TÁCH THÀNH ĐỘNG MẠCH CHỦ (Kỳ 1) - Pdf 16

TÁCH THÀNH ĐỘNG MẠCH CHỦ
(Kỳ 1)
Tách thành động mạch chủ (ĐMC) là bệnh ít gặp (tỷ lệ hiện mắc khoảng 5-
30 ca/triệu ngời/năm), tần suất thay đổi phụ thuộc vào từng quần thể với các yếu tố
nguy cơ khác nhau. Triệu chứng bệnh thờng đa dạng, dễ nhầm với nhiều bệnh
cảnh cấp cứu khác, cần chú ý nghi ngờ mới có thể chẩn đoán và xử trí kịp thời,
tránh những biến chứng gây tử vong. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1, độ tuổi hay gặp nhất là
từ 60 đến 70 tuổi. Tỷ lệ tử vong khoảng 1%/mỗi giờ trong 48 giờ đầu.
Vị trí tách thành ĐMC hay gặp là ĐMC lên (chỗ lồi, vùng cao trên các
xoang vành phải và xoang không vành khoảng 1-2 cm, chiếm khoảng 60-65%),
ĐMC xuống - chỗ xuất phát (ngay dới chỗ xuất phát của động mạch dới đòn trái,
20%), quai ĐMC (10%), còn lại ở ĐMC bụng do những vùng này phải căng giãn
nhiều nhất dới áp lực cao trong kỳ tâm thu hoặc là điểm nối (xung yếu) giữa
những vùng cố định và di động của ĐMC.
I. Phân loại: Tách thành ĐMC có thể theo nhiều kiểu:
A. Phân loại kinh điển: theo hai kiểu DeBakey và Stanford. Tách thành
ĐMC hay gặp nhất ở đoạn ĐMC lên sau đó là vùng lân cận với dây chằng động
mạch.
1. Phân loại theo DeBakey có 3 týp:
a. Týp I: thơng tổn cả ĐMC lên và ĐMC xuống.
β. Týp II: thơng tổn chỉ ở ĐMC lên.
c. Týp III: thơng tổn chỉ ở đoạn ĐMC xuống.
2. Phân loại theo Stanford gồm 2 kiểu:
a. Týp A: tổn thơng đoạn ĐMC lên cho dù khởi phát ở bất kỳ đoạn ĐMC
nào.
β. Týp Β: thơng tổn ĐMC đoạn xa kể từ chỗ xuất phát của nhánh động
mạch dới đòn trái.
Tuy nhiên có khi không thể phân định rõ týp chẳng hạn nếu tách thành
ĐMC chỉ ở quai ĐMC cạnh vùng xuất phát động mạch dới đòn trái gần với gốc
ĐMC mà không có kèm đoạn ĐMC lên. Vì thế, có thể chia theo vị trí tách thành
hai loại: tách thành ĐMC đoạn gần (tính từ gốc ĐMC lên đến chỗ xuất phát của

e. Tách thành ĐMC do chấn thơng hoặc do thủ thuật, can thiệp trong
lòng mạch, có thể tiến triển thành loại 1 hoặc 2, thậm chí vỡ ra.
6. Đờng kính vòng van ĐMC ở ngời trởng thành bình thờng là 2,6 ± 0,3 cm
ở nam, 2,3 ± 0,2 cm ở nữ; đối với ĐMC lên tơng ứng ở hai giới là 2,9 ± 0,3 và 2,6
± 0,3 cm. Đờng kính ĐMC lên bình thờng tối đa là 2,1 cm/m
2
da, lớn hơn là giãn
và nếu > 4 cm đợc coi là túi phình. Đối với ĐMC xuống, giá trị bình thờng là 1,6
cm/m
2
, nếu > 3 cm đợc coi là phình dạng túi. Độ dày thành ĐMC bình thờng là <
4mm. Đờng kính lòng ĐMC sẽ tăng dần theo tuổi khoảng 1-2 mm/10 năm, mức
độ tăng càng lớn khi đờng kính lòng mạch càng tăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status