Đề Cương Bài Tập Lớn
Học Phần : Chuẩn Bị Sản Xuất
Giảng viên: Th.s Lưu Hoàng
Đặt vấn đề:
Chương I:Chuẩn bị về nguyên phụ liệu.
1.1.Chọn mua nguyên phụ liệu
1.2.Cách kiểm tra nguyên phụ liệu
1.2.1.Nhận nguyên phụ liệu
1.2.2.Kiểm traNPL
1.3.Nghiên cứu về nguyên phụ liệu
Chương II:Xây dựng Tài liệu kỹ thuật thiết kế.
1.1.Nghiên cứu mẫu
-Thuyết minh mẫu, kết cấu , quy cách, thông số của mẫu.
-Bản vẽ mô tả mặt trước mặt sau
1.2.Thiết kế mẫu
-Xây dựng mẫu
-Thiết kế mẫu mỏng
1.3. Chế thử mẫu
1.4.Nhảy mẫu
-Lựa chọn phương pháp nhảy mẫu
-Bảng thống kê
-Sơ đồ nhảy mẫu các cỡ……
1.5. Giác sơ đồ.
Chương III:Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ
2.1.Thông tin của sản phẩm.
2.2Mô tả hình dáng
2.3.Xây dựng bảng thông số kích thước thành phẩm và bán thành phẩm.
2.4.Yêu cầu về cắt, may, quy cách may.
2.5.Xây dựng bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu ( bảng màu)
2.6.Tính định mức nguyên phụ liệu
Do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện bài tập
này còn nhiều thiếu sót , mong thầy cô và các bạn góp ý bổ xung.
Sinh viên thực hiện!
Chương I: Chuẩn bị về nguyên phụ liệu
I.1. Chọn mua nguyên phụ liệu
* Yếu tố lứa chọn nguyên phụ liệu:
- Đặc điểm hình dáng, kết cấu sản phẩm.
- Tính chất và yêu cầu của sản phẩm.
- Mầu sắc, chất liệu phù hợp với sản phẩm.
- Phù hợp với cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị hiện có của
công ty.
- Phù hợp với xu hướng mới của NPL.
* Các vật liệu sử dụng cho mã hàngSMN120
.Vải áo:
Tên vải: vải lon Nhật
• Thành phần sơ sợi: 70%cotton 30% polyester.
• Kiểu dệt: vân chéo.
• Trọng lượng: 180 g/m
2
• Khổ vải: 1,5m.
• Độ co dọc: 0,3%
• Độ co ngang:0,2%
• Độ dày:0,08cm
• Mật độ sợi dọc: 360 sợi/10cm
• Mật độ sợi ngang: 420 sợi/10cm
• Màu vải: Trắng
• Độ hút ẩm: 2-3%
• Độ co giãn đàn hồi: 3-4%
Bền màu trong môi trường trường tự nhiên.
Lần 3 đo lùi sâu vào 5 mét
• Nguyên liệu sử dụng cho mã hàng đo được khổ vải như sau:
+Vải áo : Lần 1 đo được khổ vải 1,5m
Lần 2 đo đươc khổ vải 1,51m
Lần 3 đo được khổ vải 1.52m
I.2.2.3. Kiểm tra về chất lượng
Tiến hành kiểm tra các yếu tố:
+ Kiểm tra về lỗi sợi, lỗi dệt, loang màu, thành phần
+ Kiểm tra mép vải có bị rách không
+ Kiểm tra vải có bị mốc không, có hiện tượng lạ không.
Vải thành phần được chia làm 3 loại:
+ loại A: không có khuyết tật nào trên chiều dài 2m
+ loại B: cho phép lệch màu một cấp, lỗi dệt 1 2 lỗi
trên 1m.
+ loại C: cho phép lệch màu 2 cấp, lỗi dệt 3 lỗi trên
1m
Phân loại các lỗi: Lỗi quá trình dệt
Lỗi quá trình nhuộm
Những lỗi quy định xuống loại B đối với mã hàng SMN120 là:
Loang màu rải rác trên toàn bộ cây vải.
Đứt biên liên tục.s
Vải bị nấm mốc.
Phương pháp đánh dấu lỗi
Dùng kim khâu chỉ trực tiếp vào lỗi chỉ để dư 1 cm làm dấu
Khâu ngoài mép biên vị trí lỗi
Dùng băng dính cắt vuông 1cm dán trực tiếp phần lỗi
Dùng phấn sáp đánh dấu trực tiếp
Ở đây chúng tôi dùng băng dính đánh dấu trực tiếp phần lỗi. Công đoại
này được hỗ trợ bằng máy kiểm tra kết hợp đèn chiếu sáng nhằm soát lỗi loang
màu.
cầu của chúng tôi nên chúng tôi quyết định công ty dệt Hà Nội và dệt Nam
Định là nhà cung ứng nguyên liệu, công ty phụ liệu Nha trang là nhà cung cấp
phụ liệu cho mã hàng này.
Ngay khi nhận được nguyên phụ liệu cần thiết chúng tôi tiến hành nhập
kho tạm chứa để phân loại, kiểm tra chất lượng NPL nếu đạt sẽ đưa vào kho
chính thức chuẩn bị cho sản xuất.
Chương II: Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế
II.1. Nghiên cứu mẫu
*Kết cấu , thông số , quy cách của mẫu
●Kết cấu sản phẩm.
- Áo: Gồm 2 thân trước, một thân sau, một cầu vai ( 2 lá )
Thân trước bên trái có một túi ngực, thân sau có cầu vai rời có xếp li.
Tay áo dài , gấu hơi lượn . Cổ đức chân rời bản cổ nhỏ có ép mex.
●Quy cách của sản phẩm, yêu cầu kĩ thuật sản phẩm may.
- Sản phẩm may xong phải êm phẳng thẳng đều, đúng dáng, đủ
thông số.
- Đầu và cuối đường may lại mũi trùng khít ( 1cm ) ba lần chỉ.
- Các mũi may khong xù chỉ bỏ mũi.
- Sản phẩm may xong đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
Bảng thông số áo sơ mi nam
TT Vị trí đo Ký hiệu
Thông số đo (cm)
cỡ S cỡ M cỡ L
1
1 Dài áo Da 72 74 76
2
2 Dài eo sau Des 42 43 44
3
3 Dài tay Dt 60 61 62
+ Rộng thân sau = 1/4 vòng ngực + cử động ngực = 84/4 +8 = 29 cm
Nối hai điểm rộng ngang vai và rộng chân cầu vai, vạch vòng nách theo
đường cong trơn đều đi qua điểm 1/3.
+ Vị trí điểm dầu ly =1/6 Rv= 7.3 cm, bản rộng ly 3 cm.
d. Thiết kế sườn áo, gấu áo
+ Rộng ngang eo = rộng thân sau – 2 = 29 – 2 = 27 cm
+ Rộng ngang gấu = rộng thân sau –1= 29 – 1 = 28 cm
Vạch đường sườn, eo, gấu theo đường cong trơn đều.
e. Thiết kế gấu lượn cong (lượn đuôi tôm)
+ lấy từ gấu lên phía sườn 5-7cm lượn cong từ diểm giữa gấu, đánh
cong lên 1-1.5 cm
2. Thiết kế thân trước.
a. Kẻ đường gập nẹp, giao khuy
- Kẻ đường gập nẹp = 4.5 cm
- Kẻ đường giao khuy = 1.7 cm
b. Sang dấu các đường ngang
- Đặt thân sau lên và sang dấu các đường ngang dài áo, dài eo. Đường
ngang mẹo cổ trước thấp hơn đường họng cổ thân sau 2 cm.
c. Thiết kế vòng cổ vai con, vòng nách.
+ Ngang cổ trước = 1/6 vòng cổ + 2 = 8.8 cm.
+ Sâu cổ = 1/6 vòng cổ +0.5-1 = 7.8 cm.
Vạch vòng cổ qua điểm 1/3 theo đường cong trơn đều.
+ Xv = sđ = 5.5 cm.
+ Vai con thân trước = Vai con ts – 0.5.
+ Rộng thân trước = rộng ts =29 cm
+giảm đầu vai con 1.5
Từ đó kẻ vuông góc xuống đường ngang ngực lấy trung điểm của
đoạn vừa kẻ và nối với đường rộng thân trước.
Vẽ vai con, vạch vòng nách theo đường cong trơn đều qua điểm 1/2.
d. Thiết kế sườn áo, gấu áo.
+ Lấy xuống gáy cổ = 1 cm
Lượn cong đều theo dáng cổ, kẻ chân cổ vuông
-Thiết kế chân cổ áo
+ Rộng chân cổ = 3 cm
II.2.2 Thiết kế mẫu mỏng
II.3. Chế thử mẫu
II.3.1. Mục đích của chế thử mẫu
- Khảo sát về hình dáng kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật của mẫu.
- Thành lập quy trình may sản phẩm
- Định mực được thời gian may sản phẩm
- Định mức được NPL cho mã hàng
- Kiểm tra độ ăn khớp các chi tiết của sản phẩm, phát hiện ra những sai
hỏng, những điểm chưa phù hợp về mặt kỹ thuật và mỹ thuật sau đó tiến hàng
hiệu chỉnh sửa chữa để đưa ra bản vẽ mẫu mỏng hoàn chỉnh, phải đạt được chất
lượng về mặt kỹ thuật và mỹ thuật
II.3.2 Phương pháp chế thử mẫu
- Sau khi có mẫu mỏng ta tiến hàng kiểm tra toàn bộ các chi tiết và ghi
đầy đủ các thông tin cần thiết như: chiều canh sợi,cỡ số, mã hàng và chuyển
cho bộ phận chế thử cắt và may.
- Trong quá trình may chế thử phải thực hiện các yêu cầu sau:
+ Khi nhận được mẫu phải kiểm tra đầy đủ quy cách may sản phẩm, ký
hiệu và số lượng chi tiết, tiến hành giác sơ đồ trên vải cắt và may chế thử
+ Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng như: canh sợi và yêu cầu kỹ
thuật ghi trên mẫu
+ Trong khi may chế thử phải vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệp
và nghiệp vụ chuyên môn để xác định chính xác sự ăn khớp giữa các bộ phận,
phải năm vững yêu cầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp từ đó vận dụng để may
đúng theo điều kiện thực tế hiện có tại xưởng.
+ Khi phát hiện có điều nào bất hợp lý trong lắp ráp hoặc BTP bị thừa
ta tính định mức NPL cho đơn hàng.
+ Dự đoán giá thành của sản phẩm: tính toán được các loại chi phí cho
một sản phẩm như: chi phí về NPL, hao phí máy móc, tiền điện , tiền nước, tiền
lương trả cho công nhân khi may sản phẩm
+ Xây dựng tiêu chuẩn thành phẩm cho sản phẩm : các tiêu chuẩn về
thiết kế tiêu chuẩn về NPL, công đoạn cắt, may hoàn thiện sản phẩm và kiểm
tra chất lượng sản phẩm.
- Với mã hàng SMN120 sau khi tiến hành chế thử và tham khảo thị
trường chúng tôi nhận thấy
+ Về kiểu dáng: kiểu dáng phù hợp và được đông đảo khách hàng mục
tiêu chấp nhận
+ Về thiết kế: cần chỉnh sửa đôi chút về lượng cử động cho phù hợp.
II.4. Nhảy mẫu
- Trong sản xuất công nghiệp mỗi một mã hàng sản xuất không chỉ một
cỡ nhất định, mà ta phải sản xuất rất nhiều cỡ vóc, đối với mã hàngSMN120
chúng tôi tiến hàng sản xuất trên 3 cỡ S, M, L, ta không thể đối với mỗi cỡ vóc
lại chia cắt, thiết kế lại một bộ mẫu mỏng như vậy vừa tốn thời gian, vừa tốn
công sức, bởi vậy ta chỉ cần thiết kế mẫu trung bình các cỡ còn lại ta tiến hành
tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng của cỡ trung bình theo một phương nhất
định gọi là nhân mẫu( Nhảy mẫu)
II.4.1. Điều kiện để nhảy mẫu
-Phải có đủ các tài liệu kỹ thuật theo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách
hàng, bao gồm:
+ Mẫu giấy của một cỡ số( Mẫu cỡ trung bình)
+Bảng thông số thành phẩm của mã hàng, hệ số nhảy mẫu.
+ Hệ thống cỡ số.
* Để đảm bảo dộ chính xác khi nhay mẫu, qui trình nhay mẫu phải thực
hiện theo các qui tắc sau:
+ Trong quá trình nhảy mẫ chỉ sử dụng một bộ mẫu chuẩn để nhảy
mẫu.
- Nguyên tắc: Xác định số gia nhảy mẫu của từng điểm riêng biệt theo
công thức thiết kế đã dùng.
- Các bước:
+ Đặt mẫu mỏng của các chi tiết lên hệ trục toạ độ bất kỳ sau đó xác
định các điểm thiết kế quan trọng và các điểm phụ trợ theo công thức đã dùng
để dựng các điểm
+ Dựa trên công thức tính số gia nhảy mẫu cho từng điểm theo trục x
và trục y
+ Xây dựng bản nhảy mẫu từ các điểm đã dựng, theo phương pháp này
số gia nhảy mẫu của mỗi điểm thiết kế được tính toán dựa trên cơ sở công thức
thiết kế đã được sử dụng để xác định toạ độ của điểm đó và số gia kích thước
cơ thể giữa 2 cỡ liên tiếp
- Phương pháp này cho phép xây dựng sơ đồ nhảy mẫu trong đó chỉ rõ
hướng nhảy và lượng dịch chuyển của mỗi điểm thiết kế
* Ngoài ra còn phương pháp tỷ lệ: Cơ sở của phuơng pháp này là tỷ lệ
tương quan giữa toạ độ của các điểm thiết kế với số gia nhảy mẫu
II.4.2.4.Chọn phương pháp nhảy mẫu
- Mỗi phương pháp đều có những mặt ưu và nhược điểm khác nhau dựa
vào điều kiện sản xuất và kết cấu sản phẩm chúng tôi lựa chọn phương pháp
nhảy mẫu theo công thức thiết kế .
* Các bước tiến hành nhảy mẫu.
B1- Xác định các điểm thiết kế quan trọng trên mẫu
B2- Xác định hệ trục toạ độ
B3-Xác định các vị trí nhảy mẫu
B4-Xác định số gia nhảy mẫu
II.4.3.2.Bảng xác định độ chênh lệch giữa các cỡ
-Thân sau:
Vị trí STT x y CTT/kế Ghi chú
RV 1 0.5 0.6 1/4Rv+3ly
Rnn 2 0.5 1.26 1/4Rn+8
thiết kế công nghệ .
III.1. Thông tin về sản phẩm.
Qua quá trình nghiên cứu thị trường và xu hướng thời trang của
trang phục công sở 2008 chúng tôi đã thu được rất nhiều thông tin quý giá về
khách hàng, nhu cầu của họ, về đối thủ cạnh tranh, về xu hướng sắp tới của thời
trang, của nguyên phụ liệu Kết hợp với điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của
công ty chúng tôi đã cho ra đời 2 bộ trang phục công sở nam 2008 phù hợp với
nam nhân viên từ 25- 35 tuổi:
III.2 Mô tả hình dáng sản phẩm
III.2.1. Đặc điểm hình dáng
a. Mặt trước của sản phẩm Áo:
Sơ mi nam cổ đứng chân rời, bản cổ diễu 0.6cm, mí chân
cổ,gáy cổ 0.1cm.
Nẹp beo thường, diễu nẹp 0.5cm
Gấu lượn cong, diễu 0.5 cm.
Sườn dáng hơi ôm người. Đường may cuốn hồng kông.
Nách vơ sỏa đầu tay 0.4cm. Diễu vòng nách 0.6cm.
Thân trước trái có 1 túi ngực đáy tròn không có nắp, mí
xung quanh túi 0.15cm
Tay áo: dài tay có bác tay tròn, diễu 0.6 cm.
Có khuy khuyết cài, thép tay chữ sòi nhọn .
b. Mặt sau áo sơ mi:
Thân sau có cầu vai rời, mí cầu vai 0.15cm.
Xếp ly cầu vai hai bên.
III.3.Xây dựng bảng thông số kích thước thành phẩm
-Mẫu mỏng là mẫu xác định hình dáng kích thước các chi tiết bán
thành phẩm được làm từ giấy mỏng phẳng dai ít nhàu đảm bảo có được bộ mẫu
chính xác.
-Mẫu mỏng được xây dựng từ mẫu thiết kế cộng thêm lượng dư công
nghệ dùng để thiết kế và thiết kế các mẫu khác
số
đo
Kt đo KT
TP
(cm)
Co dọc
(0.3%)
Co
ngang
(0.2%)
Co sơ
đồ
(0.5%)
Đg
may
(cm)
Xơ vải
(0.1%)
KT
Mẫu
(cm)
1 Thân
trước
Dài áo
TT
1/2
rộng
TT
1/2
rộng
rộng
bắp tay
1/2
rộng
cửa tay
4 Cổ
áo
1/2 dài
bản cổ
rộng
bản cổ
1/2 dài
chân cổ
rộng
chân cổ
5 Bác
tay
Dài M
S
Rộng
M S
6 Túi
áo
Dài túi
áo
Rộng
túi áo
7 Thép
tay
Dài
- Diễu miệng túi, quay lộn bác tay, quay lộn cổ, diễu cổ, diễu bác tay.
- May nẹp tt, dán túi vào thân
- Chp cu vai.
- Sang du, sa hng c.
- May, mớ vai con.
- May cp ba lỏ, sa ln, mớ chõn c. Tra c
- V sa du tay, may thộp tay
- Tra tay k, diu vũng nỏch.
- Cun sn.
- Tra bỏc tay.
- Thựa khuy, ớnh cỳc.
*Yờu cu k thut:
- o may xong phi ờm phng, úng chut.
- Cỏc ng may phi ờm phng thng u, khụng sựi b mi.
- Cỏc v trớ i xng phi bng nhau.
- o may xong phi m thụng s, t yờu cu v thm
m v yờu cu k thut.
III.5. Xõy dng bng mu v nguyờn ph liu
Bảng mẫu 1: Dùng cho kho vải , cắt, QA cắt
Bảng mẫu Nguyên phụ liệu Sản phẩm- Hợp đồng M hàng
Vải chính (Ghi rõ thành
phần, ký hiệu , màu )
Vải lót (Ghi rõ thành
phần, ký hiệu , màu )
Các loại dựng
Dựng
nẹp
Dụngcổ
Dựng
túi
1
1
−
−
n
MMn
∆M : là số mét chỉ chênh lệnh nhau giữa hai cỡ liên tiếp .
n : số lượng cỡ sản suất
M
2
=M
1
+∆M
M
3
=M
2
+2∆M