Giáo trình thiết kế cơ sở sản xuất - Pdf 16

Giáo Trình
Thiết Kế Cơ Sở Sản Xuất
1
Các bạn cũng biết đi xưởng rất quan trọng đối với chúng ta như
thế nào rồi đấy. Mình tạo ra bản tài liệu này nhằm giúp các bạn
nắm bắt được quá trình đi xưởng trên xưởng ô tô của mình từ đó
có cách học tập riêng.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ CƠ SỞ SẢN XUẤT
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Cơ sở sản xuất trong ngành ô tô có nhiều loại, bao gồm toàn bộ các loại hình từ khâu chế tạo,
lắp ráp ô tô đến việc đảm bảo điều khiển khai thác, tổ chức vận tải như bến, bãi đỗ, bảo quản
và việc đánh giá, duy trì, phục hồi trạng thái kĩ thuật xe (trạm chuẩn đoán, kiểm định, cơ sở
bảo dưỡng, sửa chữa).
Thiết kế các cơ sở này đóng vai trò quan trọng vì cơ cấu tổ chức và mọi hoạt động của cơ sở
sau này sẽ phụ thuộc chủ yếu vào việc thiết kế.
Mục đích của việc thiết kế là tìm ra giải pháp hợp lí, có lợi về kinh tế kĩ thuật và thông thường
giao cho một nhóm kĩ sư, cán bộ kĩ thuật: tong đó người chủ trì nhất thiết phải là kĩ sư ô tô.
Theo cấp quản lí, cơ sở sản xuất còn được chia làm hai loại là trung ương và địa phương.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHỦ YẾU CẦN GIẢI QUYẾT KHI
THIẾT KẾ
1. Những vấn đề về kinh tế
2
 Xác định chương trình sản xuất của cơ sở để xác định số lượng và giá thành của sản phẩm.
 Tìm hiểu và dự kiến được các nguồn nguyên, vật liệu, năng lượng (điện, nước…)
 Phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm tìm địa điểm hợp lí nhất cho cơ sở.
 Giải quyết việc cung cấp vốn đầu tư và thiết bị
 Lập kế hoạnh sản xuất mở rộng cơ sở và phương hướng phát triển khi thay đổi nhiệm vụ
 Tìm hiểu phương hướng giải quyết đời sống sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên.
2. Những vấn đề về kĩ thuật
 Lựa chọn quá trình công nghệ và thiết kế quá trình công nghệ.

thường việc thiết kế được chia làm 3 giai đoạn; sơ bộ, kĩ thuật và thi công. Giai đoạn 1 và 2
có lúc gộp làm một và được gọi là thiết kế tiền khả thi, còn giai đoạn 3 được gọi là thiết kế
khả thi.
Việc duyệt thông qua từng giai đoạn nhằm mục đích phát hiện kịp thời các sai sót trong thiết kế,
tránh lãng phí thời gian và công thức một cách vô ích.
3
 Trường hợp 1: khi có thiết kế mẫu (định hình) hoặc thiết kế tương đương được đánh giá tốt,
hoặc khi thiết kế cải tạo, nâng cấp đã có thì chỉ tiến hành hai giai đoạn, bỏ qua giai đoạn thiết
kế sơ bộ:
 Thiết kế kĩ thuật kềm dự toán tài chính.
 Thiết kế thi công.
 Trường hợp 2: trong trường hợp tổng quát khi không có thiết kế mẫu thì việc thiết kế tiến
hành 3 giai đoạn:
1. Thiết kế sơ bộ
Dựa trên cơ sở của bản thân nhiệm vụ thiết kế, tiến hanh tính toán sơ bộ về các mặt: số lượng
công nhân, máy móc, số lượng nguyên nhiên vật liệu dự trữ, năng lượng… Tính toán sơ bộ
vốn đầu tư xây dựng, giá thành sản phẩm và sơ bộ các chi tiêu kinh tế, kĩ thuật của cơ sở sản
xuất.
2. Thiết kế kỹ thuật
Sau giai đoạn thiết kế sơ bộ sẽ tiến hành thiết kế kỹ thuật. đó là việc: nghiên cứu quá trình
công nghệ, vận chuyển, kho tàng, năng lượng. những phần tính ở thiết kế sơ bộ được tính toán
lại chính xác, đồng thời nêu lên phương pháp kỹ thuật, phương tiện nâng vận chuyển và lựa
chọn các thiết bị tương ứng để đi tới bố trí mặt bằng cho từng phân xưởng mà trên đó lắp đặt
các thiết bị máy móc đã xác định.
Giai đoạn thiết kế kỹ thuật là phức tạp, tốn nhiều công sức nhưng các biện pháp kỹ thuật được
giải quyết trong giai đoạn này, mang lại hiệu quả về kinh tế. thiết kế kĩ thuật là văn bản cơ
bản làm đơn đặt hàng cho thiết kế thi công, đồng thời là văn bản chính để nghiệm thu công
trình sau khi thi công.
3. Thiết kế thi công
Dựa trên thiết kế kĩ thuật đã được thông qua để tính toán thiết kế thi công. Thông thường giai

Qui mô loại hình này rất phong phú: Từ các đội, HTX, công ty tư nhân có vài xe đến những xí
nghiệp, công ty, tổng công ty với nhiều xí nghiệp, công ty thành viên có hàng trăm, hàng ngàn
xe với nhiều chủng loại khác nhau. Cũng có khi còn được tổ chức kết hợp dưới dạng vận tải
thủy bô.
5. Xí nghiệp – Xưởng bảo dưỡng kỹ thuật tập trung
Có nhiệm vụ bảo dưỡng ô tô ở cấp cao và sửa chữa nhỏ nặng cho các phương tiện vận tải ô tô
của các công ty- liên hiệp xí nghiệp hoặc cho một số các xí nghiệp vận tải ở gần đó không có
cơ sở bảo dưỡng tập trung.
Có thể tổ chức độc lập hoặc nằm trong xí nghiệp công ty vận tải ô tô nào đó, vì vậy qui mô,
chương trình sản xuất cũng có thể tự xác định độc lập hoặc phụ thuộc vào xí nghiệp công ty
vận tải ô tô mà nó phục vụ.
6. Trạm tác động kĩ thuật công cộng
• Trạm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô công cộng.
Các trạm này tiến hành bảo dưỡng kĩ thuật các cấp và sửa chữa nhỏ cho tất cả các phương tiện
vận tải ô tô trong nền kinh tế quốc dân. Theo qui mô, chia ra làm ba loại: nhỏ, vừa, lớn. chia
theo khu vực có trạm nội thành và trên đường. Quy mô được đánh giá bằng chương trình sản
xuất hàng ngày hoặc bằng số xe có thể đồng thời bảo dưỡng, sửa chữa tại trạm, tức là theo số
vị trí bảo dưỡng, sửa chữa. trong nội thành có thể đến 30 vị trí, trên đường từ 3 đến 10 vị trí.
• Trạm chuẩn đoán, bảo hành, rửa xe:
Thông thường các trạm này là trạm công cộng, phục vụ mọi phương tiện vận tải ô tô tuy nhiên
cũng có thể chỉ phục vụ riêng cho một hoặc một số cơ sở quản lí phương tiện nào đó.
Trạm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ là một trạm chẩn đoán chung.
7. Trạm – Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
Còn được gọi là Salon ô tô. Đó là nơi thực hiện chức năng tiếp thị làm cầu nối giữa người sản
xuất và tiêu dùng.
Qui mô tùy thuộc khả năng, yêu cầu của nhà sản xuất hoặc của người bán hàng.
8. Gara bảo quản xe
5
Là cơ sở độc lập, bảo quản cho mọi loại phương tiện vận tải ô tô. Về phương pháp có thể bảo
quản kín hoặc lộ thiên. Thường được bố trí ở các thành phố lớn, nơi công cộng tập trung

 Các đường ra vào cơ sở cần phải ngụy trang, tránh làm đường cụt.
Chương 2
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SỬA CHỮA Ô TÔ
2.1 THIẾT KẾ SƠ BỘ
1) Luận chứng kinh tế kĩ thuật
Nêu rõ sự cần thiết và mục đích, ý nghĩa của việc thiết kếmowis hay cải tạo, nâng cấp cơ sở.
6
Trong trường hợp cải tạo, nâng cấp cần phải phác thảo tương đối đầy đủ về mọi mặt hiện
trạng của cơ sở.
2) Xác định nhiệm vụ của cơ sở sửa chữa ô tô
Là sửa chữa lớn ô tô hay sửa chữa tổng thành hoặc bao gồm cả hai hay thêm chế tạo phụ tùng.
Nêu rõ mác, kiểu xe sửa chữa và giá thành có thể đạt tới, giải quyết cho các loại phương tiện
vận tải của các xí nghiệp, cơ quan nào trong khu vực của nền kinh tế quốc dân.
Để xác định vị trí cơ sở, có thể tính tọa độ tương tự như cách tính tọa độ khối tâm:


=
i
ii
Xp
G
GX .
,


=
i
ii
Yp
G

= P
(T).
Aac
với: P =P=
n
A
Aac
Ngoài độ chính xác của chính việc xây dựng hàm hồi quy, mức độ tin cậy, độ chính xác của
dự báo còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa khoảng nghiên cứu để xây dựng qui luật so với khoảng
dự báo. Khoảng dự báo càng ngắn, trong khi khoảng nghiên cứu càng lớn thì kết quả dự báo
càng tin cậy, chính xác và ngược lại. khoảng dự báo trong tương lai không bao giờ được phép
lớn hơn khoảng đã nghiên cứu để xây dựng qui luật.
4. Lựa chọn quá trình sản xuất
Khi lựa chọn quá trình công nghệ cho cơ sở thiết kế cần xuất phát từ nhiệm vụ của cơ sở, số
lượng mác kiểu xe mà cơ sở đảm nhận sửa chữa cũng như điều kiện trang thiết bị và cung cấp
phụ tùng vật tư cho cơ sở.
Các phương pháp sửa chữa từng xe và phương pháp sửa chữa bằng thay thế tổng thành đều có
ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng, tùy từng trường hợp mà lập luận và lựa chọn cho hợp lí.
Hình thức tổ chức có thể tại chỗ hoặc theo tuyến dây truyền.
 Hình thức tại chỗ:
 Ưu điểm:diện tích nhà xưởng nhỏ, thiết bị đơn giản, nhịp sản xuất không yêu cầu chặt chẽ.
 Nhược điểm:
• Vận chuyển tổng thành để sửa chữa khó khăn
• Năng suất lao động thấp
Hiện nay thường tiến hành theo phương pháp này.
 Hình thức dây chuyền:
 Ưu điểm:
• Năng suất lao động cao
• Thời gian sửa chữa nhanh
• Vận chuyển các tổng thành dễ dàng

 Nhiệm vụ của các phân xưởng:
 Lắp ráp tổng thành: thường có tổ máy, gầm, điện, nhiên liệu
 Thân xe: Gò mỏng, gò dầy, nắn cửa badersooc, hàn, sơn, đệm, mộc.
 Cơ khí: Phay, bào, tiện, nguội, dọa mài.
 Gia công nóng: Rèn, đúc, nhiệt luyện, mạ, phun kim loại.
 Các kho: Dự trữ nguyên, nhiên, vật liệu, gỗ, bán thành phẩm, kim loại đen, phế liệu.
6. Chế độ làm việc của cơ sở
Thể hiện trình độ sản xuất nhằm sử dung hết trang thiết bị, thời gian lao động của công nhân
một cách có hiệu quả. Nhà máy sửa chữa ô tô cũng là một cơ sở công nghiệp, vì vậy chế độ
làm việc của ngành cơ sở công nghiệp tức là nghỉ ngày lễ, tết, cuối tuần còn 253 ngày/năm.
Trong cơ sở các bộ phận hành chính và xưởng sửa chữa làm một ca.
Phân xưởng cơ khí và gia công nóng (nhiệt luyện, mạ, rèn,…)làm ca.
Cơ điện: Bộ phận duy tu thiết bị: 2 ca
Bộ phận dao cụ: 1 ca
Thời gian làm việc danh nghĩa của một công nhân trong một năm:
ɸ
dn
= [ D
1
– (D
2
+ D
3
)]. C (giờ)
C: số giờ trong một ca C = 8h, C = 7.5h (với 3 ca), D: ngày
Thời gian làm việc thực tế của 1 công nhân trong năm:
ɸ
M

= ( D

M
: Hệ số sử dụng vị trí , thường là < 1
*Thời gian làm việc của máy thiết bị
ɸ=[ ( D
lịch
– ( D
lễ
+ D c/
tuần
)].C.y.ŋ
M
7. Xác đinh thời gian xe nằm sửa chữa
Theo quy định 30 ÷ 15 ngày và bao gồm các khoản mục:
9
1. Giao nhận
2. Rửa, chờ tháo ( liên quan đến bãi xe chở vào)
3. Thao xe và tồng thành
4. Kiểm tra phân loại
5. Sửa chữa tồng thành ( hoặc sửa chữa khung, bệ nếu sữa chưa bằng phương pháp thay thế tồng
thành)
6. Lắp ráp
7. Chạy thử điều chỉnh
8. sơn xe( liên quan đến vị trí sơn )
9. Chờ giao xe ( liên quan đến bãi xe chờ ra xưởng)
8. Tính toán khối lượng lao động trong năm
Định mức và khối lượng lao động cho từng loại hình tác động kỹ thuật là một trong số những
vẫn đề cần quan tâm trước hết khi bắt đầu thiết kế cơ sở sản xuất. cũng như sau này trong tổ
chức, điều hành mọi hoặt động sản xuất. kinh doanh của cơ sở. Định mức và khối lượng động
là hai chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có liên quan chặt chẽ với nhau và bị chi phối bởi
nhiều yếu tố khác. Do đó việc tính toán nhiều chỉ tiêu này rất phức tạp và khó chính xác.

.
1
∑∑
==
Trong đó chương trình sản xuất ( N
h
) được xác đinh một cách động dựa trên khả năng thực có
của cơ sở và tình hình kinh tế kỹ thuật của thị trường
Với:

=
=
1
1
.
11
n
i
KS
V
h
N
 V là vốn có thể huy động của cở sở sản xuất
 S
1
và K
1
lần lượt là đơn giá và tỉ lệ cần thiết của chi phí “i” trong tổng số “m” yếu tố cần kể
tới
Với quan điểm trên định mưc lao động t

 Thống kê số liệu về các đại lượng cần nghiên cứu tương ứng
 Kiểm tra loại bỏ số liệu thô
 Xác định các đại lượng đặc trưng
 Xấp sĩ phân phối thực nghiệm với phân phối lý thuyết, ước lượng khả năng tin cậy và đánh
giá sai số
Thay N
h
, t
h
vào biểu thức tính T sẽ xác định được khối lượng lao động chính của cơ
sơ xản xuất với mọi loại hình tác động kỹ thuật như chế tạo phụ tùng, láp ráp, bảo dưỡng
Phương pháp này tương đói vạn năng , tổng quát áp dụng được cho cả các doanh
nghiệp nhà nước cũng như tư nhân và phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay, tuy nhiên phải
mất nhiêu công nghiên cứu thống kê.
b. Tính toán khối lượng lao động chính trong năm theo phương pháp bấm giờ.
Đây là phương pháp tính trực tiếp từ các loại xe mà cơ sở sữa chữa đang làm , bằng
cách bấm giờ và xác định mức lao động của các loại xe đó. Phương pháp này có hạn chế chỉ
áp dụng đối với các cơ sở nhỏ , ít loại xe, không thuận lợi cho người làm thiết kế. Thực tế
phương pháp này không thật sự khách quan vì phụ thuộc nhiều yếu tố chủ quan của người
bấm giờ và nhất là chưa xuất phát từ giá cả thị trường không kích thích được sản xuất
c. Tính toán khối lượng lao động chính trong năm theo phương pháp quy đổi ra xe tiêu chuẩn
(+) Tính công xuất qui đổi của nhà máy thiết kế

=
=
=
+
=

n

số tổng thành loại thứ t nhà máy phải cần phải sủa chữa
K là số loại tổng thành
ŋ
t
là hệ số quy đổi tổng thành ra xe của loại thứ t
ŋ
dt
là hệ số quy đổi xe thứ t ra xe tiêu chuẩn
n là số loại xe có tổng thành sủa chữa
Xe tiêu chuẩn là những xe thỏa mãn các yêu cầu sau:
-
Thông dụng chiếm tỉ lệ cao trong nền KTQD
-
Được nhiều công nhân am hiểu
-
Có định mức giờ công ổn định
(+) Chọn và tính định mức lao động cho cơ sở
T
C
= N
qd
t
dm
K
N
K
C
K
N
là hệ số điều chỉnh theo công thức thiết kế

nhỏ và ngược lại
-
Nếu trang bị cơ giới hóa thì t
dm
nhỏ và ngược lại
Tất cả các tham khảo trên phải căn cứ theo quy định của nhà nước
VD:
ZIL 130 thì t
dm
= 1000 giờ
Lưu ý: nói chung dùng N
qd
để tính toán . tuy nhiên đối với một nội dung vẫn tính theo N
thiết kế
N
tk
=

=
n
i
i
N
1

=
n
i
i
N

Liaz158 1 3.25
Liaz695 1.1 3.85
12
Paz625 0.75 2.62
Paz601 0.3 1.05
Xe con
ΓAZ21 1 1.5
Moscovich407 0.65 1.17
Moscovich408 0.8 1.44
Loại tổng thành
Xe tải Xe du lich
Xăng Diezel ΓAZ21 Moscovich407
Động Cơ 0.15 0.16 0.09 0.12
Động Cơ + Ly
hợp
0.19 0.22 0.1 0.14
Truyền Lực 0.22 0.26 0.12 0.17
Hộp số 0.03 0.04 0.02 0.03
Câu chủ động 0.06 0.09 0.03 0.01
Câu trước 0.05 0.05 0.05 0.06
Hệ thống Lái 0.01 0.01 0.01 0.01
Các đăng 0.01 0.01 0.01 0.01
Ca bin thùng xe 0.25 0.18
Nhóm vỏ xe 0.78 0.71
Bảng 3 Hệ số điều chỉnh khối lượng lao động theo công xuất nhà máy thiết kế K
N
( đơn vị
của N 1000 xe)
Xe tải Xe khách Xe Du lịch ĐC Xăng ĐC Deizel
N K

NN


(K
1N
-K
2N
)
K
N2
là công suất lớn hơn công suất cơ sở thiết kế
K
N1
là công suất nhỏ hơn công suất cơ sở thiết kế
Bảng 4: Hệ số điều chỉnh khối lượng lao động theo kết cấu của chương trình sửa chữa K
C
Kết cấu chương trình SX đại
tu / tổng thành đại tu
K
C
cho xe xăng K
C
cho xe Deizel
1/0 1 1
1/0.5 0.98 0.97
1/1 0.96 0.94
1/1.5 0.94 0.92
1/2
0.93 0.91
Sau khi tính số khối lượng lao động chính phải phân bổ khối lượng lao động cho các phần

Phay bào 0.8
Doa mà 2
Cộng 12
Gia công nóng
Rèn 4.5
Hàn 22
Nhiệt luyện 1.5
Mạ phun kim loại 1.2
Đúc 2.1
Cộng 11.8
15
Lưu ý: Sơn tổng thành chiếm 25% đến 30% sơn xe chiếm 70% đến 75%.
Xe khách du dịch phân bố bơt mộc vào gò mỏng, hàn phục vụ gò đêm bạt sơn một cách hợp
lý. Động cơ Deizel đổi tỉ lệ giữa điện và nhiên liệu
khối lượng nhiên liệu phụ :
T
t
= ( 5÷6%)
Phân bố khối lượng lao động phụ T
t
-
Điện sinh hoặt 15%
-
Nhà cửa 10%
-
Gò 8%
-
Hàn 8%
-
Nguội 30%

o
Gia công nóng
Rèn 22
Hàn 6
Nhiệt luyện 6
Đúc 5
Mạ phun KL 16
cộng 40%

Khối lượng lao dộng của nhà máy trong năm
T
Tổng
= T
C
+ T
TSTT
+ T
i
Su khi tính tất cả các khoản mục của khối lượng lao động thì lập bảng như mãu ở bảng 6 để
phục vụ cho việc tính năng lực sản xuất của cơ sở teo từng phần việc từng gian , phân xương
Bảng 6:
Phân
xưởng
Tên công việc
( Gian sản
xuất)
T
C
T
i

b. Tính toán số vị trí sản xuất
X
vt
số vị trí thứ i
m: số công nhân đông thời làm việc ở vị trí
với
thì số vị trí còn được tính như sau
Vị trí: Là nơi một hoạc nhiều công nhân tiến hành 1 loại công việc nào đó, tên vị trí là tên
công việc
c. Tính toán thiết bị
Chỉ tính toán thiết bị chính trong phân xưởng sản xuất còn các thiết bị công nghệ khác và đồ
nghề phục vụ cho sửa chữa chọn theo yêu cầu công việc và theo tiêu chuẩn
T
tổng
khối lượng lao động của công việc cần sử dụng thiết bị thư i
β: hệ số lợi dụng thiết bị
Thiết bị ở một số bộ phận được tính, chọn theo tirl ệ ở bảng 8 và 9
Bảng 8:
17
Phân xưởng tổng thành Làm trên các giá tháo lắp
%
Làm trên bàn nguội %
Tháo lắp cụm c/t 80÷85 15÷20
Tháo lắp động cơ 60 40
Tháo lắp hộp số 65 35
Cầu sau 60 40
Cầu trước 50 50
bảng 9
Phân xưởng thân xe %
* Gian mộc

* Phân xưởng cơ khí ( phục hội, chết
tạo)
-
Máy tiện vạn năng
-
Máy tiện rê vôn ve
-
máy khoan
-
máy ép, đột đập
-
máy phay
-
máy pháy bánh răng
-
Máy bào sọc
-
Máy mài
-
Máy mài hai đá
40
7
14
3
6
5
6
15
3
18

+ Mài 12% X
m(dao cụ)
+ Khoan 9% X
m(dao cụ)
+Bào, đột 7% X
m(dao cụ)
+ Các máy khác 3% X
m(dao cụ)
- Tính số công nhân đứng máy: Lấy theo số máy móc của bộ phận. Ví dụ: 12 máy thì P
n
= 12
Còn P
dn
>12 ( vì còn người nghỉ theo chế độ)
- Tính số công nhân nguội bằng 60% công nhân đứng máy
- Diện tích bộ phận dao cụ được xác định theo hình chiếu các thiết bị trong các gian tính đến
đường đi đảm bảo sản xuất( theo hình chiếu thiết bị sẽ trình bày rõ ở phần diện tích sản xuất)
F
d
= f.X
d.
k
- Diện tích kho dao cụ:
F
khodựtrữ
= (0.4-0.6)∑X
m(xưởngchính
)
- Diện tích kho đá mài, tính theo số máy mài của nhà máy
F

m duytu
. Y
+ Công nhân nguội = 150% công nhân đứng máy.
+ Công nhân sửa chữa nhà cửa = ( 0.65 – 0.75) người/ m2
+ Tính diện tích duy tu: Theo tổng hình chiếu các thiết bị bố trí trong gian có tính đến đường
đi và đảm bảo thiết bị làm việc được:
F
dt
= f
he
. X
tb
. k
e) Tính số lượng cán bộ và công nhân gián tiếp
gián tiếp = (10-18) công nhân sửa chữa (kể cả cơ điện)
g) Tính động lực cho cơ sở thiết kế
1) tính thời lượng hơi nén:
Hơi nén sử dụng bơm lốp và thổi sạch chi tiết, phun đắp kim loại, phun sơn. Lượng hơi nén
cần thiết:
Q
h/nén
= ɸ
1
. Q
1
ɸ
1:
Số giờ làm việc trong năm của các thiết bị dùng hơi nén trong nhà máy
ɸ
1 = [ D1 – ( D nghỉlễ + D c/tuần)] .C . ɳ. Y

: Số ngày làm việc của cơ sở.
*) Lượng nước vệ sinh công nghiệp rửa nền nhà, cống rãnh:
*) Lượng nước dùng để chạy thử, kiểm nghiệm động cơ :
: Hằng số làm mát động cơ C= 0.28
: Nhiệt trị của nhiên liệu động cơ xăng cal/kg
: Lượng nhiên liệu tiêu chuẩn tiêu thụ trong 1 giờ kg/giờ
: Hệ số làm việc không đồng thời của các bàn khử hjxhjx
: Số bàn thử nghiệm trong toàn nhà máy
10. Tính diện tích nhà máy
a) Tính diện tích sản xuất, văn phòng
1) Tính diện tích sản xuất:
 F
sx
= f
x
. N
qd (1)
 F
sx = fp . Psx (2)
 F
sx = fv . Xvt (3)
 F
sx = fhc . Xtb . k (4)
Trong đó:
21
• f
N,
f
P
, f

tính theo công thức này cho phù hợp.
Ví dụ sơn xe:
Số xe sơn trong ngày:
CT
Với ∆ là thời gian xe nằm chờ khô
• Bãi đỗ xe chờ vào, ra
• Số xe cần vào, ra:
CT
∆: số ngày chờ vào (hoặc ra)
Fđỗ chờ vào( hoặc ra) =
Công thức (2) và (3) phải vận dụng hợp lí trong quá trình thiết kế sơ bộ.
Bảng 11: f
P
, f
V
Tên bộ phận (gian) f
V
(m3) f
P
(m3)
Rửa ngoài xe và tổng thành 40-50 35-40
Tháo xe 50-60 20-30
Rửa chi tiết 30-35 10-15
Kiểm tra, phân loại, lắp cụm 10-15 15-20
Lắp tổng thành và lắp xe 50-60 20-30
Kiểm nghiệm chạy rà 25-30 20-25
Sửa chữa điện 10-15 12-15
22
Sửa chữa chế hòa khí cung cấp năng lượng 10-15 12-15
Đúc máng đệm 20-25 20-25

23
Loại diện tích f
N
(m2)
Văn phòng hành chính 0,28
Nhà sinh hoạt + câu lạc bộ 0,2
Nhà tắm, nhà vệ sinh 0,12
Đường đi 0,52
Phòng thí nghiệm 0,05
Nhà tắm, nhà bếp 0,2
G:Trọng lượng bản thân của chính loại xe đó.
0: Tỷ trọng phụ tùng cần thay thế tính theo trọng lượng xe.0=5_8
D
h
: số ngày dự trữ cho theo qui định của nhà máy.
D
l
: số ngày trong năm (365 ngày)
Công thức:
N
qd
: Công suất của nhà máy qui đổi ra xe tiêu chuẩn.
t: Định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu sửa chữa cho một tiêu chuẩn, t tính bằng
kg,tấn,m3 tùy theo vật liệu.
bảng 13:
Tên nguyên vật liệu, phụ tùng ∆g( kg/m2)
Phụ tùng thay thế và tổng thành thay thế 500
Kim loại 700
Dụng cụ 400
Vật liệu bôi trơn 500

Giấy bìa Kg 1
Nguyên liệu đay hoặc nỉ kg 0.1
Dầu mỡ Kg 36
Xăng Kg 45
Diezel Kg 28
Vật liệu hóa học Kg 28
Nguyên liệu sơn Kg 26
Axit Bình 1.5
Gỗ xẻ m3 0.8
Que hàn Kg 0.7
c) Tính diện tích bến bãi
tính diện tích bãi đỗ xe:
25

Trích đoạn TÍNH KHỐI LƯỢNG LAO ĐỘNG TOÀN BỘ VÀ TỪNG PHẦN VIỆC TRONG NHÀ MÁY CƠ CẤU KIẾN TRÚC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status