Đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa năm 2005 - đề số 1 doc - Pdf 15

Đề thi 1
Câu 1/1) Tính góc tới của tia sáng Mặt Trời lúc 12 giờ trưa các ngày 21/3 và 23/9 ở những địa điểm
dưới đây:
Địa điểm Vĩ độ Địa điểm Vĩ độ
Lũng Cú (Hà Giang)
Lạng Sơn
Hà Nội
23
0
23
'
B
21
0
50
'
B
21
0
02
'
B
Huế
TP. Hồ Chí Minh
Xóm Mũi (Cà Mau)
16
0
26
'
B
10

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu ngoài qui định.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Chấm 1
Câu 1 (4 điểm)
1) Tính góc tới
a) Công thức tổng quát tính góc tới tại các địa điểm có vĩ độ khác nhau: h
0
= 90
0
- ϕ ± α
2,5
Năm
Nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản
Công nghiệp
và xây dựng
Dịch vụ
1990
1995
1996
1997
2000
2002
16 252
62 219
75 514
80 826
108 356
123 383
9 513

Huế 73
0
34'
Lạng Sơn 68
0
10
'
TP. Hồ Chí Minh 79
0
13
'
Hà Nội 68
0
58
'
Xóm Mũi (Cà Mau) 81
0
26
'

2) Nêu ý nghĩa của góc tới
- Cho biết lượng ánh sáng và lượng nhiệt đem tới mặt đất. Góc tới càng gần vuông, lượng ánh
sáng và nhiệt đem tới mặt đất càng lớn.
- Cho biết độ cao của Mặt Trời so với mặt đất.
Thưởng, với điều kiện câu 1 chưa đạt điểm tối đa, nếu có nhận xét: Góc tới thay đổi ở các địa
điểm có vĩ độ khác nhau. Vĩ độ càng cao, góc tới càng nhỏ và ngược lại.
Câu 2 (5 điểm)
1) Vẽ lát cắt địa hình, yêu cầu:
- Vẽ có kĩ thuật và đẹp, phóng đúng tỉ lệ, ghi đủ thang chiều cao (m), thể hiện đủ và đúng các
dạng địa hình.

- Đất: Có các loại: đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất; đất feralit
trên đá ba dan tập trung nhiều ở khu vực Buôn Ma Thuột; đất phù sa ở đồng bằng và đất cát
biển ở bán đảo Hòn Gốm. Ngoài ra, còn có đất khác trên núi Vọng Phu và đất xám.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Ở vùng núi, nhiệt độ thấp hơn, do độ cao. Biên
độ nhiệt giữa hai mùa không lớn. Lượng mưa trung bình năm 1600 - 2000 mm, riêng núi
Vọng Phu - trên 2000 mm, đồng bằng ven biển và bán đảo Hòn Gốm - từ 1200 đến 1600 mm.
Phía Tây Vọng Phu, mưa nhiều vào các tháng V - X; phía Đông Vọng Phu, mưa nhiều vào
các tháng IX - XI. Trong năm, có hai loại gió chủ yếu: gió ĐB vào mùa đông và gió TN vào mùa hè.
- Sông ngòi: Có sông Đắk Krông, sông Hinh.
0,5
0,5
Mỗi
địa
điểm
đúng
= 0,25
1,5
0,75
0,75
1,5
1,25
0,25
3,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5

+ Dân cư đông (có TP. Hồ Chí Minh), nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước, thu hút đầu tư (trong nước, ngoài
nước) lớn.
- Hạn chế chủ yếu: thiếu nước trong mùa khô, ô nhiễm môi trường,
c) Trung du và miền núi phía Bắc
- Thế mạnh (so với ĐNB)
+ Tập trung nhiều khoáng sản (kể tên và nơi phân bố), làm cơ sở phát triển các ngành công
nghiệp khai khoáng, chế biến
+ Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nước (37%), tạo điều kiện xây dựng các
nhà máy thuỷ điện công suất lớn (Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Nà Hang, )
+ Địa hình, đất feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng
cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới và cho chăn nuôi gia súc.
+ Có nhiều dân tộc (kể tên) với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất.
- Hạn chế chủ yếu: địa hình núi cao, dân cư thưa, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn.
Thưởng, điều kiện câu 3 chưa đạt điểm tối đa: Nêu các biện pháp khắc phục khó khăn, phát
huy các nguồn lực mỗi vùng.
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3,0
0,25

Dịch vụ
1990
1995
1996
1997
2000
2002
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
38,7
27,2
27,8
25,8
24,5
23,0
22,7
28,8
29,7
32,1
36,7
38,5
38,6
44,0
42,5
42,1
38,8

Lưu ý: - Điểm thưởng không vượt quá 1,0 điểm.
- Tổng điểm toàn bài thi không vượt quá 20 điểm.
- Linh hoạt trong cách trả lời của học sinh.
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5
Chấm 2
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(4 điểm)
1) Tính góc tới
a) Công thức tổng quát tính góc tới tại các địa điểm có vĩ độ khác nhau:
h
0
= 90
0
- ϕ ± α
Trong đó: h
0
: góc tới / ϕ : Vĩ độ của địa điểm cần tính/ α : góc nghiêng của tia
sáng Mặt Trời với mặt phẳng xích đạo
b) Vào các ngày 21/3 và 23/9, α = 0, nên h
0
= 90
0
- ϕ
c) Góc tới tại các địa điểm vào chính trưa ngày 21/3 và 23/9:
Địa điểm h

- Cho biết độ cao của Mặt Trời so với mặt đất.
Thưởng, với điều kiện câu 1 chưa đạt điểm tối đa, nếu có nhận xét: Góc tới thay
đổi ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau. Vĩ độ càng cao, góc tới càng nhỏ và ngược
lại.
2,5
0,5
0,5
Mỗi địa
điểm đúng
= 0,25
1,5
0,75
0,75
Câu 2
(5 điểm)
1) Vị trí địa lí của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Bắc: giáp cao nguyên Vân Quý (Trung Quốc).
- Tây: giáp Thượng và Trung Lào
- Đông Bắc: giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Ranh giới là sườn Tây thung
lũng sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng sông Hồng.
- Nam: giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Ranh giới là dãy Bạch Mã.
- Đông: giáp Biển Đông.
2) Địa hình
0,5
2,5
5
- Có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, cao
nguyên, thung lũng sâu, đồng bằng ven biển, cồn cát, đầm phá và các đảo ven bờ.
- Địa hình cao nhất Việt Nam. Núi đồi chiếm tỉ lệ lớn và phân bố chủ yếu ở phía
Tây Bắc và Tây. Đồng bằng tỉ lệ nhỏ và phân bố ở duyên hải phía Đông.

khắp ở vùng đồi núi.
+ Đất feralit trên núi đá vôi, chủ yếu ở các cao nguyên Tà Phình, Sín Chải, Sơn La,
Mộc Châu.
+ Rải rác ở Quảng Trị, Nghệ An, Thanh Hoá có đất feralit trên đá ba dan.
+ Trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, biên giới Việt - Trung, Việt - Lào có các
loại đất khác.
b) Đồng bằng: Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất. Ngoài ra, có đất cát ở ven biển,
đất phèn và đất mặn phân bố ở các vùng cửa sông ven biển.
5) Thực vật và động vật
- Phổ biến là rừng thường xanh, trảng cây bụi và trảng cỏ. Độ che phủ rừng ở Bắc
Trung bộ cao hơn Tây Bắc.
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
0,25
6
-Động vật phong phú, đa dạng (bò tót, voi, mang lớn, sao la, hươu, lợn rừng, khỉ,
hổ ).

+ Các mỏ dầu (Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng và Đại Hùng).
+ Địa hình (tương đối bằng phẳng), đất (ba dan, xám ) thuận lợi cho sự hình
thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
+ Dân cư đông (có TP. Hồ Chí Minh), nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước, thu hút đầu tư (trong
nước, ngoài nước) lớn.
- Hạn chế chủ yếu: thiếu nước trong mùa khô, ô nhiễm môi trường,
c) Trung du và miền núi phía Bắc
- Thế mạnh (so với ĐNB)
+ Tập trung nhiều khoáng sản, làm cơ sở cho phát triển các ngành công ngiệp khai
khoáng, chế biến.
+ Các khoáng sản có giá trị: than đá (Quảng Ninh, Na Dương); kim loại: sắt, thiếc,
đồng, chì, (nêu nơi phân bố); phi kim loại, vật liệu xây dựng (nêu nơi phân bố).
+ Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nước (37%), tạo điều kiện
xây dựng các nhà máy thuỷ điện công suất lớn (Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Nà
0,5
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25

+ Dạng biểu đồ miền đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của câu hỏi và rất trực quan.
3. Vẽ biểu đồ miền
- Kết quả xử lí số liệu (%):
Năm
Tổng
cộng
Chia ra
Nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
1990
1995
1996
1997
2000
2002
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
38,7
27,2
27,8
25,8
24,5
23,0

Điểm
thưởng
không vượt
quá 1,0
điểm.
-
Tổng điểm
toàn bài thi
không vượt
8
Thưởng, điều kiện câu 4 chưa đạt điểm tối đa: Nhận xét biểu đồ và giải thích sự
chuyển dịch cơ cấu.
quá 20 điểm.
-
Linh hoạt
trong cách
trả lời của
học sinh.
9
1990 1995 2000 2002 Năm
Hình 2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status