Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Lời mở đầu
Đất nớc nớc ta kể từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, quan hệ quốc tế ngày càng đợc mở rộng, nhu cầu giao lu văn hoá
giữa các quốc gia ngày càng trở nên cần thiết. Chính vì vậy mà du lịch là một
trong những biện pháp để tăng cờng tình đoàn kết quốc tế, hiểu biết lẫn nhau
giữa các dân tộc.
Do điều kiện thuận lợi đó ngành du lịch nớc ta nói chung và du lịch Hà
Nội nói riêng tuy là một ngành non trẻ nhng đã đợc Đảng và Nhà nớc ta chú
trọng đầu t và phát triển. Tuy nhiên để phát huy hơn nữa tiềm năng vốn có của
ngành, du lịch Hà Nội cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng đủ tiêu chuẩn, chất lợng
tốt nhất, phải có kế hoạch đầu t thích đáng... Chính vì vậy mấy năm gần đây du
lịch Thủ đô đã gặt hái những thành quả nhất định. Doanh thu du lịch Hà Nội
không ngừng tăng qua các năm. Tuy nhiên doanh thu tăng lên trong thực tế các
công ty kinh doanh du lịch lại làm ăn không hiệu quả, với sự tăng ồ ạt của các
khách sạn, nhà hàng nh hiện nay đã làm cho công suất sử dụng giảm xuống.
Xuất phát từ thực trạng này, đồng thời phải nghiên cứu, phân tích, để từ
đó có chính sách phát triển thích hợp nhất nhằm phát triển, xây dựng vững chắc
ngành du lịch Hà Nội nói riêng và cả nớc nói chung. Đề tài: "Vận dụng phơng
pháp dãy số thời gian để phân tích biến động doanh thu du lịch thời kỳ
1995 - 2001 và dự đoán doanh thu du lịch thời kỳ 2002 - 2003 trên địa bàn
Hà Nội" có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc giải quyết vấn đề nói trên.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo Khoa Thống kê trờng Đại học
Kinh tế quốc dân, đặc biệt là cô giáo TS. Trần Kim Thu và chị Ngô ánh Dơng
trởng phòng thơng mại giá cả và các cô, chú, anh, chị Phòng thơng mại Cục
thống kê Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề
này.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
1
- Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợn)g của hiện tợng tại thời
điểm nhất định.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm bảo tính
chất có thể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số. Muốn vậy thì nội dung và
phơng pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi của hiện t-
ợng nghiên cứu trớc sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số
nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ).
Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có thể
bị vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích.
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợc nghiên
cứu, ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau đây:
1. Mức độ trung bình theo thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong
một dãy số thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc dãy số thời điểm mà có các
công thức khác nhau.
- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ trung bình thời gian đợc tính theo công
thức sau đây:
=
=
+++
=
n
i
i
+ Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì
mức độ trung bình theo thời gian đợc tinhs bằng công thức sau đây:
=
=
=
+++
+++
=
n
i
i
n
i
ii
n
nn
t
ty
t.........tt
ty........tyty
y
1
1
21
2211
Trong đó: y
i
(i = 1, 2,....., n) là độ dài thời gian có mức độ y
b. Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn).
Là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (y
i
) và mức độ của một kỳ nào đó
đợc chọn làm gốc, thờng là mức độ đầu tiên trong dãy số (y
i
). Chỉ tiêu này phản
ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài. Nếu ký
hiệu
i
là lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:
i
=
i
y
- y
1
(i = 2, 3,............, n)
c. Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Là mức trung bình của các lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình,
tao có:
111
12
t
(i = 2, 3,.........., n)
Trong đó:
t
i
: Tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i -1
i
y
-1
: Mức độ của hiện tợng ở thời gian i -1
y
i
: Mức độ của hiện tợng ở thời gian i
b. Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tợng
trong những khoảng thời gian dài. Công thức tính nh sau:
1
y
y
T
i
i
=
(i = 2, 3,.........., n)
Trong đó:
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc
i
y
: Mức độ của hiện tợng ở thời gian i
i
T
T
= t
i
(i = 2, 3,.........., n)
c. Tốc độ phát triển trung bình là trị số đại biểu của hai tốc độ phát
triển liên hoàn. Vì các tốc độ phát triển liên hoàn có quan hệ tích nên để tính
tốc độ phát triển bình quân, ngời ta sử dụng công thức số trung bình nhân.
Nếu ký hiệu
t
là tốc độ phát triển trung bình, thì công thức tính nh sau:
t
=
1
1
1
2
1
32
=
==
n
n
n
i
n
40A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
A
i
=
1
y
i
(i = 2, 3,.........., n)
c. Tốc độ tăng (hoặc giảm) trung bình; là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng
(hoặc giảm) đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu. Nếu ký hiệu
a
là tốc độ
tăng (hoặc giảm) trung bình thì:
1= ta
5. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc
giảm) liên hoàn thì tơng ứng với một chỉ số tuyệt đối là bao nhiêu. Nếu ký hiệu
g
i
(i = 2, 3,.........., n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:
g
i
=
(%)a
i
i
, y
2
, y
3
, ........, , ........, y
n
Nếu tính trung bình trợt cho các nhóm ba mức độ, ta sẽ có:
3
3
3
12
1
432
3
321
2
nnn
n
yyy
y
..........
yyy
y
yyy
y
++
=
++
=
++
)
Trong đó:
t
y
: mức độ lý thuyết
a
0
, a
1
,....., a
n
: các tham số
t: thứ tự thời gian
Để lựa chọn đúng đắn dạng các phơng trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào
sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, đồng thời kết hợp
với một số phơng pháp khác nh (nh dựa vào đồ thị, dựa vào độ tăng (giảm) tuyệt
đối, dựa vào tốc độ phát triển...).
Các tham số a
i
(i = 1, 2, 3, ........, n) thờng đợc xác định bằng phơng pháp
bình phơng nhỏ nhất. Tức là:
2
)yy(
tt
= min
Sau đây là một số dạng phơng trình hồi quy đơn giản thờng đợc sử dụng:
- Phơng trình đờng thẳng:
t
- Phơng trình parabol bậc 2:
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
y
t
= a
0
+ a
1
t + a
2
t
2
Phơng trình parabol bậc hai đợc sử dụng khi các sai phân bậc hai (tức là
sai phân của sai phân bậc 1) xấp xỉ nhau: Các tham số a
0
, a
1
, a
2
đợc xác định bởi
hệ phơng trình sau đây:
1
đợc xác định bởi hệ phơng trình sau đây:
+=
+=
2
10
10
talgtalgylgt
talgalgnylg
4. Phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ.
Sự biến động của một số hiện tợng kinh tế - xã hội thờng có tính thời vụ,
nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định, sự biến động đợc lặp đi lặp
lại. Trong các ngành nh nông nghiệp, công nghiệp, du lịch... đều ít nhiều có
biến động thời vụ. Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên (thời tiết khí hậu) và phong tục tập quán sinh hoạt của dân c.
Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thì căng
thẳng, khẩn trơng: lúc thì nhàn rỗi, bị thu hẹp lại. Nhu cầu biến động thời vụ
nhằm đề ra những chủ trơng biện pháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh h-
ởng của biến động đối với sản xuất và sinh hoạt xã hội.
Nhiệm vụ của nhiệm vụ thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm (ít
nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ biến động thời vụ.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
100
1
x
n
y
y
n
i
ij
ij
=
Trong đó:
y
ịj
: mức độ thực tế ở thời gian i năm j
ij
y
: mức độ tính toán (có thể là một số trung bình trợt hoặc dựa
vào phơng trình hồi quy ở thời gian i của năm thứ j)
IV. Hồi quy - tơng quan trong dãy số thời gian.
1. Tự hồi quy và tự tơng quan.
Trong nhiều dãy số thời gian, mức độ ở một thời gian nào đó có sự phụ
thuộc nhất định vào các mức độ ở các thời gian trớc đó. Sự phụ thuộc này gọi là
tự tơng quan.
Việc nhu cầu tự hồi quy và tự tơng quan cho phép xác định những đặc
điểm của quá trình biến động qua thời gian, phân tích mối liên hệ giữa các dãy
số phơng pháp dự đoán thống kê.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
11
2. Tơng quan giữa các dãy số thời gian.
Mối liên hệ giữa các hiện tợng không những đợc biểu hiện qua không
gian mà còn đợc biểu hiện qua thời gian. Ví dụ: mối liên hệ giữa khối lợng một
loại sản phẩm nào đó đợc sản xuất với giá cả của nó trên thị trờng, mối liên hệ
giữa diện tích và năng suất qua các vụ, mối liên hệ số cuộc kết hôn với số trẻ
em đợc sinh ra... Có thể vận dụng phơng pháp tơng quan để nghiên cứu các mối
quan hệ phụ thuộc này, nghĩa là nghiên cứu tơng quan giữa các dãy số thời
gian.
Để xác định đúng đắn mối liên hệ tơng quan giữa các hiện tơng đợc biểu
hiện qua dãy số thời gian, đòi hỏi trong từng dãy số thời gian không tồn tại tự t-
ơng quan. Nhng trong thực tế, tự tơng quan là hiện tợng thờng gặp. Để phần nào
loại bỏ ảnh hởng của tự tơng quan, có thể sử dụng một số phơng pháp. Một
trong những phơng pháp đơn giản và thờng đợc sử dụng là nghiên cứu tơng
quan giữa các độ lệch.
Giả sử có hai dãy số thời gian là X
t
và Y
t
với xu thế từng dãy số là
t
X
và
t
Y
. Các độ lệch là:
d
xt
= X
t
xảy ra trong tơng lai của hiện tợng đợc nghiên cứu. Điều này có ý nghĩa to lớn
về nhận thức và hoạt động thực tiễn. Ngày nay, dự đoán đợc ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực, khoa học - kỹ thuật, chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội...
Trong việc phân loại dự đoán, xuất phát từ các giác độ khác nhau mà có
nhiều cách phân lợi khác nhau. Xuất phát từ đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu,
từ các nguồn tài liệu và các phơng pháp thích hợp, thống kê thờng thực hiện dự
đoán ngắn hạn (nh dự đoán tháng, quý, năm) - và gọi là dự đoán thống kê ngắn
hạn.
Dự đoán thống kê ngắn hạn là công cụ quan trọng để tổ chức sản xuất
một cách thờng xuyên và liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh từ đơn vị
cơ sở đến các cấp, các ngành; nó cho phép phát hiện những nhân tố mới, những
sự cân đối để từ đó đề ta những biện pháp phù hợp nhằm có sự điều chỉnh kịp
thời và có hiệu quả. Phơng pháp tổng quát của dự đoán thống kê ngắn hạn lại
ngoại suy dãy số thời gian. Sau đây chỉ đề cập đến một số phơng pháp đơn giản
nhất của dự đoán thống kê ngắn hạn.
1. Dự đoán dựa vào lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân.
Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp các lợng tăng (hoặc giảm)
tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
Mô hình dự đoán:
Ln
y
+
= y
n
+
L
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
y
+
: Mức độ dự đoán ở thời gian (n + L)
L : Tấm xa của dự đoán
y
n
: Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian
t
: Tốc độ phát triển bình quân
3. Ngoại suy hàm xu thế.
Trờng hợp đơn giản là từ hàm hồi quy theo thời gian, ta có thể ngoại suy
để xác định giá trị của nó ở thời gian cần dự đoán.
Mô hình dự đoán:
Lt
y
+
= f(t + L)
Trong đó:
Lt
y
+
: Mức độ dự đoán ở thời gian (t + L)
L = 1, 2, 3.......
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
+
= f(t + L) . g(t + L)
4. Dự đoán dựa vào bảng Buys - Ballot.
Giả sử xu thế là một hàm tuyến tính f
t
= a + bt với ( t = 1, 2, ..... T)
Biến động thời vụ: S
t
= C
j
(j =
n,1
)
Biến động ngẫu nhiên: Z
t
: Khó mô hình hoá
Mô hình có dạng:
t
y
= a + bt + C
j
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Ước lợng bằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất. Nhng trong thực tế ngời
thờng sử dụng bảng B-B.
Bảng Buy Ballot
y
i,j
y
i,m
T
i
i x T
i
i y
n,1
Y
n,j
y
n,m
T
n
N x T
i
=
=
n
i
ijj
yT
1
j = 1, 2 ..... m
b =
+
xT
m
n
m
S
)n(mxn
2
1
1
12
2
a =
+
0
; a
1
; ..... a
n
) +
t
Sai số dự đoán đợc xác định theo công thức:
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
S
p
= Se
)n(n
)Ln(
n
1
1231
Khi đó mô hình có dạng:
y
n+L
= f(n + L) . I
tv
+
t
Trong đó:
I
tv
: Chỉ số thời vụ
Phơng pháp này chính xác hơn, có thể sử dụng phơng pháp phân tích điều
hoà, nhng việc tính toán khá phức tạp.
6. Dự đoán dựa vào phơng trình hồi quy.
Ta có phơng trình hồi quy:
t
y
= f(t, a
0
, a
1
, ...... a
n
)
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Có thể dự đoán bằng cách ngoại suy phơng trình hồi quy:
ht
40A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
Chơng II
Đặc điểm hoạt động kinh doanh du
lịch trên địa bàn Hà Nội
Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của nhiều
quốc gia. Cũng nh các nớc trên thế giới và Việt Nam nói chung và du lịch Hà
Nội nói riêng đã không ngừng mở rộng và phát triển. Cho đến nay, ngành du
lịch đã đem lại cho đất nớc một khoản không nhỏ. Du lịch đã trở thành một
tiềm năng kinh tế mũi nhọn của Thủ đô trong thời kỳ hiện nay với sự tăng trởng
đều đặn và phát triển bền vững một nền kinh tế hiện đại đậm đà bản sắc dân tốc
Việt Nam. Vì vậy, muốn phát triển ngành du lịch, nâng cao tổng doanh thu và
lợi nhuận thì phải tìm hiểu sâu về doanh thu du lịch và cơ cấu của nó để những
nhà kinh doanh có chiến lợc đúng đắn nâng cao từng bộ phận trong tổng doanh
thu.
I. Khái niệm và kết cấu doanh thu du lịch.
A. Khái niệm về du lịch, doanh thu du lịch.
1. Khái niệm về du lịch.
Cho đến nay có nhiều những khái niệm về du lịch ở mỗi một khái niệm
đều có chung những ý tởng gần giống nhau, nhng có những khái niệm đều có
thì thiên về mặt này nhiều, có những khái niệm thiên về mặt kia nhiều. Ta cần
xem xét tất cả các định nghĩa để có thể hiểu thêm về du lịch và bổ sung thêm
những cái gì còn thiếu.
Có định nghĩa cho rằng du lịch là sự di chuyển tạm thời từ nơi này sang
nới khác, từ vùng này sang vùng khác, mà nơi đó không phải là nơi làm việc th-
ờng xuyên của họ. Còn theo Nguyễn Khắc Viên, Trần Nhọn, họ định nghĩa du
lịch là hình thức thăm quan giải trí để nâng cao tầm hiểu biết về văn hoá, lịch
sử...
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
b. Phân loại theo vị trí địa lý gồm:
- Du lịch tắm biển.
- Du lịch leo núi.
c. Phân loại theo mục đích chuyến đi gồm:
- Du lịch chữa bệnh.
- Du lịch tham quan.
- Du lịch thể thao.
- Du lịch hội nghị.
d. Phân loại theo hình thức hợp đồng gồm:
- Du lịch trọn gói.
- Du lịch ngắn ngày.
Những cách chia trên chỉ mang tính tơng đối. Nếu chuyến đi du lịch đợc
xác định theo tiêu chí này thì nó là loại hình du lịch này, nếu xác định theo tiêu
chí kia thì nó là loại hình du lịch kia.
3. Khái niệm doanh thu du lịch.
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội, du lịch là một
đòi hỏi tất yếu của con ngời lao động. Du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu của
con ngời khi trình độ kinh tế xã hội và dân trí đã phát triển. Nhu cầu du lịch là
một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp, bao gồm nh nhu cầu vận chuyển, nhu
cầu lu trú và ăn uống.
Hành khách đi ra ngoài nơi ở thờng xuyên của mình đều cần đến các dịch
vụ về lu trú, ăn uống nghỉ ngơi. Đó là những yêu cầu thiết yếu liên quan đến sự
sống còn của mỗi con ngời. Con ngời ở đâu là ở đó có nhu cầu. Trong kinh
doanh "ý tởng kinh tế bắt đầu từ khách", do đó các công ty du lịch trên cơ sở
cung cấp các dịch vụ lu trú ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách du lịch
nhằm thoả mãn nhu cầu của khách và mang lại doanh thu tối đa cho cơ sở kinh
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế trong nớc, những năm gần đây nớc ta
mở rộng quan hệ với nhiều nớc trên mọi lĩnh vực do đó số lợng khách quốc tế
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa thống kê
đến Việt Nam tăng lên nhanh chóng tuy số lợng không bằng khách nội địa nhng
có mức tiêu dùng cao hơn, do đó làm cho doanh thu khách quốc tế chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu.
- Thứ hai, doanh thu phục vụ khách trong nớc.
"Là toàn bộ số tiền thu đợc do phục vụ ngời nớc đó đi du lịch trong nớc"
Trong đó khách du lịch trong nớc đợc hiểu là công dân của một nớc
(không kể quốc tịch) hành trình đéen một nơi trong phạm vi của nớc đó 9với
một khoảng cách nhất định). Nơi ấy khác với nơi c trú thờng xuyên trong một
khoảng thời gian ít nhất hai mơi t giờ hoặc là một tối trọ và thời gian không đợc
quá một năm với mọi mục đích trừ mục đích kiến tiền tại nơi đến.
- Thứ ba, doanh thu phục vụ khách đi du lịch nớc ngoài.
"Là toàn bộ số tiền thu đợc do việc tổ chức cho khách đi du lịch nớc
ngoài" (không kể tiền phải nộp của khách do về quá hạn)
2. Tổng doanh thu chia theo loại hình hoạt động.
a. Doanh thu dịch vụ.
Mỗi khi khách du lịch có nhu cầu thì đều đợc đáp ứng tất cả các nhu cầu
từ lớn chí bé của khách phát sinh trong quá trình lu trú lại khách sạn. Do đó số
lợng chủng loại các dịch vụ vô cùng phong phú, đa dạng tơng ứng với các nhu
cầu đợc thoả mãn thì doanh của mỗi dịch vụ đợc tạo ra. Do đó ta có khái niệm
về doanh thu dịch vụ: "Là toàn bộ số tiền thu đợc do kết quả hoàn thành các
hoạt động dịch vụ của đơn vị".
Doanh thu dịch vụ bao gồm:
- Thứ nhất, doanh thu cho thuê buồng: "Là tổng số tiền thu đợc do cho
thuê buồng; kể cả cho thuê buồng, nhà dài ngày mà có nhân viên đơn vị phục
Là tổng số tiền thu đợc ngoài các khoản thu đã nêu trên nh doanh thu cho
thuê buống dài ngày mà không có nhân viên của đơn vị trực tiếp phục vụ.
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội.
1. Những vấn đề chung.
a. Đặc điểm.
Sinh viên thực hiện Trịnh Anh Tú - Lớp Thống kê
40A
25