DỊ ỨNG THUỐC (Kỳ 2) - Pdf 15

DỊ ỨNG THUỐC (Kỳ 2)
BsCK2 Bùi Khánh Duy. 5. Các dấu hiệu chỉ điểm dị ứng thuốc nặng đe doạ sinh mạng.
Da:
- Ban đỏ toàn thân màu đỏ sẫm.
- Phù vùng mặt và giữa mặt.
- Ban xuất huyết sờ thấydạng viêm mao mạch.
- Hoại tử da.
- Phỏng nước, tróc lột biểu bì.
- Dấu hiệu Nikolsky(+) biểu bì bị tách lột nhanh khỏi chân bì.
- Loét chợt niêm mạc miệng ,sinh dục.
- Phù nề lưỡi, sưng lưỡi.
- Ban mề đay mức độ nặng, khó thở.
Chung:
Sốt cao trên 40 độ. đau khớp, viêm khớp. Hạch sưng to. Khó thở, thở nông.
Tụt huyết áp.
Xét nghiệm:
- eosinophil trên 1000/MR
- Tăng tế bào lympho với tế bào lympho không điển hình.
- Sinh hoá: bất thường chức năng gan.
6. Chẩn đoán , điều trị và dự phòng dị ứng thuốc
Dị ứng thuốc thường có các dạng sau ; Mỗi dạng có triệu chứng lâm sàng
riêng và xử trí cũng khác nhau.
6.1. Dạng sốc phản vệ : Dạng nặng nhất và nguy hiểm nhất của dị ứng
thuốc.
Chẩn đoán dựa vào :
- Thường ngay sau khi thử phản ứng, hoặc sau khi tiêm, cá biệt có trường
hợp sau khi uống thuốc, nhỏ thuốc vào mắt, mũi, lưỡi hoặc bôi thuốc ở da, niêm
mạc. Có trường hợp muộn hơn ( sau 1 giờ hoặc lâu hơn).

Điều chỉnh tốc độ theo huyết áp ( khoảng 2 mg Adrenalin / 1 giờ cho người lớn
khoảng 50 kg ).
6.2. Dạng ban mề đay cấp.
Dạng này hay gặp hơn, ít nguy hiểm trừ trường hợp bị phù nề thanh quản
gây suy hô hấp cấp.
Chẩn đoán dựa vào :
- Tiền sử dùng thuốc : Bệnh nhân đang dùng thuốc theo đường uống, tiêm ,
bôi, nhỏ vào mắt, mũi . ( Trong đó đường tiêm , uống là hay bị hơn cả), hoặc mới
dùng thuốc được 1 vài ngày.
- Xuất hiện các ban mề đay có thể ít , có thể nhiều các sẩn mề đay nhỏ ,
hoặc thành từng mảng lớn vằn vèo.
- Ngứa dữ dội.
- Các triệu chứng có thể có hoặc không có là : khó thở ( do co thắt phế
quản ), đau bụng , ỉa chảy ( do phù nề ở dạ dày, ruột ).
Xử trí :
- Ngừng ngay thuốc đang dùng.
- Dimedrol 1 %o x 1 - 2 ống tiêm bắp thịt-
- Depersolon 30 mg x 1 - 2 ống tiêm bắp thịt hoặc tiêm tĩnh mạch (hoặc
solumedron 40 mg 1-2 lọ tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha dịch truyền dextrose 5%)
- Khi bệnh đỡ hơn chuyển uống Presnisolon 4-2 viên/ ngày, chlopheniramin
4mg 2 viên / ngày
6.3. Dạng nhiễm độc da dị ứng thuốc ( loại hình chậm ) .
Đây là dạng hay gặp nhất.
Chẩn đoán dựa vào :
- Tiền sử sử dụng thuốc và có mối liên quan với biểu hiện lâm sàng.
- Xuất hiện tổn thương da dưới các dạng sau :
+ Ban đỏ rải rác toàn thân,đỏ tuơi hoặc đỏ sẫm.
. + Các mảng đỏ, trên nền đỏ là các mụn nước to, bọng nước , phỏng
nước rải rác toàn thân .
+ Ban đỏ róc vẩy khô , ngứa.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status