Lời nói đầu
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại, trải
qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nền kinh tế
thị trờng từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng ta đã
tham gia AFTA, và đang xúc tiến tham gia tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Một chân trời mới đang mở ra trớc mắt với vô vàn điều kiện thuận lợi và cùng
với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc biệt là sự cạnh tranh sẽ
càng trở nên gay gắt hơn. Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm này chính la lúc các
doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong kinh doanh, cần thay đổi
chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc tế hoá và hiện đại hoá.
Muốn cạnh tranh thành công, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất l-
ợng, đổi mới sản phẩm, mà cạnh tranh về giá cũng luôn đợc xem là một biện
pháp hữu hiệu. Để có thể hạ đợc giá thành thì vấn đề mà các doanh nghiệp
quan tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí. Chính vì lý do đó mà việc tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng.
Việc tính tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hình sản xuất kinh
doanh, giúp đa ra các quyết định đúng đắn nhằm hạ gía thành sản phẩm. Xuất
phát từ tầm quan trọng đó, đợc sự quan tâm giúp đỡ của tập thể phòng kế toán
Nhà máy ô tô 3-2, đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn nhiệt tình của Th.S Đinh Thế
Hùng, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2.
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2.
1
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2.
với một thời gian xác định là: quý, tháng, năm.
Xét ở bình diện các doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế thu
nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí
mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất bất
kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan.
Độ lớn của chi phí là một đại lợng xác địnhvà phụ thuộc vào hai nhân tố
chủ yếu.
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
3
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những chi phí bỏ ra để tiến hành
sản xuất mới đợc coi la chi phí sản xuất, có những chi phí có tính chất sản xuất
còn có thể phát sinh nh chi phí không có tính chất sản xuất. Trong chi phí sản
xuất còn có vấn đề chi tiêu đợc phát sinh thờng xuyên, chi tiêu là sự giảm đi
đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng
vào mục đích nào. Chi phí và chi tieu khác nhau nhng có quan hệ biện chứng
với nhau. Chi phí và chi tiêu còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi
tiêu của kỳ này nhng khi cha đợc tính vào chi phí ( chi phí NVL về nhập kho
nhng cha đợc sử dụng ) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế
cha chi tiêu ( chi phí tính trớc: Chi phí bao hành sản phẩm, hàng hóa, tiền lơng
nghỉ phép của công nhân viên ). Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu
trong doanh nghiệp là do đặc điểm tính chất vận động và phơng thức vận động,
phơng thức vận chuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và
theo yêu cầu kinh tế kỹ thuật hạch toán của từng loại doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên cho thấy thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn
chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất cấu thành ra sản phẩm vào các đối t-
ợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng cùng với chất lợng sản
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Là quá trình hoạt động sản xuất, đơn vị
phảI chi những loại chi phí và chi bao nhiêu làm cơ sở cho việc lập dự án chi
phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tính toán nhu
cầu vốn lu động định mức. Đối với kế toán nó là cơ sở cho việc hạch toán lập
báo cáo chi phí theo khoản mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục.
Tác dụng của cách phân loại này, đó là chúng cho ta biết kết cấu, tỷ trọng
của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kì sản xuất kinh doanh để
lập thuyết minh báo cáo tài chính, phù hợp cho yêu cầu cung cấp thông tin và
5
quản trị doanh nghiệp để từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí
đồng thời lập dự toán cho kì sau.
1.1.1.2.2 Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất phát sinh mà có cùng mục
đích công dụng sẽ đợc tập hợp vào cùng một khoản mục chi phí. Theo tiêu thức
này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kì đợc chia ra thành các khoản
mục sau:
+ Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị
NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, sản phẩm, dịch vụ.
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền
lơng, tiền công và trích BHXH của công nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất.
+ Khoản mục chi phí sản xuất chung (trong đó chi phí sản xuất chung bao
gồm các khoản sau: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu dùng trong
quản lý, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi
phí dịch vụ mua ngoài ,chi phí bằng tiền khác).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
theo khoản mục chi phí, nó cũng là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch đã đề ra và lập định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành định mức là cơ sở để doanh nghiệp quản lý theo định mức, là thớc đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động trong sản xuất,
giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
7
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và đã tập hợp đợc trong kỳ sản xuất kinh doanh,
cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ
có thể tính toán đợc sau khi kết thúc qua trình sản xuất chế tạo sản phảm và đ-
ợc tính toán cho cả chỉ tiêu giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Giá thành
thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà n-
ớc.
1.1.2.2.2. Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành :
Theo cách phân loại này thì giá thành đợc chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất: là các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm tính cho sản
phẩm lao vụ hoặc công việc đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm nhập kho, công
việc, lao vụ đã hoàn thành hoặc chuyển thẳng cho khách hàng là căn cứ để tính
trị giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ sản phẩm chỉ đợc tính toán và xác định khi sản phẩm,
công việc, lao vụ dịch vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản
phẩm là cơ sở để xác định lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm,công việc lao vụ dịch vụ có ý nghĩa quan trọng không
phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tincho các nhà quản lý về chi phí và giá
thành ở doanh nghiệp, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiện vụ sau:
Căn cứ vào đặc điển của quy trình công nghệ, đặc điểm của chi phí, đặc
điểm sản phẩm và yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu công tác quản lý của
doanh nghiệp mà xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá
thành phù hợp.
9
Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (KKTX
hoặc KKĐK) mà doanh nghiệp áp dụng.
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối t-
ợngtập hợp chi phí đã xác định, bằng các phơng pháp thích hợp với từng loại
chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí và theo
yếu tố chi phí đã quy định.
Lập các báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài
chính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp.
Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ
một cách đầy đủ và chính xác.
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất.
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm
khác nhau. Tại mỗi địa điểm sản xuất đó lại có thể làm ra nhiều sản phẩm khác
nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau. Việc xác định đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, định hớng cho toàn bộ công tác
tập họp chi phí sản xuất sau này.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
chi phí có liên quan.
1.2.1.2.2. Phơng pháp tập hợp gián tiếp :
Phong pháp này áp dụng khi một loại chi phí phát sinh có liên quan đến
nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể trực tiếp tập hợp
cho một đối tợng đợc.
11
Trong trờng hợp này các doanh nghiệp phải lựa chọn tiêu chuẩn ( tiêu thức)
hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo công thức
C
Ci = ------- x ti
Ti
Trong đó Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh đã tập hợp đợc cần phân bổ
Ti : Tổng đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
ti : Đại lợng của tiêu chuẩn cần phân bổ
Tuỳ vào từng trờng hợp cụ thể mà các doanh nghiệp tiến hành lựa chọn đại
lợng của tiêu chẩn dùng để phân bổ sao cho hợp lý. Tính hợp lý của tiêu chuẩn
phân bổ là cơ sở đảm bảo độ tin cậy của thông tin đợc cung cấp.
1.2.2. Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
1.2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửa thành
phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dung trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm hay thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp(CPNVLTT) kế toán sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Nội dung TK: TK621 phản ánh các chi phí NVL đợc sử dụng trực tiếp cho
việc sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất:
12
Kết cấu:
Chi phí NCTT trong kỳ Kết chuyển chi phí NCTT
để tính giá thành sản phẩm
Trình tự kế toán chi phí NCTT thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK 334 TK 622 TK154
Tiền lơng và phụ cấp lơng
phải trả cho công nhân trực tiếp
TK 338 Kết chuyển chi phí
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ nhân công trực tiếp
Tỷ lệ với tiền lơng
công nhân trực tiếp
TK 335
Trích trớc tiền lơng
1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là nhng chi phí liên quan đến việc tổ chức sản xuất
quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất trong phạm vi một phân xởng (hoặc đội,
trại, xởng, công trờng )
- Theo chế độ hiện thành chi phí sản xuất gồm các nội dung sau đây:
+ Chi phí nhân viên (6271)
14
+ Chi phí vật liệu (6272)
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng (6273)
+ Chi phí khấu hao (6274)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (6277)
+ Chi phí khác bằng tiền (6278)
Chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh đợc tập hợp theo địa diểm và
hoàn thành.
Kết cấu: Nợ TK 154 Có
Tập hợp chi phí sản xuât trong kỳ + Các khoản ghi giảm chi phí
(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân phí sản xuất
công trực tiếp và chi phí chung) + Tổng giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành trong kỳ
- D nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ còn dở dang cuối kỳ
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp đợc thể
hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 154 TK 152, 111
TK 612 Các khoản ghi giảm chi phí
Chi phí NVL trực tiếp sản phẩm
TK 155
Nhập kho
TK 622
TK 157
Chi phí nhân công trực tiếp Giá thành Gửi bán
thực tế
TK 627 TK 632
Chi phí sản xuất chung Tiêu thụ
16
1.2.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất. Để đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành chính xác thì mỗi doanh nghiệp phải chọn phơng pháp phù hợp với đặc
điểm cụ thể của doanh nghiệp mình. Việc đánh giá này thực hiện cho hai trờng
hợp KKTX và KKĐK.
thành để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang thành khối lợng hoàn thành tơng
đơng. Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi phí trong sản phẩm dở dang
theo nguyên tắc:
Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ tính
cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm làm dở là nh nhau.
Với những chi phíbỏ vào theo nức độ gia công chế biến tính cho sản phẩm
làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng.
Công thức tính:
+ Với chi phí bỏ vào ngay từ đầu quy trình công nghệ
D đk + Cvl
Dck = -------------- x Sd
Sht + Sd
+Với chi phí bỏ vào theo mức độ gia công chế biến:
D dk + Ccb
Dck = -------------- x Sd'
Sht + Sd'
Trong đó: Trong đó: Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D đk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl :Chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
Ccb : Chi phí theo mức độ gia công chế biến
Sht : khối lợng sản phẩm hoàn thành
Sd : khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ
Sd' = Sd: mức độ chế biến hoàn thành.
Ưu điểm: Số liệu có đợc chính xác hơn so với phơng pháp trớc, vì trong trị
giá sản phẩm làm dở có đầy đủ các khoản mục.
18
Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều hơn và đặc biệt việc xác định mức
độ chế biến hoàn thành rất phức tạp.
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với chi phí VLTT, VLCTT chiếm tỷ trọng
không lớn lắm ttrong tổng chi phí, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp;
+ Đặc điểm loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt;
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Thông thờng đối tợng tính giá thành có thể là: Chi tiết sảnphẩm, bộ phận
sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoànchỉnh, đơn đặt hàng, hàng mục công
trình.
1.3.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
1.3.2.1. Phơng pháp trực tiếp
Trong những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm là phù hợp với nhau.
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực
tiếp lấy tổng giá thành chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành.
Tổng giá thành Chi phí Tổng chi phí Chi phi
sản phẩm = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
hoàn thành dang dầu kì sinh trong kì dang cuối kì
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
=
Sản phẩm hoàn thành Số lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện ở
nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản
20
xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản
xuất. Vì vậy khi tính giá thành của thành phẩm, kế toán phải tiến hành cộng chi
phí liên quan đến việc sản xuất tng bộ phận chi tiết.
Tính giá thành theo phơng pháp này áp dụng công thức:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
tập hợp theo nhóm sản phẩm.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức ), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại. Theo phơng pháp này giá thành đợc tính theo công thức:
Tổng giá thành thực Chi phí Tổng chi phí Chi phí
tế của các loại sản = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
phẩm hoàn thành dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Tổng giá thành Số lợng Giá thành
kế hoạch (hoặc định = từng loại sản
x
kế hoạch định
mức) của các loại phẩm hoàn mức đơn vị sản
sản phẩm hoàn thành thành trong kỳ phẩm từng loại
Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
= x 100
giá thành Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức)
của các loại sản phẩm
Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch Tỷ lệ
= (hoặc định mức) đơn vị x
vị sản phẩm từng loại sản phẩm từng loại giá thành
1.3.2.5. Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất, vừa thu đợc sản phẩm chính và vừa thu đợc sản phẩm
phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tợng tính giá thành). Để tính giá thành
sản phẩm chính phải loại trừ giá thành sản phẩm phụ.
22
Trong những doanh nghiệp này, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình sản xuất hoặc phân xởng, đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản
phẩm chính.
Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị Giá trị sản
Tổng giá thành sản Chi phí SXKD Chi phí sản xuất
phẩm hoàn thành = +
(của đơn đặt hàng) dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
Giá thành thực tế Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
=
đơn vị sản xuất Số lợng sản phẩm hoàn thành
(của đơn đặt hàng)
1.3.2.7. Phơng pháp phân bớc
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ
phức tạp, quá trình sả xuất qua nhiều giai đoạn. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể
mà đối tợng tính giá thành là thành phẩm (ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuói
cùng) hoặc là nửa thành phẩm hoàn thành (ở từng giai đoạn công nghệ).
Do sự khác nhau đó của các đối tợng tính giá nên phơng pháp tính giá
thành phân bớc có 2 phơng án tính giá thành phù hợp sau:
+ Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp phân bớc phơng án có tính giá
thành bán thành phẩm (phơng án kết chuyển tuần tự).
Phơng án này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp,
qua nhiều giai đoạn chế biến.
Chi phí Chi phí Chênh lệch giá trị Giá thành
+ chế biến BTP dở dang bớc 1 = BTP hoàn
NVL chính bớc 1 (Ddk Dck) thành bớc 1
Giá thành BTP Chi phí Chênh lệch giá trị Giá thành
hoàn thành + chế biến BTP dở dang bơc 2 = BTP hoàn
bớc 1 bơc 2 (Ddk Dck) thành bớc 2
24
+ Tính giá thành theo phơng pháp phân bớc theo phơng án không tính giá
thành bán thành phẩm (phơng án kết chuyển song song)
Phơng án này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua
nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.
Chi phí NVL Chi phí chế Chi phí chế Giá thành