Báo cáo chuyên đề thực tập DA CHINH SUA - Pdf 16

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có
nhiệm vụ thực hiện và tham mưu thực hiện mục đích của chính sách tiền tệ quốc
gia và kìm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh – quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân và tạo
công ăn việc làm..
1. Lý do chọn đề tài.
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn
tại, phát triển của ngân hàng.Nhưng bên cạnh đó, hoạt động tín dụng cũng mang
lại nhiều rủi ro. Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân
hàng NN&PTNT Việt Nam trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động
tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
Qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu,đặc biệt trong quá trình thực
tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh thành phố
Pleiku, tỉnh Gia Lai được sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn cùng sự khuyến
khích các cô chú, anh chị trong ngân hàng, em đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, chi nhánh thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai” để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu các vần đề chung về hoạt động của ngân
hàng thương mại , hoạt động tín dụng của ngân hàng , nguyên nhân làm giảm chất
lượng trong hoạt dộng tín dụng . Qua nghiên cứu , lấy đó làm cơ sở dùng để phân
tích đánh giá thực trạng tín dụng tại NHNNo & PTNT chi nhánh thành phố
Pleiku,tỉnh Gia Lai. Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín
dụng trong hoạt động của Ngân hàng.

DỤNG NGÂN HÀNG
1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng:
1.1. Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc
hiện vật dựa trên nguyên tắc người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay cả vốn
lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
1.2. Bản chất,chức năng của tín dụng ngân hàng:
1.2.1. Bản chất của tín dụng:
Bản chất của tín dụng thể hiện ba mặt cơ bản:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay sử dụng vốn trong thời gian
nhất định.
- Tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng chứ không làm thay đổi quyền
sở hữu vốn tín dụng.
- Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người đi vay sẽ hoàn trả lại cho
người cho vay một khoản giá trị lớn hơn. Phần tăng them so với giá trị ban đầu
được gọi là phần lời, nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất.
1.2.2. Chức năng của tín dụng:
 Tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế:
Tập trung và phân phối là hai mặt thống nhất của hoạt động tín dụng trong
nền kinh tế.Tín dụng tập trung những nguồn vốn tạm thời của các chủ thể trong
nền kinh tế và trrong xã hội, sau đó lại phân phối cho các chủ thể có nhu cầu bổ
sung vốn để phục vụ các mục tiêu của mình.
 Thúc đẩy lưu thông hàng hoá và sản xuất phát triển:
Thông qua việc hoạt động tín dụng của ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho
sản xuất lưu thông hàng hoá.Nhờ đó mà tốc độ lưu thông của hàng hoá nhanh hơn,
hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ
hơn.
 Phản ánh và và kiểm soát hoạt động trong nền kinh tế:
Hoạt động tín dụng được xem như một bức tranh phản ảnh một cách trung
thực và sinh động những xu hướng biến động của nền kinh tế.Thông qua quá tình

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản than khách
hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay
như thế chấp, cầm cố bằng tài sản, hoặc bảo lãnh bằng tài sản của một bên
thứ 3 nào khác.
1.3.4. Phân loại theo phương thức cho vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại sau:
4
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
- Cho vay theo món vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi.
1.3.5. Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể đươc chia thành các loại sau:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
- Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tuỳ vào khả
năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.4. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng:
1.4.1. Nguyên tắc:
Khách hàng vay vốn của NHNN&PTNT VN phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích tín dụng và có hiệu quả.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
- Việc bảo đảm tiền vay phải được thực hiện theo quy định.
1.4.2. Điều kiện:
Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số
1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12 /2001:“Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định
cấp tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
2.2.2. Rủi ro danh mục:
Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những
hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại:
rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
 Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
 Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
2.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng. Như khả năng tự chủ tài chính
kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình
độ quản lí của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả
hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu
thiện chí trong việc trả nợ vay cho ngân hàng.
2.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều
kiện cho vay.
Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị
rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng
để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ. Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ
và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa
áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng.

Hai là, hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro.Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân
hàng phải xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro phù hợp với thông lệ quốc
tế, trong đó quan trọng nhất là hình thành bộ phận quản lý rủi ro ở hội sở chính và
ở các Chi nhánh.
Ba là, nâng cao chất lượng công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư, thẩm
định dự án vay vốn.Công tác thẩm định cần được thay đổi căn bản trên cơ sở việc
quản lý tín dụng theo khách hàng chứ không phải chỉ quản lý theo dự án.
Bốn là, xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Hệ thống này là một
phương pháp chấm điểm nhất quán dựa trên các chỉ số tài chính và các nhân tố phi
tài chính trong hoàn cảnh thực tế hiện tại của ngân hàng theo các loại hình khách
hàng khác nhau nhằm đánh gía rủi ro liên quan đến khách hàng vay
Năm là, tăng cường kiểm tra giám sát, quản lý nợ vay. Việc tăng cường
kiểm tra, giám sát, quản lý nợ vay là biện pháp quan trọng nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng đối với ngân hàng, nhất là rủi ro đạo đức khi khách hang sử dụng vốn vay sai
mục đích.
Sáu là, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra nội bộ
Bảy là, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro. Để có
thể triển khai có hiệu quả các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng thì ngân
hàng phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin phòng ngừa rủi
ro thông qua việc tăng cường thu thập thông tin về khách hàng, dự án, thông tin về
kinh tế - xã hội; ngành hàng, thị trường … thông qua các kênh thông tin khác
nhau; đồng thời phải sàng lọc, xử lý và lưu trữ thông tin cho khoa học, và phải
tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm nghiệp
vụ và khẩn trương thực hiện tốt các thanh toán cho khách hàng.
Tám là, thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi
ro như đối với các ngân hàng thương mại, đẩy mạnh công tác xử lý rủi ro.
8
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
Chín là, nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về năng lực chuyên môn và đạo
đức nghề nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố đảm bảo cho sự thành

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi xuất
hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản
xuất , làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
 Đối với nền kinh tế:
Chất lượng tín dụng góp phần kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng
trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Ngoài ra tín dụng của ngân hàng còn đóng
góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội khác.
3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
 Doanh số cho vay: đây là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi
hay chưa thu hồi.
 Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
thu về được tích lũy đến một thời điểm nhất đinh nào đó.
 Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
tích lũy đến một thời điểm nhất định nào đó.
 Nợ quá hạn: theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (2005): “Nợ quá hạn là
khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”.
 Hệ số thu nợ: chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả trong việc thu nợ của Ngân hàng.
Nó thể hiện sự an toàn của đồng vốn khi ngân hàng cho vay. Hệ số này thể
hiện mối quan hệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay. Nghĩa là trong
một khoảng thời gian nhất định, cứ trên 100 đồng vốn Ngân hàng bỏ ra cho
vay thì sẽ thu lại bao nhiêu đồng. Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao
và công tác thu nợ càng khả quan. Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = x 100%
Doanh số cho vay
 Vòng quay vốn tín dụng: thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của một Ngân
hàng. Vòng quay càng nhanh chứng tỏ Ngân hàng có khả năng sử dụng vốn
hiệu quả, đáp ứng tốt quá trình hoạt động trong tương lai.

kinh doanh có hiệu quả. Việc đầu tư tập trung là một quá trình tất yếu, vừa bảo
đảm tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế.
4.4. Góp phần ổn định đời sống:
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh và sản
xuất. Để việc kinh doanh ngày càng hiệu quả và đạt được mức lợi nhuận ngày
càng cao hơn, các doanh nghiệp sẽ dễ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên
việc tuyển dụng thêm lao động là một nhu cầu tất yếu. Từ đó, doanh nghiệp tạo ra
được công việc làm cho nhiều người và góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội.
4.5. Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế nước ngoài:
11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh
tế với thị trường thế giới. Nước ta từ nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây
nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, ngày càng hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế của khu vực và các nước trên thế giới.
Để có một nền kinh tế chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế và
thuận lợi trên con đường hội nhập thì tín dụng đóng một vai trò hết sức quan
trọng,trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau
bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính
phủ, giữa các tổ chức, cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân…
12
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ PLEIKU – GIA LAI
1. Tổng quan về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam
1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -

trì tốt chất lượng tín dụng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,6%. ( Nguồn: Báo
cáo thường niên của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam
năm 2009)
1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010:
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, thị trường vốn và lãi suất
biến động mạnh, nhưng đối với nổ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp,
Agribank tiếp tục phát triển ổn định giữu vai trò chủ lực đầu tư vốn cho nông
nghiệp, nông thôn và kinh tế. Đến 31/12/2010, tổng tài sản Agribank đạt trên
524.00 tỷ đồng; tổng nguồn vốn đạt 474.941 tỷ đồng, tăng 40.610 tỷ đồng so với
đầu năm;dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 414.755 tỷ đồng, tăng 60.643 tỷ đồng (tăng
17,1%) so với đầu năm.Agribank thực hiện tốt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu đầu
tư, tập trung vốn cho nông nghiệp, nông thôn với dư nợ cho vay lĩnh vực này tăng
21,2% (tăng lên 42.000 tỷ đồng) so với đầu năm. (Nguồn: Báo cáo thường niên
năm 2010)
2. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Pleiku –Gia lai
2.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức:
2.1.1. Tên địa chỉ của ngân hàng:
Tên Ngân Hàng: CHI NHÁNH NHNo&PTNT THÀNH PHỐ PLEIKU
Tên giao dịch quốc tế: The branch for Agriculture and Rural Development
Bank of Pleiku City
Địa chỉ: 100B Phan Đình Phùng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Điện thoại:
059.3828457 – 059.3824807 – 059.387151
Số fax: 059.3826964 – 059.3824807
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Phố Pleiku là một doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Gia Lai được thành lập theo quyết định số 509/QĐ
– NHNo - 02 ngày 03/07/1999 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. Sau 3
14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang

vụ ngân hàng và các dịch vụ có liên quan như: huy động các loại tiền gửi,cho vay
15
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
ngắn, trung dài hạn các thành phần kinh tế, cho vay phục vụ đời sống, bảo lãnh, ký
quỹ, chuyển tiền…
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Pleiku:
Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Pleiku có tổng số cán bộ, công chức là
20 người và được tổ chức thành các bộ phận như sau:
Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố
Pleiku:
2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
 Ban lãnh đạo: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
Giám đốc: Giám đốc là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của
Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHNo&PTNT
16
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc được thể hiện trong quyết định
169/QĐ/HĐQT của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Là người đại diện cho
cán bộ nhân viên quản lý chi nhánh theo chế độ quản lý một thủ trưởng, có quyền
quyết định và điều hành mọi hoạt động của ngân hàng theo đúng kế hoạch, chính
sách, pháp luật của nhà nước. Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh của chi nhánh. Chịu trách nhiệm trước tập thể, chi nhánh NHNo&PTNT
Tỉnh Gia lai và nhà nước về kết quả hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những sai phạm mang tính chất hình sự của mình.
Phó Giám đốc: Gồm 2 phó giám đốc là người hỗ trợ cho giám đốc và được
phân công để giải quyết từng mảng công việc cụ thể hoặc thay mặt giám đốc giải
quyết mọi vấn đề khi giám đốc đi vắng nhưng phải có được sự ủy quyền của giám
đốc. Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được
giao. Và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm mang tính chất hình
sự ngoài sự ủy quyền của giám đốc.

báo cáo theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, hạch toán cho vay, thu nợ,
lãi.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước, bao gồm các bộ phận thanh
toán qua Ngân hàng bằng nội tệ, thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng.
- Quản lý và sử dụng các thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ
kinh doanh theo quy định chung.
- Chuyển tiền theo lệnh của các phòng ban khác cho khách hàng, lưu tiền
mặt trong kho để đáp ứng nhu cầu chi trả, cho vay đối với khách hàng của Ngân
hàng.
- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ và định mức kho theo quy
định.
- Bên cạnh đó phòng còn thực hiện việc quản lý quỹ, các giấy tờ có giá, hồ
sơ pháp lý về tài sản thế chấp của khách hàng và các giấy tờ khác có liên quan.
Ngoài ra phòng kế toán – Ngân quỹ còn phụ trách lĩnh vực tin học ( Bảo đảm
cho mọi hoạt động có liên quan đến công nghệ thông tin). Ứng dụng các phần
mềm nhằm thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ được giao, đồng thời lưu trữ các cơ
sở dữ liệu, xử lý các sự cố về công nghệ thồng tin.
18
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
 Phòng giao dịch số 02: Gồm 2 nhân viên, có chức năng huy động
vốn, cho vay và các dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn theo sự ủy
nhiệm của giám đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.
2.2. Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 2 năm qua:
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010:
- Về Huy động vốn:
Năm 2010 nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đạt
khá, với tổng nguồn vố huy động đạt: 165.293 triệu đồng, trong đó: TGDC đạt

16,73 % so với năm 2010.
2.3. Đặc điểm của những sản phảm dịch vụ tín dụng hiện tại của chi nhánh:
2.3.1. Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp:
Cho vay sản xuất kinh doanh: Tài trợ cho các doanh nghiệp đang có nhu
cầu bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, nguyên liệu sản
xuất, thương mại.
Cho vay đầu tư dự án: Đáp ứng vốn cho khách hàng có nhu cầu đầu tư mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư dự án mới nhưng chưa đủ nguồn
lực tài chính để thực hiện.
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp doanh nghiệp vừa và nhỏ:Giúp khách
hàng có nhu cầu vay bổ sung nguồn vốn kinh doanh, mong muốn việc trả nợ vay
được chia nhỏ và trả theo nhiều kì hạn nhằm giảm áp lực trả vốn khi đáo hạn đồng
thời có thể sử dụng một phần lợi nhuận để bổ sung dần vào vốn kinh doanh.
Bảo lãnh: Đảm bảo nghĩa vụ tài chính của khách hàng với đối tác và cần
một ngân hàng cam kết với đối tác thực hiên thay nghĩa vụ này trong trường hợp
khách hàng không thực hiện đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã
cam kết.
2.3.2. Các sản phẩm tín dụng cá nhân:
Cho vay mua xe ô tô: Là hình thức cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng
cho khách hàng có nhu cầu mua xe ô tô và dùng chính chiếc xe được mua để đảm
báo cho khoản vay
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
trong nước.
Cho vay “phục vụ đời sống”: Đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá
nhân .Đây là loại hình cho vay không có bảo đảm,vay tín chấp của tổ chức đứng ra
bảo lãnh, mức vay tối đa lên đến 50 triệu đồng.
Cho vay cán bộ nhân viên,đơn vị hành chính sự nghiệp: Là sản phẩm tín
dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cán bộ nhân viên các tổ chức kinh tế, cơ
quan hành chánh sự nghiệp, mức vay tối đa đến 50 triệu đồng.

Thiên tai,bệnh dịch, thời tiết bất thường, … làm cho các hộ gia đình trồng
tiêu, cà phê, trồng hoa màu gặp trở ngại hoặc mất trắng,cũng là một trong những
khó khăn khiến ngân hàng không thu được vốn và lãi đúng hạn.
Cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại trên địa bàn , các ngân
hàng này đã áp dụng nhiều biên pháp để lôi kéo khách hàng của NHNNo&PTNT
như hạ thấp lãi suất, hạ thấp điều kiện cho vay tín dụng không có tài sản đảm bảo,
21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
chi hoa hồng để mua ngoại tệ vượt trần lãi suất nhà nước , chi hoa hồng trực tiếp
cho cán bộ giao dịch thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, gây khó
khăn trong việc mở rộng và giao tiếp khách hàng.
22
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ PLEIKU- GIA LAI
1. Phân tích quy trình tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT
thành phố Pleiku-Gia Lai:
Chi nhánh đã xây dựng một quy trình tín dụng riêng trên cơ sở quy trình tín
dụng của NHNNo&PTNT Việt Nam.
1.1. Quy trình gồm các bước sau:
Bước 1 : Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu
cầu vay vốn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn phù hợp với từng loại khác
hàng và mục đích vay vốn . Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần
đầu:CBTD tại ngân hàng được chia ra từng địa bàn cụ thể. Khi có khách hàng mới,
CBTD có trách nhiệm nhận khách hàng thuộc địa bàn của mình để làm việc sau
khi tìm hiểu các thông tin của khách hàng như địa bàn cư trú , người đại diện vay
vốn , biện pháp bảo đảm tiền vay…Phù hợp với các chính sách, thể lệ, chế độ của
ngân hàng và các điều kiện được vay vốn ,được khách hàng chấp thuận, khách
hàng sẽ được hướng dẫn lập hồ sơ và cung cấp hồ sơ khi CBTD đi thực tế tìm

án , phương án , kiểm tra tình hình tài sản thế chấp; khi khoản vay đáo hạn ngân
hàng gửi giấy thông báo đến khách hàng trả nợ theo đúng hợp đồng đã quy định.
Trong truờng hợp khách hàng không trả nợ gốc và lãi vay đúng kỳ hạn hay không
trả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng ,
khách hàng làm đơn xin gia hạn nợ thì CBTD phải tìm hiểu nguyên nhân xin gia
hạn nợ sau đó trình truởng phòng tín dụng và ban giám đốc .Khi được ban Giám
đốc phê duyệt, CBTD lập tức chuyển thông báo đến khách hàng và phòng kế toán.
Nếu khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lãi thì CBTD phải trình ban giám
đốc để chuyển nợ quá hạn và tìm biện pháp xử lý để thu hồi nợ.
1.2. Nhận xét và đánh giá:
Đây là một quy trình tương đối hoàn hảo có nhiều điểm mạnh tuy nhiên
cũng còn mặt hạn chế của nó.
1.2.1. Những ưu điểm của quy trình tín dụng:
Mang đặc trưng của phương thức cho vay tập quyền (1 người chịu trách
nhiệm tất cả quá trình từ khâu tiếp nhận khách hàng đến khi thu hồi xong khoản
vay ), Cán bộ tín dụng (CBTD) sẽ theo dõi bám sát món vay liên tục , nắm được
diễn biến quá trình vay, sử dụng vốn vay của khách hàng, phát hiện kịp thời
24
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: T.S Lê Xuân Quang
những biểu hiện nguy cơ làm giảm khả năng thanh toán, từ đó có biện pháp chấn
chỉnh ,tháo gỡ , khắc phục hay xử lý kịp thời.
CBTD sẽ theo dõi khách hàng trong thời gian dài (nhiều năm, nhiều lần)
nên thu thập được nhiều thông tin, số liệu lịch sử của khách hàng vay, tạo điều
kiện tốt tiết kiệm gian lao động cho công tác thẩm định .Qua đây việc thu thập
thông tin kinh tế xã hội kịp thời phục vụ cho hoạt động Ngân hàng trên địa bàn
dân cư đuợc tốt hơn.
Tiết kiệm lao động giảm chi phí đáng kể cho việc sử dụng lao động , một
cán bộ đi cơ sở có thể tiếp nhận 1 lúc được nhiều nhiệm vụ (như thẩm định món
vay mới kết hợp kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng khác trong địa
bàn ,đôn đốc trả nợ vốn , lãi kịp thời hạn)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status