Báo cáo kết quả công tác năm 2009 - Pdf 16

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TỈNH BẮC GIANG
***
VĂN PHÒNG
Số: 233 BC/VP
Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2009
BÁO CÁO
kết quả công tác năm 2009
________
Thực hiện Quy chế hoạt động của Cơ quan Tỉnh Đoàn và chức năng, nhiệm
vụ của Văn phòng Tỉnh Đoàn; căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác năm 2009, Văn
phòng đã tổ chức triển khai thực hiện đạt được những kết quả chính như sau:
I. VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA VĂN PHÒNG TỈNH ĐOÀN:
Văn phòng Tỉnh Đoàn có 08 cán bộ, công chức gồm: Chánh Văn phòng, 01
Phó Văn phòng, 01 Chuyên viên tổng hợp, 01 Cán bộ Văn thư, 01 Thủ quỹ kiêm
lưu trữ, 01 Kế toán và 02 lái xe. Trình độ chuyên môn: Đại học: 04; Trung cấp: 02;
Trình độ Lý luận Chính trị: Cao cấp: 01; Trung cấp: 04; Sơ cấp: 01; 5/8 cán bộ là
đảng viên. Việc phân công nhiệm vụ cho cán bộ đảm bảo rõ việc, phù hợp với năng
lực của từng cán bộ.
Đội ngũ cán bộ, công chức của Văn phòng Tỉnh Đoàn đều yên tâm công tác,
đoàn kết thống nhất, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ, chủ động khắc phục khó khăn, sáng tạo trong việc thực hiện các
nhiệm vụ, góp phần nâng cao chất lượng công tác của cơ quan Tỉnh Đoàn và chất
lượng chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của tỉnh.
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2009:
1. Công tác thông tin tổng hợp:
- Phối hợp tham mưu với Thủ trưởng Cơ quan sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt
động của cơ quan; tham mưu duy trì thực hiện tốt Quy chế làm việc của Cơ quan,
Ban Thường vụ, Ban Chấp hành tỉnh Đoàn.
- Tích cực đề xuất, tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và cơ quan Tỉnh Đoàn, góp phần đẩy mạnh công

biểu Hội LHTN Việt Nam tỉnh Bắc Giang lần thứ III, nhiệm kỳ 2009 - 2014; chuẩn
bị các điều kiện phục vụ lễ trao quỹ Hoàng Hoa Thám đợt 1 và đợt 2, Chương trình
“Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam” năm 2009; Chuẩn bị tốt các điều kiện, nội
dung phục vụ các hoạt động tập trung cấp tỉnh...
- Văn phòng đã tích cực tham mưu, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ
thông tin báo cáo theo quy định. Năm 2009, Tỉnh Đoàn đã ban hành 88 báo cáo.
Chất lượng các báo cáo đảm bảo đủ thông tin, chính xác, đảm bảo chất lượng
thông tin. Báo cáo chuyên đề, báo cáo thường xuyên, đột xuất được gửi đảm bảo
thời gian theo quy định, đúng địa chỉ nơi nhận; duy trì việc tổng hợp kết quả hoạt
động của các ban, đơn vị để phản ánh tại hội nghị giao ban giữa Thường trực
Tỉnh Đoàn với trưởng, phó các ban hàng tháng. Văn phòng đã biên tập tin và gửi
tin trên mạng của Văn phòng Tỉnh uỷ, đảm bảo bản tin có chất lượng và đúng
theo quy định.
Năm 2009, đã tham mưu lắp đặt 1 phòng làm việc lớn cho chuyên viên với
13 máy tính kết nối mạng Internet góp phần nâng cao chất lượng làm việc, tính
chuyên nghiệp của cán bộ.
2. Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo:
Văn phòng đã bố trí phòng làm việc, phân công cán bộ tiếp dân, đảm bảo giải
quyết các công việc nhanh chóng, thuận tiện, không gây phiền hà. Công tác tiếp
dân chủ yếu liên quan đến nội dung hỏi về giải quyết chế độ, chính sách đối với
cựu thanh niên xung phong. Văn phòng đã tiếp nhận và kịp thời đề xuất, tổng hợp
tham mưu giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Tỉnh Đoàn năm 2009
đảm bảo chính xác, khách quan.
3. Công tác tài chính, quản trị:
- Văn phòng đã tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan thực hiện tốt việc quyết
toán ngân sách năm 2008 và lập dự toán ngân sách 2009, 2010 theo đúng quy định.
2
Đã tham mưu với Thủ trưởng cơ quan thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với
cán bộ. Đã đáp ứng đủ, kịp thời kinh phí cho các hoạt động của Cơ quan. Thực hiện
tốt việc công khai tài chính tại hội nghị cán bộ, công chức. Văn phòng đã tích cực

các ban, đơn vị của Tỉnh Đoàn ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong
thực hiện nhiệm vụ... Hiện nay, đã thực hiện việc gửi nhận văn bản trên hệ thống
mạng nội bộ của Văn phòng Tỉnh uỷ theo quy định, có quy định việc gửi, nhận văn
bản trên hệ thống thư điện tử đối với 16/17 đơn vị trực thuộc Tỉnh Đoàn (riêng
Đoàn TN Bộ Chỉ huy quân sự không thực hiện nối mạng cho Đoàn TN); 8/8 ban,
đơn vị của Tỉnh Đoàn đã thực hiện việc trao đổi việc thông qua hệ thống thư điện
tử.
III. HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM:
Công tác thông tin tổng hợp tuy đã có cố gắng, nhưng do sự biến động cán
bộ của Văn phòng Tỉnh Đoàn đã ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng văn bản; việc
tham gia cung cấp bản tin trên mạng của Văn phòng Tỉnh uỷ còn hạn chế, chưa có
3
nhiều tin, bài được đăng tải. Do cán bộ được giao quản lý hệ thống văn bản đi, đến
trên mạng nội bộ của Văn phòng Tỉnh uỷ chuyển công tác, bổ sung cán bộ mới
chưa kịp thời được tập huấn nên việc gửi và nhận văn bản trên mạng còn hạn chế
nhất định. Công tác văn thư còn để xảy ra một số sai sót nhỏ. Trình độ tin học của
một số cán bộ trong cơ quan còn hạn chế, chủ yếu mới dừng lại ở việc đánh máy
thông thường.
IV. CHẤM ĐIỂM THI ĐUA NĂM 2009:
Căn cứ Hướng dẫn số 02 - HD/VPTU ngày 21/5/2008 của Văn phòng Tỉnh
uỷ Bắc Giang về "chấm điểm thi đua văn phòng khối Đảng và các đoàn thể nhân
dân tỉnh", Văn phòng Tỉnh Đoàn tự chấm điểm như sau:
- Công tác thông tin tổng hợp: 40 điểm.
- Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: 10
- Công tác tài chính, quản trị: 10 điểm.
- Công tác văn thư, lưu trữ: 20 điểm.
- Công tác công nghệ thông tin: 13 điểm.
* Tổng cộng: 93 điểm.
* Tự xếp loại: Tốt.
V. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG NĂM 2010:


5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status