Nâng cao vị thế DNNN khi Việt Nam gia nhập WTO - Pdf 16

Lời nói đầu
Ngày nay toàn kinh tế đang trở thành xu thế khách quan của sự phát triển
kinh tế thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập và gia nhập tổ
chức thơng mại WTO nói riêng sẽ tạo cho nền kinh tế nớc ta có xu hớng mở, để
đón nhận sự cạnh tranh gay gắt, bên cạnh thuận lợi thì chúng ta cũng gặp không
ít khó khăn, đặc biệt là yêu cầu phát triển để cạnh tranh đặt ra cho các doanh
nghiệp nhà nớc ở nớc ta là rất lớn. Một vấn đề đặt ra là làm thế nào, nh thế nào
để nang cao vị thế của doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam trong tiến trình ra nhập
tổ chức thế giới WTO. Đó chính là nguyên nhân mình chọn đề tài:
"Nâng cao vị thế của doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam trong tiến trình
hội nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO".
1
Chơng I
Khái quát về hội nhập và ảnh hởng của hội nhập WTO Doanh nghiệp
nhà nớc Việt Nam
1. Khái niệm hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế theo quan điểm thông thờng đợc hiểu là quá
trình các thể chế quốc gia tiến hành xây dựng thơng lợng, ký kết và tuân thủ các
cam kết song phơng và đa phơng toàn cầu ngày nay đa dạng hơn cao hơn, đồng
bộ hơn trong các lĩnh vực kinh tế quốc gia và kinh tế quốc tế.
Theo quan điểm rộng rãi thì hội nhập kinh tế là: sự gắn kết của một nớc
và các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó mối quan hệ giữa
các thành viên có sự ràng buộc theo quy định chung của khối.
2. Tính tất yếu của hội nhập
Hội nhập kinh tế quốc tế trong đó có sự tự do hoá thơng mại đợc xem là
nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế và nâng cao mức sống cho mỗi
quốc gia, đa số các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh nền kinh tế của mình
theo hớng mở cửa, giảm và hơn nữa là tháo rỡ các rào cản thơng mại làm cho
việc trao đổi, giao lu hàng hoá và lu thông các nhân tố sản xuất ngày càng thuận
lợi hơn, để tránh bị rơi vào tình trạng tụt hậu hầu hết các nớc trên thế giới ngày
càng nỗ lực hội nhập vào xu thế chung để tăng cờng sức mạnh kinh tế.

vào nền kinh tế thế giới.
Nâng cao mức sống tạo việc làm cho ngời dân các nớc thành viên, bảo
đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đợc tôn trọng.
4. Chức năng của WTO
Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thơng mại
đa phơng, giám sát, tạo thuận lợi, kể cả việc định giúp kỹ thuật cho các nớc
thành viên thực hiện các nghĩa vụ thơng mại quốc tế.
- Tạo điều kiện cho việc tiến hành các vòng đàm phán đa phơng trong
khuôn khổ WTO hoặc theo quyết định của hội nghị cấp bộ trởng.
3
- Thực hiện giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia thành viên liên quan
đến việc thực hiện và giải thích hiệp định WTO và các hiệp định thơng mại đa
phơng.
- Là cơ chế giám sát chính sách thơng mại của các nớc thành viên, thực
hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thơng mại và tuân thủ các quy định của WTO.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế nh quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) và ngân hàng thế giới (WB) trong việc hoạch định chính sách, dự
báo về những xu hớng phát triển tơng lai của kinh tế toàn cầu.
5. Cơ cấu tổ chức của WTO
WTO đợc điều hành bởi các nớc thành viên, tất cả các quyết định đều do
các nớc thành viên đa ra thông qua nguyên tắc đồng thuận, về vấn đề này quyền
hạn của WTO còn do ban giá đốc hoặc 1bộ phận đứng đầu nh ở tổ chức quốc tế
khác nh quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) hay ngân hàng thế giới (WB), do vậy khi có
quyết định với chính sách của 1 quốc gia thì đó là kết quả của quá trình đàm
phán giữa các nớc thành viên, lợi ích của nguyên tắc này hiển nhiên là các
quyết định sẽ đảm bảo lợi ích cho tất cả các nớc thành viên, nhng việc đạt đợc
nhất trí của 148 nớc là 1 quá trình lâu dài.
6. Vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế quốc dân
Nếu nhìn hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và những đóng góp của doanh
nghiệp nhà nớc hiện nay thì rõ ràng doanh nghiệp nhà nớc đang có vai trò hết

- Trong khi nhà nớc không d vốn, ngân sáchcấp vốn lu động cho kinh
doanh của doanh nghiệp nhà nớc theo quy định thì nhiều doanh nghiệp đã tiết
kiệm, hình thành vốn tự bổ sung, năng động tìm nguồn vốn bên ngoài, bao gồm
vốn vay của các tổ chức tín dụng và vay cùng nhân viên doanh nghiệp.
- Trong lúc các thành phần kinh tế cha vơn lên đợc thì doanh nghiệp nhà
nớc là đối tác chính trong liên doanh liên kết với bên nớc ngoài, chiếm 98% dự
án liên doanh với nớc ngoài, đồng thời doanh nghiệp nhà nớc cũng thực hiện đ-
ợc các hạ tầng kỹ thuật cần thiết đẻ thu hút các doanh nghiệp có vốn trong nớc
và nớc ngoài đầu t.
5
- Doanh nghiệp nhà nớc đã tạo ra điều kiện vật chất kỹ thuật, là một trong
những nhân tố có tầm quan trọng quyết định đối với sự phát triển của sản xuất
nông nghiệp hàng hoá, chuyển từ thiếu sang đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản nông
sản, thực phẩm chất lợng ngày càng cao của nhân dân và có phần xuất khẩu chủ
yếu thông qua xây dựng các đờng giao thông huyết mạch, cung cấp giống cây
con, chuyển giao kỹ thuật và bớc đầu phát triển công nghiệp chế biến
5. Những thuận lợi khi Việt Nam trở thành thành viên WTO
5.1. Đối với nền kinh tế
Việt Nam đợc hởng u đãi trong hoạt động thơng mại quốc tế: trong quá
trình tồn tại GAT/WTO đã thực hiện các vòng đàm phán nhằm tạo điều kiện
cho tự do hoá thơng mại trên cơ sở quy chế tối hậu giữa các quốc gia thành
viên. Với điều kiện tự nhiên u đãi và công nhân dồi dào, Việt Nam có cơ hội tận
dụng những mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế so sánh đặc biệtlà các ngành
nông nghiệp dệt may, theo hiệp định dệt may của WTO (ACT) đến đầu 2005
các nhà nớc thành viên phải hoàn toàn xoá bỏ các hạn chế nghạch đối với hàng
dệt may. Nếu vào thời điểm đó Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
WTO thì triển vọng xuất khẩu dệt may là rất lớn.
Tiến hành thơng mại không có phân biệt đối xử: nguyên tắc không phân
biệt đối xử còn biết đến dới tên gọi "nguyên tắc đãi ngộ quốc gia". Hiện nay do
Việt Nam cha là thành viên của WTO nên trong buôn bán với các nớc là thành

tham gia vào công ớc quốc tế về bảo hộ sở hữu trí tuệ nh: công ớc Pari về bảo
hộ sở hữu công nghiệp, Hiệp ớc Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá,
công ớc thành lập tổ chức sở hữu trí tuệ.
Tham gia WTO khuyến khích năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong nớc với các doanh nghiệp nớc ngoài, khi thực hiện cam kết giảm hàng rào
thuế quan và các biện pháp bảo hộ phi thuế quan, doanh nghiệp trong nớc sẽ
phải nỗ lực cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất để cạnh tranh với doanh nghiệp
và sản phẩm từ nớc mà không còn gặp phải thuế quan bảo hộ.
Đối với toàn bộ nền kinh tế, khi tham gia sâu hơn vào hoạt động thơng
mại quốc tế, những ngành lợi thế cạnh tranh dựa trên khai thác các nguồn lực tự
7
nhiên sẽ giảm dần vai trò mà thay thế vào đó là các ngành dựa trên vốn, công
nghệ để tạo ra giá trị gia tăng.
5.2. Đối với doanh nghiệp
Tăng cơ hội tiếp cận thị trờng quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam:
Việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO cho phép các doanh nghiệp đa
sản phẩm tới thị trờng của khoảng 150 quốc gia trên thế giới với mức thuế suất
thấp và không có biến động. Thêm nữa các quy chế trong thơng mại quốc tế
WTO ngày càng trở nên u đãi cho các quốc gia thành viên là các nớc đang phát
triển và chậm phát triển.
Việc tiếp cận các nhà cung cấp nớc ngoài sẽ tạo điều kiện cho phát triển
trong nớc. Xét dới góc độ nhập khẩu các doanh nghiệp trong nớc không chỉ
nhận đợc nguồn nguyên liệu với giá rẻ hơn mà điều quan trọng là các doanh
nghiệp trong nớc có điều kiện tiếp cận với nhiều đối tác từ nhiều quốc gia do đó
có cơ hội lựa chọn yếu tố đầu vào với giá rẻ hơn. Bên cạnh đó một số nhà cung
cấp dịch vụ hỗ trrợ kinh doanh nh bảo hiểm, vận tải, t vấn pháp luật.
6. Những thách thức Việt Nam trở thành viên WTO
6.1. Đối với toàn bộ nền kinh tế
Bảo vệ các ngành trong nớc:
Đối với bất kì nền kinh tế nào, việc duy trì các ngành sản xuất trong nớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status