầu
Phần 2: gồm 2 chương
Chương I: thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt Nam giai
đoạn 2000-2009
Chương II: Phân tích biến động kết quả doanh thu ngành du lịch giai
đoạn 2000-2009
Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt
Nam
Kết luận
4
Phần 2
Chương I: Thực trạng kết quả kinh doanh ngành du lịch Việt
có một số đặc điểm:
- Du lịch là một ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch. Tài nguyên du
lịch là cơ cở khách quan để hình thành nên các tuyến điểm du lịch.
- Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa
dạng và cao cấp của khách du lịch. Đó là nhu cầu nghỉ ngơi, đi lại, tham quan
giải trí, mua hàng hóa va các dịch vụ bổ xung khác. Tiêu dùng trong du lịch
thường là tiêu dùng trung và cao cấp.
- Du lịch là ngành ngoài kinh doanh dịch vụ ra còn phải đảm bảo nhu
cầu an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương
và cho nước đón nhận khách.
Vị trí và vai trò của ngành du lịch
a. Về kinh tế
6
Du lịch phát triển làm tăng thu ngân sách Nhà nước, góp phần giải quyết
công ăn việc làm cho xã hội, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế có liên quan phát
triển theo. Ở nhiều nước trên thế giới, Du lịch phát triển làm tăng nguồn thu
ngoại tệ rất lớn. Thậm chí còn là nguồn thu hang đầu của một số nước.
Du lịch không những góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người
lao động, theo ước tính của tổ chức du lịch thế giới(WTO) trung bình một
phòng khách sạn (từ 1-5 sao) tạo ra 1,3 chỗ làm trực tiếp và 5 chỗ làm gián
tiếp. Bên cạnh đó còn làm nhân tố thúc đẩy các ngành kinh tế khác như giao
thông, hàng không, bưu điện, ngân hang, xây dựng…phát triển theo. Du lịch
còn giúp cho các du khách biết được tiềm năng kinh tế của đất nước từ đó xây
dựng kế hoạch phát triển các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước.
b. Về chính trị
Giúp cho du khách biết về đất nước, con người, truyền thống văn hóa
của nơi mình đến thăm. Du lịch làm tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc
vì hoàn bình và sự phồn vinh của nhân loại.
c. Về văn hóa – xã hội
Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên thế giới đều có nền văn hóa, truyền thống
du lịch trong và ngoài nước như: rừng quốc gia Cúc Phương, rừng quốc gia
Cát Bà, rừng quốc gia Côn Đảo…
Hệ thống suối nước khoáng, nước nóng, nước ngầm cũng rất phong phú
và phân bố khá đều trong cả nước: suối nước khoáng Quang Hanh (Quảng
Ninh), suối khoáng Hải Vân(Bình Định), suối khoáng Vĩnh Hảo(Bình Thuận),
suối khoáng Dục Mỹ (Nha Trang), suối khoáng Kim Bôi (Hòa Bình)…Những
vùng nước khoáng này trở thành những nơi nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe
được nhiều du khách ưa chuộng.
Việt Nam được đánh giá là đất nước an toàn, ổn định về chính trị xứng
đáng là “ Điểm đến của thiên niên kỷ mới” nên tạo sự an tâm cho du khách
đến du lịch.
1.1.2.2. Khó khăn
Một vấn đề đặt ra làm đau đầu các nhà lãnh đạo không chỉ trong ngành
du lịch là hoàn thiện hệ thống pháp luật. có lẽ đây là một rào cản lớn cho sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành du lịch nói riêng.
Chúng ta chưa có một hệ thống văn bản hoàn chỉnh, thống nhất điều chỉnh
việc tổ chức, kinh doanh, trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các cơ quan,
tổ chức, địa phương, cá nhân tham gia kinh doanh du lịch cũng như khách du
lịch.
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự phát triển
thi cho đến nay, chúng ta vẫn chưa đào tạo được một đội ngũ nhân viên du
9
lịch( lái xe, tiếp viên, hướng dẫn viên…) có nghiệp vụ, có văn hóa, biết ngoại
ngữ đủ để đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng. Hoạt động du lịch
ngày càng đa dạng hóa về sản phẩm du lịch, loại hình du lịch và chất lượng
các sản phẩm du lịch. Điều này đòi hỏi đội ngũ lao động phải không ngừng
nâng cao trình độ nghiệp vụ. Những người làm công tác quản lý trong ngành
du lịch nước ta lại có trình độ không đồng đều, một số chưa qua đào tạo về
quản lý doanh nghiệp du lịch. Tuy tiềm năng du lịch của nước ta còn rất lớn
nhưng hệ thống cơ sở đào tạo du lịch ở nước ta còn rất ít. Điển hình như ở Hà
quảng bá ở những thị trường cũ như khu vực Đông Á, Âu – Mỹ nên chưa thể
đem hình ảnh Việt Nam đến với bạn bè trên thế giới.
1.1.3. Những thành tựu của ngành du lịch Việt Nam
Ngành du lịch ngày càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của mình
trong việc phát triển kinh tế đất nước. Trong quá trình phát triển, ngành du
lịch Việt Nam đã đạt được một số thành tựu to lớn.
Bộ máy và năng lực quản lý nhà nước về du lịch, hệ thống kinh
doanh du lịch từng bước được kiện toàn, thích ứng dần với cơ chế mới.
Ngày 18/9/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 94/2003NĐ-CP về chức
năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch. Theo Nghị
11
định này, Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch trong phạm vi cả nước;
quản lý nhà nước các dịch vụ công trong du lịch và thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh
nghiệp trực thuộc. Từ chức năng đó, Tổng cục Du lịch có 20 nhiệm vụ; cơ cấu
tổ chức gồm 6 Vụ, Thanh tra, Cục Xúc tiến, Văn phòng; 8 đơn vị sự nghiệp
và 15 doanh nghiệp trực thuộc. Cơ quan tham mưu cho UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về du lịch từ năm 1993
(đến trước khi tái sáp nhập vào Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) được quan
tâm thành lập, củng cố và phát triển. Trước hết là việc thành lập 14 Sở Du
lịch ở các tỉnh, thành phố là trung tâm du lịch; các tỉnh khác thành lập phòng
du lịch nằm trong Sở Thương mại - Du lịch Một số địa phương ở cấp quận,
huyện, thành phố trực thuộc tỉnh đã thành lập phòng quản lý du lịch. Đến
trước thời điểm tái sáp nhập vào Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bộ máy
quản lý nhà nuớc về du lịch ở địa phương có 15 Sở Du lịch, 2 sở Du lịch-
Thương mại, 46 sở Thương mại - Du lịch và 01 sở Ngoại vụ - Du lịch, hình
thành một hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến
địa phương. Các cơ chế chính sách phát triển du lịch được bổ sung, tạo môi
trường cho du lịch hoạt động thông thoáng. Quy hoạch tổng thể phát triển du
Ấn tượng Việt Nam, đang nghiên cứu xem xét đơn phương miễn thị thực cho
13
công dân một số thị trường du lịch trọng điểm khác… là giải pháp chủ động,
tích cực trong bối cảnh suy giảm kinh tế và dịch bệnh hiện nay để thu hút
khách và các nhà đầu tư.
Lực lượng kinh doanh du lịch phát triển mạnh, thích nghi dần cơ chế
mới, từng bước làm ăn có hiệu quả: Hoạt động du lịch thu hút sự tham gia của
cả 6 thành phần kinh tế (nhà nuớc; tập thể; cá thể, tiểu chủ; tư bản tư nhân; tư
bản nhà nước; 100% vốn nước ngoài). Trước Đại hội Đảng lần thứ IX, trong
kinh doanh lữ hành chỉ có doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp liên doanh
với nước ngoài được phép hoạt động, nay mở rộng cho cả doanh nghiệp tư
nhân. Tính đến nay, cả nước đã có hơn 11.000 cơ sở kinh doanh lưu trú; 758
doanh nghiệp lữ hành quốc tế; hơn 10 nghìn doanh nghiệp lữ hành nội địa. Số
lượng cơ sở kinh doanh du lịch tư nhân, cổ phần và hợp tác xã chiếm tỷ trọng
lớn, xu hướng phát triển mạnh. Ngoài ra, còn có hàng nghìn hộ tư nhân kinh
doanh du lịch hoạt động ở hầu hết các địa phương trong cả nước.
Bảng 1: Số liệu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế(7/2009)
Khu vực
Tổng số Nhà
nước
Cổ phần Liên
doanh
TNHH Tư nhân
Miền
Bắc
402 32 170 3 196 1
Miền
Trung
73 10 20 2 40 1
Miền
15
phương chỉ đạo phát triển các trọng điểm du lịch, các vùng du lịch mà Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và Chiến lược phát triển du lịch 2001 - 2010
đã xác định; khai thác và phát huy lợi thế về hạ tầng và điều kiện kinh tế - xã
hội của các khu kinh tế mở và vùng kinh tế trọng điểm để phát triển du lịch;
gắn kết hoạt động du lịch với hoạt động của các khu kinh tế mở, các vùng
kinh tế trọng điểm.
Bảng 3: vốn ngân sách TW hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch
Tổng 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Số vốn hỗ
trợ(tỷ
đồng)
4836 266 380 450 500 550 620 750 620 700
Số tỉnh,
thành phố
được cấp
vốn hỗ
trợ
- 13 37 43 53 58 59 59 56 55
Vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước đã khuyến khích
các địa phương, các thành phần kinh tế đầu tư hàng nghìn tỷ đồng cho kết cấu
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Cùng với đầu tư của Nhà nước và
các thành phần kinh tế nội địa, ngành Du lịch đã thu hút mạnh mẽ nguồn đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
Bảng 4: đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) thời kỳ 1995-2009
1995 2000 2001 2002 2003 2004 2007 2008
6
tháng
đầu
năm
kinh doanh cơ sở lưu trú tại Pháp, Đức và Mỹ.
17
Trong giai đoạn 2000 - 2009, cả nước đã nâng cấp, xây mới trên 60.000
phòng khách sạn (tăng gấp gần 2,5 lần so với 30 năm trước).
Bảng 5: Số lượng các cơ sở lưu trú 2000- tháng 6/2009
Năm 2000 2002 2004 2006 2007 2008 6/2009
Số lượng
CSLTDT
3267 4390 5847 6720 8550 10400 10800
Số
buồng(1000)
72.2 92.5 125.4 160.5 184.8 205 213.2
Bảng 6: khách sạn xếp hạng(tính đến tháng 6 năm 2009)
stt Hạng Số lượng Số buồng
1 5 sao 33 8564
2 4 sao 90 10950
3 3 sao 176 12674
4 2 sao 850 31450
5 1 sao 990 20790
6 Đạt tiêu chuẩn tối thiểu 3100 46724
Tổng cộng 5239 131152
Phương tiện vận chuyển khách du lịch phát triển đa dạng cả đường ô tô,
đường sắt, đường thuỷ và dần được hiện đại hóa. Một số khu du lịch nghỉ
dưỡng, sân golf, công viên chuyên đề và cơ sở giải trí được đưa vào hoạt
động, đáp ứng nhu cầu của du khách và nhân dân.
Năng lực vận chuyển khách du lịch tăng, chất lượng được nâng lên.
Phương tiện vận chuyển khách du lịch với hàng nghìn xe ô tô, tàu thuyền các
loại, chất lượng phương tiện được tăng cường đổi mới thường xuyên; nhiều
đội xe taxi ở các điểm du lịch được thành lập, đáp ứng kịp thời nhu cầu đi lại
18