Chng 6: Kiểm nghiệm trục về độ
bền mỏi
Khi xác định đ-ờng kính trục ta ch-a xét tới các yếu tố ảnh h-ởng
đến độ bền mỏi của trục nh- đặc tính thay đổi của chu kì ứng suất,
sự tập trung ứng suất, yếu tố kích th-ớc hình học, các biện pháp
công nghệ gia công trục cũng nh- tăng bền cho trục
Vì vậy sau khi đã xác định đ-ợc kết cấu trục ta cần phải tiến hành
kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi theo công thức 10.19 [1]:
s
ss
ss
s
jj
jj
j
22
.
Trong đó
j
s là hệ số an toàn tai
j
s
là hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp
j
1
Với các giá trị
1
,
1
là giới hạn mỏi uốn và giới hạn mỏi xoắn với chu kì đối
xứng.
aj
,
aj
,
mj
,
mj
là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và
ứng suất tiếp tại tiết diện j
0
mj
,
dj
K
là hệ số xác định theo công thức 10.25, 10.26 [1]:
yxdj
KKKK 1
yxdj
KKKK 1
x
K là hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào
ph-ơng pháp gia công và độ nhẵn bề mặt
y
K là hệ số tăng bền bề mặt trục, phụ thuộc ph-ơng pháp tăng bền
và cơ tính vật liệu
,
là hệ số kích th-ớc kể đến ảnh h-ởng của kích th-ớc tiết diện
trục đến giới hạn mỏi
M
328032 87963 0
aj
36,67 18,1 0
j
T
371000 371000 371000
j
W
0
17892 21714 11035
ajmj
20,73 17,08 33,62
0,05 0,05 0,05
0 0 0
K
2,06 2,06 2,06
K
1,64 1,96 1,96
22
.3
td
MPa
d
M
36
45.1,0
328032
.1,0
33
max
MPa
d
T
36,20
45.2,0
371000
.2,0
33
max