BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Lời nói đầu
ở nớc nào cũng vậy, Giao thông vận tải luôn chiếm một vị trí rất quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay, vận tải Ôtô là một ngành phát triển
của nền kinh tế quốc dân, bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá. Vận
tải ôtô chiếm tỷ trọng lớn, vì nó phù hợp với điều kiện kinh tế, điều kiện địa lý
xã hội nớc ta. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu vận tải
ngày càng đòi hỏi cao hơn về năng suất vận chuyển cũng nh chất lợng vận
chuyển.
Hơn nữa trong điều kiện còn thiếu thốn thì việc sử dụng xe lâu năm là
điều khó tránh khỏi , do đó để đảm bảo an toàn và năng suất thì xe phải đợc bảo
dỡng sửa chữa thờng xuyên, vì vậy chúng ta cần có những nhà máy sửa chữa lớn
ô tô.
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất là nhiêm vụ bắt buộc phải hoàn thành đối
với sinh viên ngành cơ khí ô tô . Bài tập này giúp sinh viên củng cố lại kiến thức
đã đợc học đồng thời giúp sinh viên bắt đầu làm quen với công việc quản lí thực
tế.
Em xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn _ Bộ môn Cơ
khí ô tô , trờng Đại học Giao thông vận tải đã giúp đỡ em hoàn thành bài tập này
.
Hà Nội , ngày 10 tháng 9 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Trần Nam1
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng I: Luận chứng kinh tế kĩ thuật 3
Chơng I: Luận chứng kinh tế kĩ thuật
1.1 Sự cần thiết xây dựng cơ sở.
- Ngày nay, cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kĩ thuật thì
nghành công nghiệp ô tô cũng có những bớc tiến hết sức to lớn. ở Việt Nam,
trong những năm trở lại đây số lợng ô tô cũng tăng lên một cách nhanh chóng,
góp phần quan trọng vào công cuộc CNH - HĐH đất nớc. Trong điều kiện đờng
xá khá tốt nh hiện nay thì tốc độ tối đa là khá cao, nên việc đảm bảo tình trạng kĩ
thuật của ô tô là điều hết sức cần thiết.
- Trong điều kiện nền kinh tế còn kém phát triển thì việc sử dụng xe lâu
dài là khó tránh khỏi. nc ta s lng v chng loi ô tô rt nhiu v cng
rt a dng. Song hiu qu ca chúng vẫn thp với s lng xe h hng, không
hot ng khá cao. Do vy vic sa cha v bo dng óng mt vai trò ht sc
quan trng nhm kéo di tui th ca xe, đảm bảo tình trạng kĩ thuật tốt của ô tô
trên đờng.
- Bảo dỡng kỹ thuật nhằm mục đích duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ôtô,
ngăn ngừa các h hỏng có thể xảy ra, đảm bảo cho ôtô chuyển động với độ tin cậy
cao. Bảo dỡng kỹ thuật mang tính cỡng bức dự phòng có kế hoạch và phải hoàn
thành những công việc đã định trớc, theo từng định ngạch mà nhà nớc đã ban
hành.Sửa chữa nhằm khôi phục khả năng làm việc của ôtô, cụ thể là phục hồi các
chi tiết, tổng thành của ôtô đã bị h hỏng. Sửa chữa nhỏ đợc thực hiện theo yêu
cầu, theo kết quả kiểm tra bảo dỡng các cấp. Còn sửa chữa lớn cũng đợc thực
hiện theo định ngạch nhà nớc ban hành.
- Cùng với sự phát triển của các trung tâm bảo hành của các hãng liên
doanh thì việc xây dựng nhà máy sửa chữa lớn ô tô là điều hết sức cần thiết, nó
giải quyết đợc tình trang quá tải do lợng phơng tiện là rất lớn, góp phần quan
trọng trong việc đảm bảo chất lợng ô tô khi khai thác .
- Cơ sở sản xuất trong ngành ô tô có nhiều loại, bao gồm toàn bộ các loại
hình từ khâu chế tạo, lắp ráp ô tô, đến việc đảm bảo điều kiện khai thác, tổ chức
3
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
4
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
- Chú ý đến phơng hớng phát triển trong tơng lai của cơ sở nên, để đất dự
trữ ở đầu hớng gió.
- Khoảng cách các nhà phải đảm bảo an toàn lao động và phòng hoả.
- Hớng nhà bố trí theo hớng nam, cửa sổ hớng bắc.
- Trồng cây, bồn hoa trong cơ sở.
1.3.2. Địa điểm
Vị trí xây dựng nhà máy là khu đất thuộc Thị xã Chí Linh Tỉnh Hải Dơng
gần đờng 18 với tổng diện tích 6500 m
2
.
Hình 1.1 Mặt bằng sản xuất
5
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Chơng II: Thiết kế công nghệ
2.1. Lựa chọn quy trình sản xuất (sơ đồ công nghệ)
Sơ đồ công nghệ:
2.2 Cơ cấu tổ chức xí nghiệp .
6
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Phân xởng sửa chữa máy gầm gồm các tổ sản xuât:
+ Tổ tháo lắp xe ,tháo rửa chi tiết.
+ Tổ động cơ :chuyên lắp ráp sửa chữa động cơ.
+ Tổ gầm
+Tổ nhiên liệu
Trong đó:
D
ct
= 104 ngày
D
nl
:số ngày nghỉ lễ.
D
nl
= 9 ngày
7
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Cho nên số ngày làm việc của xí nghiệp:
D
lv
= 365 ( 104 + 9)= 252 ngày.
b.Thời gian làm việc của một công nhân trong một năm:
Thời gian làm việc danh nghĩa:
[ ]
( ) .
dn l ct nl
D D D C
= +
Trong đó :
D
l
: số ngày lịch .
0,95
=
.
Ta có:
[ ]
365 (104 9 15) .8.0,95 1801,2
tt
= + + =
(giờ)
c.Thời gian làm việc của một vị trí trong năm ( D
vt
)
[ ]
( ) . . .
vt l ct nl vt
D D D C y
= +
Trong đó :
y : Số ca làm việc trong một ngày đêm.y = 1
vt
: Hệ số sử dụng vị trí.
vt
= 0,95
( )
365 104 9 .8.1.0,95 1915,2
= + =
(giờ)
2.3.2. Định mức
Để đảm bảo kỹ thuật của xe sau khi sửa chữa theo yêu cầu và tiến độ của chủ
xe.Dựa vào tiêu chuẩn thời gian xe nằm sửa chữa của NĐ694/NĐGTVT ta xác
định thời gian xe nằm tại xởng nh sau:
- Thời gian xe nằm chờ vào xởng : 5 ngày.
- Thời gian tháo rửa kiểm tra phân loại : 3 ngày .
- Thời gian sửa chữa các tổng thành : 6 ngày.
- Thời gian lắp ráp các tổng thành : 4 ngày.
- Thời gian sửa chữa khung xe,vỏ xe: 6 ngày.
- Thời gian lắp xe: 4 ngày.
- Thời gian chạy rà ,điều chỉnh xe :1 ngày.
- Thời gian sơn xe : 4 ngày.
- Thời gian chờ giao xe : 5 ngày.
Vậy sơ bộ thời gian 1 xe đại tu tại nhà máy mất :39 ngày
2.4 Tính toán năng lực
2.4.1 Tính khối lợng lao động chính.
Chn xe ZIL 130 lm xe tiờu chun.
Công suất quy đổi của nhà máy thiết kế:
1
1
1
. . .
n
k
m
qd i i t t jt
t
jt
: hệ số quy đổi xe thứ t ra xe quy đổi.
Theo đó ta có hệ số quy đổi
0,9
0,76
1,18
i
= =
Do nhà máy sửa chữa cùng một loại xe nên có :
200
0,76
t
i
j i
N
=
= =
Số tổng thành loại nhà máy cần sửa chữa:
X
1
= 100; X
2
= 100
Hệ số quy đổi tổng thành ra xe của loại thứ t :
1
2
0,16
=
Khối lợng lao động chính:
( )
. . .
C qd dm qd N C
T N t k k=
Trong đó :
t
dm(qd)
: Định mức khối lợng lao động cho 1 xe tiêu chuẩn
t
dm(qd)
= 1000 (giờ)
k
N
: Hệ số điều chỉnh khối lợng lao động theo công suất của nhà máy
k
C
: Hệ số điều chỉnh khối lợng lao động theo kết cấu của chơng trình sửa
chữa
10
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
( )
( )
2 1
1
1
Kết cấu chơng trình sản xuất xe đại tu / tổng thành đại tu
200 1
0,94
100 100 1
167,2.1000.1,092.0,94 171627,5( )
c
C
k
T gio
= =
+
= =
Tỉ lệ phân bổ khối lợng cho các phần việc của một xe tiêu chuẩn :
Khối lợng lao động phụ
( ) ( )
( )
5 6 % 5 6 %.171627,5
8581,38 10297,65
f C
T T= ữ = ữ
= ữ
Chọn T
f
= 9000 (giờ)
11
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL ThiÕt kÕ c¬ së s¶n xuÊt GVHD: PGS.TS.NguyÔn §øc TuÊn
12
Sinh viªn : TrÇn Nam Líp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
=
Trong đó :
13
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
Phõn b khi lng lao ng ph
Tờn cụng vic
nh
mc %
Gi cụng
in sinh hot 15 1350
Nh ca 10 900
Gũ 8 720
Hn 8 720
Ngui 30 2700
Mc 15 1350
Rốn 4 360
Gia cụng c khớ 10 900
Tng 100 9000
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
+ P
dn
:Số công nhân có trong danh sách để tính toán chế độ chính sách của nhà
nớc ;
+
tt
:Thời gian lao động thực tế của 1 công nhân trong 1 năm là
tt
=
; Đối với công việc thứ i thì
( )
i
i
tt
dn
T
P
=
Trong đó :
+ P
t t
: Số công nhân thực tế sản xuất ;
+
dn
: Thời gian lao động thực tế của 1 công nhân trong 1 năm
2016( )
dn
h
=
Số lợng công nhân thực tế của toàn nhà máy là :
180627,5
89,6
2016
Trong đó :
+X
vt i
: Số vị trí thứ i ;
+m : Số công nhân đồng thời làm việc ở vị trí thứ i.
+
vt
= 1915,2 h
Số vị trí đợc tính trong bảng.
2.4.2.3 Tính số lợng thiết bị
( )
.
i
i
tb
tb t
T
X
=
Trong đó :
+ T
: Tổng giờ công lao động của toàn nhà máy.
+
tb
= 1814,4 h: Thời gian làm việc của thiết bị
+
t
ttđm
= X
mdc
.y , với y là số ca làm việc , y =1.
Tên máy %Xmdc
Xi
Pttdm
Tính Chọn
Tiện 56
8.4 8 8
Phay 13
1.95 2 2
Mài 12
1.8 2 2
Khoan 9
1.35 1 1
Bào, đột 7
1.05 1 1
Các máy khác 3
0.45 1 1
Tng
100
15 15 15
Bảng 2.2 Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận dao cụ
Số ngời thực tế đứng máy :
15
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Diện tích bộ phận dao cụ đợc xác định bằng công thức sau :
Fdc = f
hc
. Xtb .K
dc
( m
2
).
Trong đó:
+ f
hc
: Diện tích thiết bị trên mặt bằng xởng , chọn f
hc
= 3m
2
/1máy .
+ K
dc
: Hệ số khuếch đại diện tích , chọn K
dc
= 3,5 .
Vậy Fdc = 3.15.3,5 =157,5 m
2
.
- Diện tích kho dụng cụ :
F
Kdc
Chọn X
mdt
= 9 ( máy ). Sau đó đợc phân bổ nh sau:
- Tính số ngời thực tế đứng máy :
P
ttđm
= X
mdt
.y , với y là số ca làm việc , y =1.
Tên công việc %Xmdt
Xi
Pttdm
Tính Chọn
Tiện 50 4.5 5 5
Phay 12 1.08 1 1
Khoan 16 1.44 1 1
Mài 10 0.9 1 1
Bào, sọc 12 1.08 1 1
Tng
100 9 9 9
Bảng 2.3 Phân bổ máy móc thiết bị cho bộ phận duy tu
- Tính số ngời thực tế đứng máy :
(15 20)%
dsdm ttdm
P P> ữ
dsđm
= 1,5.11 = 16,5 (ngời)
Lấy P
nguội ds
= 17 (ngời)
- Tính diện tích bộ phận duy tu :
Diện tích bộ phận duy tu đợc xác định bằng công thức sau :
F
dt
= f
hc
. Xtb .K
dt
( m
2
).
Trong đó: + f
hc
: Diện tích thiết bị trên mặt bằng xởng , chọn f
hc
= 3m
2
/1
máy .
+ K
dt
: Hệ số khuếch đại diện tích , chọn K
dt
= 3,5 .
Vậy Fdt = 3.9.3,5 = 94,5 m
- Q
t
: Lợng hơi nén cần tiêu thụ trong 1 giờ của nhà máy
-
t
: Thời gian làm việc của thiết bị hơi nén trong năm.
b.Tính điện năng tiêu thụ.
- Lợng điện dùng cho sản xuất
W
SX
= Wt .Nqđ .
T
( Kw.h )
Trong đó :
-
T
: Số giờ làm việc trong năm của cơ sở sản xuất .
- Nqđ
: Công suất quy đổi của nhà máy thiết kế ra xe tiêu chuẩn.
- W
t
: Lợng điện năng tiêu chuẩn cho một đầu xe quy đổi.
Thờng lấy W
t
= 0,94 Kw/ xe.
Khi đó :
W
SX
= 0,94.167,2. 1814,4 = 285165,62 ( Kw.h ).
: Hệ số tính đến sự hao hụt nớc (
c
= 1,25 ).
Q
1
= 167,2.500.1,25 = 104500 ( lít ).
- Nớc rửa chi tiết
Q
2
= 2Q
1
= 2.104500 = 209000 ( lít ).
- Nớc dùng cho công nhân tắm giặt
Q
3
= q
tc
.P
SX
.D
LV
( lít ).
Trong đó :
+ q
tc
: tiêu chuẩn cho một công nhân trong một ngày làm việc,
q
tc
= 40 lít/ngày.
= 10 kg/giờ)
+ k
0
: Hệ số làm việc không đồng thời của các bàn thử ,chọn k
0
= 0,8
+ X
0
: Số bàn thử nghiệm trong toàn nhà máy , chọn X
0
= 2
+ t
1
: Nhiệt độ nớc từ trong máy ra chọn , t
1
= 85
0
C
+ t
2
: Nhiệt độ nớc làm mát từ bên ngoài , t
2
= 20
0
C
+
t
: Thời gian làm việc của bàn thử trong năm,
t
= 1814,4 h.
. X
vt
(3)
*F
sx
= f
hc
. X
tb
. k (4)
18
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
0 0
5
1 2
. . . .
( )
u n
t
C h q k X
Q lit
t t
= ì
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Trong đó:
+ f
N
, f
qd
Trong đó :
f
N
: Tiêu chuẩn diện tích cho một đầu xe tiêu chuẩn
Dựa vào bảng 12 trang 41 , tài liệu TKCSSX và theo đầu xe quy đổi ta xác định
đợc diên tích nh bảng sau:
Loại diện tích f
N
(m
2
) F (m
2
)
Văn phòng hành chính 0.28 48.82
Nhà sinh hoạt + câu lạc bộ 0.2 33.44
Nhà tắm , nhà vệ sinh 0.12 20.06
Đờng đi 0.52 86.94
Phòng thí nghiệm 0.05 8.36
Nhà bếp 0.2 33.44
Tổng 231.06
Bảng 2.5 Diện tích văn phòng
2.4.2.7.2 Diện tích kho tàng
19
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
Với nhà máy sửa chữa lớn ô tô thì ta lựa chọn một số kho sau : Phụ tùng
và tổng thành thay thế ; Hóa chất ; Kim loại ; Dụng cụ ; Nhiên liệu và dầu mỡ ;
Chi tiết chờ sửa chữa ; Phế thải ; Kho nhiên liệu khác
a
= 2225 Kg ;
: Tỷ trọng phụ tùng cần thay thế tính theo trọng lợng xe , chọn = 6 ;
D
dt
: Số ngày dự trữ theo quy định của nhà máy ;
DL : số ngày trong năm (365 ngày).
+ Q vật liệu :
.
. .
qd dt
v lieu
L
N t D
Q
D
=
Với t: định mức tiêu hao nhiên liệu sửa chữa cho xe tiêu chuẩn
k : Hệ sô khuếch đại diện tích , chọn k = 2,5 ;
g
: Sức chịu tải 1m
2
nền kho.
Dựa vào bảng 13, 14 ,15 trang 43-44 TKCSSX, ta tính đợc diện tích nh bảng
11 , với kho có nhiều vật liệu thì khi tính ta tính cho vật liệu có tải trọng lớn nhất
:
Tên Ddt Qp tùng t Qvliệu g Q Fkho
ngày kg kg kg (kg/m
2
v : Số ngày xe chờ vào , v = 5 ngày ;
f
xe
: Diện tích hình chiếu của xe trên mặt phẳng ngang
L : Chiều dài xe B : Chiều rộng xe
f
xe
= L.B = 5,43.1,89 = 10,26 m
2
;
k
v
= 2
2
220
.5.10,26.2 89,57( )
252
vao
F m
= =
- Diện tích bãi chờ ra :
2
. . . ( )
tk
ra xe r
lv
N
F r f k m
D
=
- Đảm bảo tiết kiệm diện tích đất xây dựng .
- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp , an toàn lao động và phòng hỏa trong khu
vực nóng , độc hại nh sơn , rèn , lốp, mạ, ắc quy Các khu vực sản xuất đủ
ánh sáng , có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn.
- Đờng vận chuyển trong cơ sở là ngắn nhất và không chồng chéo nhau.
- Nên tổ chức phân xởng vừa phải ,hợp lí không nên tổ chức quá nhiều phân
xởng.
- Phải phân chia rõ khu vực trong cơ sở .
- Chú y đến phơng án phát triển trong tơng lai, nền đất dự trữ ở đầu hớng gió.
- Khoản cách giữa các nhà phải đảm bảo an toàn lao động , phòng hỏa .
- Hớng nhà bố trí theo hớng nam , cửa sổ hớng bắc.
- Trồng cây , bồn hoa đảm bảo tỉ lệ cây nhất định.
3.1.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trờng
- Nền nhà làm bằng bê tông (riêng khu rửa chi tiết , ắc quy , mạ lát gạch
tráng men) với độ dốc 2% đảm bảo vững chắc và thoát nớc tốt .
- Cửa kiểu mở ra ngoài tiết kiệm diện tích trong phòng và đảm bảo an toàn
phòng hỏa .
- Xởng có không gian cây xanh làm không khí trong lành hơn.
- Hệ thống thoát nớc bố trí khắp các phân xởng đảm bảo thoát nớc dễ dàng.
- Kiểu nhà dùng kiểu kiên hợp bán mái, bên trong có bố trí các quạt gió lớn.
- Các loại công việc làm ô nhiễm không khí ( sơn, chạy thử động cơ, mạ )
và nóng ( nhiệt luyện, hàn, phun kim loại,đúc ) đều phải có tờng ngăn
cách với các gian sản xuất khác và đợc bố trí ở cuối hớng gió.
22
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47
BTL Thiết kế cơ sở sản xuất GVHD: PGS.TS.Nguyễn Đức Tuấn
- Giải quyết vấn đề phòng hỏa thật tốt nh phải bố trí các thiết bị cứu hỏa,
khoảng cách giữa các công trình chịu lửa. Phải có lối thoát hiểm khi có hỏa
hoạn có cửa cánh mở ra ngoài.
3.2 Lựa chọn giản đồ hình khối
13. Sửa chữa két nớc
14. Sửa chữa lốp
15. Đệm bạt
16. Sơn
17. Tiện
18. Nguội
19. Phay, bào
20. Doa mài
21. Rèn
22. Hàn
23. Nhiệt luyện
24. Mạ phun kim loại
25. Đúc
26. Mộc
3.3.2 Toàn cơ sở
Hình 3.2 Sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy
1. Giao nhận xe
2. Cầu rửa xe
3. Bãi chờ xe vào
4. Gian sản xuất chính
5. Gian nóng độc hại
6. Bãi chờ xe ra
7. Kho nhà tắm, vệ sinh
8. Sân chơi thể thao
9. Nhà hành chính
10. Nhà để xe nội bộ
25
Sinh viên : Trần Nam Lớp CKOT A_K47