Viêm màng ngoài tim
( Pericarditis)
(Kỳ 3)
TS. Ng. Oanh Oanh (Bệnh học nội khoa HVQY)
5. Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt.
5.1. Chẩn đoán xác định:
Chẩn đoán xác định tràn dịch màng ngoài tim dựa vào siêu âm tim. Siêu
âm tim là phương pháp có độ nhạy, độ đặc hiệu cao để chẩn đoán TDMNT.
Siêu âm tim có khả năng phát hiện được TDMNT ngay khi lượng dịch rất ít
trên 20ml.
+ Siêu âm TM:
- Khoảng trống siêu âm ở mặt sau của tim.
- Lá thành màng ngoài tim giảm hoặc mất vận động.
+ Siêu âm 2 bình diện:
- Khoảng trống siêu âm ở mặt trước thất phải, ở mỏm tim hoặc ở phía sau
thất trái.
- Lá thành màng ngoài tim giảm hoặc mất vận động.
- Có thể có hình ảnh ép nhĩ phải và thất phải trong thì tâm trương.
- Siêu âm tim giúp ước lượng mức độ TDMNT:
. TDMNT mức độ nhẹ: khoảng trống siêu âm chỉ có ở sau tim ≤ 1cm.
. TDMNT mức độ trung bình: khoảng trống siêu âm cả trước và sau
tim ≤ 1cm.
. TDMNT mức độ nặng: khoảng trống siêu âm cả trước và sau tim > 1cm.
5.2. Chẩn đoán phân biệt:
Tràn dịch màng ngoài tim cần được chẩn đoán phân biệt với một số bệnh
lý sau:
- Tim to do suy tim, do viêm cơ tim: thường có các tạp âm khi nghe
tim, có rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu, có dấu hiệu dày thất hoặc dày nhĩ.
Siêu âm tim giúp chẩn đoán phân biệt các bệnh lý tim mạch thực thể với tràn
dịch màng ngoài tim.
- Nhồi máu cơ tim: có thể có đau vùng trước tim, 1-2 ngày sau có thể có
không có biến chứng ép tim.
7. Điều trị viêm màng ngoài tim.
7.1. Điều trị theo nguyên nhân:
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp điều trị khác nhau:
- Viêm màng ngoài tim cấp do vi rut: có thể dùng kháng sinh và
corticoid trong vòng 2-3 tuần:
. Ampicilin 2 g/ngày.
. Prednisolon 20 mg/ngày.
. Aspirin 0,5-1g/ngày.
- Viêm màng ngoài tim do lao: điều trị theo phác đồ chống lao có hệ
thống, thường phối hợp các thuốc kháng lao: rifampicin, streptomycin, ethambuton,
rimifon, pyrarinamide.
Liều lượng thuốc dùng theo cân nặng của bệnh nhân. Thường dùng liều
tấn công trong vòng hai tháng đầu và dùng liều củng cố 6 tháng tiếp theo. Theo
dõi bệnh nhân sau điều trị trong vòng 1-
2 năm. Nếu có biểu hiện viêm MNT mạn tính co thắt thì nên có chỉ
định phẫu thuật sớm.
- Viêm màng ngoài tim do thấp tim: dùng corticoit và penixilin theo
phác đồ điều trị thấp tim, thường thấy dịch MNT hấp thu nhanh sau điều trị.
- Viêm màng ngoài tim mủ: dẫn lưu mủ sớm, dùng kháng sinh đặc hiệu
theo kháng sinh đồ. Nên có chỉ định phẫu thật cắt bỏ màng ngoài tim sớm, để
đề phòng biến chứng viêm màng ngoài tim co thắt mạn tính.
7.2. Điều trị triệu chứng:
- Đau ngực: có thể dùng các thuốc giảm đau như aspirin, diclofenac,
thuốc an thần
- Điều trị chống viêm dính màng ngoài tim: αchymotripsin, indomethacin,
prednisolon
- Điều trị triệu chứng ứ trệ tuần hoàn: biện pháp tốt nhất là chọc tháo dịch
màng ngoài tim, giải phóng chèn ép tim sẽ làm giảm và mất ứ trệ tĩnh mạch.
- Các thuốc lợi tiểu và cường tim được dùng trong một số trường hợp cụ