Ứng dụng phương pháp phân tích tỷ số và phương pháp tính điểm số Z vào phân tích tài chính của Công ty cổ phần Kinh Đô - Pdf 16

Phân tích tín dụng
DANH SÁCH NHÓM
1
TT MSV Họ và tên Ngày sinh
1 0853030150 Phạm Thị Minh Tâm 25/11/1989
2 0853030051 Ngô Hồng Hạnh 27/01/1989
3 0853030170 Lưu Thị Thanh Thủy 26/09/1990
Phân tích tín dụng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: 4
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG 4
I.Khái niệm: 4
II.Vai trò của phân tích tín dụng 4
IV.Quy trình phân tích tín dụng 5
V.Các phương pháp phân tích 6
CHƯƠNG II: 9
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 9
I.Giới thiệu chung công ty cổ phần Kinh Đô 9
2.Quá trình phát triển 9
Các sản phẩm 11
1. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán của công ty Hải Hà 11
2. Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 15
1.Các tỷ số hoạt động 18
4. Các tỷ số phản ánh mức sinh lời 20
5.Nhóm tỷ số giá thị trường 21
6.Kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp 23
II. Phân tích tín dụng theo mô hình hiện đại – mô hình điểm số Z 24
1. Tính điểm số Z của công ty 24
3.Nhận xét 25
CHƯƠNG III 26

CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
I. Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người
đi vay và người cho vay .
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong quy trình phân tích tín
dụng. Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công
cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh
giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
II. Vai trò của phân tích tín dụng
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song lại có rủi ro cao nhất cho ngân hang
thương mại. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, chúng đều có thể gây ra tổn thất,
làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm
phần lớn vốn chủ, đẩy ngân hang đến phá sản. Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc
kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ. Đó chính là quá
trình phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra trước, trong và sau khi cho vay,
chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh.
Phân tích tín dụng giữ vai trò quan trọng: giúp Ngân hàng phân tích, đánh giá và
ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng. Va kiểm
soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín
dụng nói chung.
III. Mục tiêu của phân tích tín dụng:
Là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng
khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiện các biện pháp phòng ngừa và hạn
chế thiệt hại có thể xảy tra.
4
Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây
phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách
hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả
năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
V. Các phương pháp phân tích
Các nội dung cần phân tích thường được các ngân hàng gộp thành từng nhóm,
nhằm thẩm định từng mặt, khía cạnh khác nhau.
1. Phân tích định tính
- Tiêu chuẩn 6C:
1. Năng lực của người vay nợ (Capacity)
2. Uy tín và tính cách của người vay (Character)
3. Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash)
4. Quyền sở hữu các tích sản (Collateral)
5. Các điều kiện kinh tế (Conditions)
6. Khả năng kiểm soát các khoản vay (Control)
- Tiêu chuẩn 5P:
1. Con người vay vốn (Person)
2. Mục đích vay vốn (Purpose)
3. Nguồn trả nợ (Payment Source)
4. Chính sách kinh doanh (Policy)
6
Phân tích tín dụng

Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
• Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh
nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra. Công
thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Nếu Z’’ > 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
• Nếu Z’’ <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Trong đó:
X1 = Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets).
X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets).
X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets).
X4 = Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Tổng Nợ (Total Equity/Total Liabilities).
X5 = Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets).
8
Phân tích tín dụng
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
I. Giới thiệu chung công ty cổ phần Kinh Đô
Công ty cổ phần Kinh Đô là công ty lớn chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn
nhẹ tại Việt Nam. Các mặt hàng chính của công ty gồm các loại bánh, kẹo và kem.
Hiện nay Kinh Đô là một trong những công ty tư nhân có lợi nhuận vào hàng cao nhất
trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Các thành viên
hội đồng quản trị công ty được các báo chí Việt Nam bình chọn là những cá nhân giàu

với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD. Sản phẩm Kẹo Chocolate Kinh Đô được người
tiêu dùng trong nước rất ưa chuộng và có thể cạnh tranh với hàng ngoại nhập.
Sang năm 1999, Công ty tiếp tục tăng vốn pháp định lên 40 tỉ VNĐ, cùng với sự kiện
nổi bật là sự ra đời của Trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô, tại quận 01 vốn là
một khu đất của dự án đầu tư không triển khai được (do ảnh hưởng khủng hoảng kinh
tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương). Nhận ra tiềm năng kinh doanh của khu vực
này, Ban Giám Đốc Công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựng thành Trung tâm thương
mại Savico-Kinh Đô với những cửa hàng sang trọng, phục vụ du khách tham quan
mua sắm.
Cùng thời gian đó hệ thống Kinh Đô Bakery lần lượt ra đời. Được thiết kế và xây dựng
theo mô hình cao cấp hiện đại của các nước phát triển, Kinh Đô Bakery là kênh bán
hàng trực tiếp của Công ty Kinh Đô. Cũng qua hệ thống này, Công ty tiếp nhận rất
nhiều ý kiến đóng góp cũng như phản hồi của người tiêu dùng, qua đó có thể hoàn
thiện và cải tiến sản phẩm, cung cách phục vụ của mình nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Năm 2000, Công ty Kinh Đô tiếp tục tăng vốn pháp định lên 51 tỉ VNĐ, mở rộng nhà
xưởng lên gần 60.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 40.000m². Và để đa dạng
hóa sản phẩm, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Bánh mặn Cracker từ Châu Âu
trị giá trên 2 triệu USD, là một trong số các dây chuyền sản xuất bánh Cracker lớn
trong khu vực.
Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô cũng được xây dựng tại thị trấn
Bần Yên Nhân tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30 tỉ VNĐ.
Tháng 04/2001, Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng và một dây
chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD, công suất 40 tấn/ngày,
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Đến tháng 06/2001, tổng vốn đầu tư của Công ty Kinh Đô lên đến 30 triệu USD. Công
ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánh mặn Cracker trị giá 3 triệu
USD và công suất 1.5 tấn/giờ. Nhà máy Kinh Đô tại Hưng Yên cũng được đưa vào
hoạt động nhằm phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
Năm 2001 được xác định là năm xuất khẩu của Công ty Kinh Đô. Công ty quyết tâm

• Bánh kem
• Kem đá Kido's
• Bánh Trung Thu Kinh Đô
• Sô cô la
• Sữa chua
II. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Kinh Đô bằng phương pháp phân
tích các chỉ số tài chính công ty
1. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán của công ty Hải Hà
a. Tỷ số thanh khoản hiện thời
Tỷ số thanh khoản hiện thời hay còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn được xác
định như sau:

11
Phân tích tín dụng
Giá trị Tài sản lưu động
Hệ số thanh khoản ngắn hạn =
Giá trị Nợ ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số thanh khoản hiện thời của công ty qua các
năm như sau
Bảng 1: Tỷ số thanh khoản hiện thời công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số thanh khoản hiện
thời
2.44 2.64 2.58 2.68
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2010 của Công ty cổ phần Kinh Đô là 2.68,
chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2.68 VNĐ giá trị tài sản
ngắn hạn. Hệ số này của năm 2009 giảm xuống so với năm 2008 nhưng nhìn chung là
khá ổn định trong bốn năm gần đây. Tuy nhiên, hệ số thanh toán ngắn hạn của Kinh
Đô cao hơn so với ngành (1.91) cho thấy khả năng thanh khoản của doanh nghiệp ở

các năm như sau
Bảng 3: Vốn lưu động sản xuất của công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Vốn lưu động sản xuất
thuần (Triệu đồng)
34,711 49,702 46,138 63,388
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Qua bảng trên có thể thấy vốn lưu động sản xuất thuần của công ty Kinh Đô luôn
dương và liên tục tăng qua các năm từ năm 2007 đến nay (từ gần 35 tỷ lên hơn 63 tỷ).
Do đó, công ty hoàn toàn có khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các
khoản nợ ngắn hạn
d. Tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt
13
Phân tích tín dụng
Tiền mặt + Chứng khoán khả mại
Hệ số thanh toán tiền mặt =
Nợ phải trả ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số thanh tiền mặt của công ty qua các năm
như sau
Bảng 4: Tỷ số thanh toán tiền mặt của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ số thanh toán tiền mặt 0.35 0.38 0.40 0.42
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số thanh toán tiền mặt năm 2010 của Công ty cổ phần Kinh Đô là 0.39, chứng tỏ
cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.39 VNĐ tiền mặt và chứng khoán
khả mại. Nhìn chung trong bốn năm gần đây dao động ở mức 0.3. Hệ số thanh toán
tiền mặt của Kinh Đô năm 2010 thấp hơn so với ngành (0.48), và cao hơn của Bibica
(0.22), của Hải Hà (0.3). Như vậy khả năng thanh toán tiền mặt Kinh Đô tương đối
thấp do lượng hàng tồn kho cao.
e. Hệ số thanh toán lãi vay

vay mượn thêm được tiền của các nhà tài trợ.
b. Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Tổng giá trị nợ
Tỷ số nợ so với VCSH =
Giá trị vốn chủ sở hữu
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số nợ so với VCSH của công ty qua các năm
như sau
15
Phân tích tín dụng
Bảng 7: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số nợ so với VCSH 0.98 1.00 0.74 0.76
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 3: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Kinh Đô
Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH năm 2010 của Kinh Đô là 76% tức là trong tổng
tài sản của doanh nghiệp, nợ phải trả bằng 76% vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này giảm
từ 100% năm 2008 còn 76% năm 2010 cho thấy doanh nghiệp đã dần thay thế
nợ phải trả bằng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản.
c. Hệ số tự tài trợ
Tổng VCSH
Hệ số tự tài trợ =
Giá trị tổng tài sản
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, hệ số tự tài trợ của công ty qua các năm như sau
Bảng 8: Hệ số tự tài trợ của công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ số tự tài trợ 0.51 0.50 0.58 0.57
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
16
Phân tích tín dụng
Biểu đồ 4: Hệ số tự tài trợ của công ty Kinh Đô

(vòng)
1.8 2.08 2.32 2.55
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Số vòng quay tài sản của Kinh Đô năm 2010 là 2.55 cho biết cứ 1 VNĐ tài
sản tạo ra 2.55 VNĐ doanh thu. Chỉ tiêu này của doanh nghiệp lớn hơn mức
trung bình ngành (1.1) và có xu hướng tăng dần qua các năm cho thấy doanh
nghiệp đang hoạt động tốt
b. Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Bình quân các khoản phải thu
ACP =
Bình quân doanh thu theo ngày
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, kỳ
thu tiền bình quân của công ty qua các năm như sau
Bảng 11: Kỳ thu tiền bình quân của công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
18
Phân tích tín dụng
ACP (ngày) - 176.46 150.41 152.18
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Kỳ thu tiền bình quân của Kinh Đô năm 2010 là trung bình cứ 152 ngày là
thu được tiền. Kỳ thu tiền bình quân của Kinh Đô tăng qua các năm chứng tỏ
doanh nghiệp đã thông thoáng hơn trong chính sách quản lí bán chịu. Tuy nhiên
doanh nghiệp cũng cần phải có chính sách điều chỉnh hợp lý, không để tỷ số này
quá lớn làm giảm khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
c.Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (ITR)
Giá vốn hàng bán
ITR =
Bình quân hàng tồn kho
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, vòng
quay hàng tồn kho của công ty qua các năm như sau

nhuận ròng của Bibica (10%)
b. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Lợi nhuận ròng
ROA =
Bình quân tổng tài sản
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của
công ty qua các năm như sau
Bảng 14: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty Kinh Đô
20
Phân tích tín dụng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ROA (%) 9.62 9.44 11.24 12.46
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
ROA năm 2010 của Hải Hà là 12.46% nghĩa là mỗi 1 VNĐ tổng tài sản tạo ra
0.1246 VNĐ lợi nhuận ròng. ROA năm 2010 cao nhất trong vòng bốn năm trờ lại đây.
ROA của Kinh Đô cao hơn mức trung bình ngành (9%) và caohơn đối thủ cạnh tranh
chính là Hải Hà (9.07%) và cao hơn Bibica (5.59%), cho thấy việc phân phối và quản
lí các nguồn lực của doanh nghiệp hiệu quả.
c. Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của
công ty qua các năm như sau
Bảng 15: Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của công ty Kinh Đô
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ROE (%) 15.12 16.78 17.10 18.81
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
ROE năm 2010 của Hải Hà là 18.81% cho biết cứ 1 VNĐ vốn chủ sở hữu tạo ra
0.1881 VNĐ doanh thu. ROE năm 2010 cao nhất trong bốn năm gần đây. ROE của

lợi nhuận của công ty. Trong vòng ba năm trở lại đây thì P/E của Kinh Đô tăng liên
tục qua các năm, từ 5.5 năm 2008 lên 8.85 lên 2010 cho thấy kỳ vọng của nhà đầu tư
22
Phân tích tín dụng
vào Kinh Đô liên tục tăng. So sánh với 2 đối thủ cạnh tranh của công ty là Kinh Đô và
Bibica thì hai công ty này có P/E là: Hải Hà là 7.64 và Bibica là 8.63.
6. Kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Từ những phân tích trên có thể đưa ra những kết luận sau
Là một công ty trong ngành sản xuất bánh kẹo, tất nhiên Kinh Đô vẫn phải chịu
những ảnh hưởng chung của ngành. Tuy nhiên, Kinh Đô đã tạo ra cho mình điểm
mạnh riêng.
- Vòng quay HTK tăng qua các năm.
- Kỳ thu tiền bình quân rút ngắn dần trong vòng bốn năm.
- Tỷ lệ nợ dài hạn tốt cho thấy công ty đã tận dụng được nguồn nợ dài hạn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tỉ suất lợi nhuận cao
- Tỉ suất sinh lời VCSH ROE cao
Tuy nhiên:
- Khả năng thanh toán tốt tiền mặt thấp do hàng tồn kho cao
Tóm lại, lợi nhuận công ti có tăng qua từng năm cho thấy công ti làm ăn khá hiệu
quả và công ti vẫn phải cố gắng hơn nữa để đủ sức cạnh tranh, đững vững trên thị
trường.
23
Phân tích tín dụng
II. Phân tích tín dụng theo mô hình hiện đại – mô hình điểm số Z
1. Tính điểm số Z của công ty
Thời điểm
Chỉ tiêu
31/12 2009 31/12/ 2010 30/ 6/2011
STT

27.150.752.180
25.210.817.691 9.245.448.011
9 Chi phí lãi vay
913.231.329
(12.332.523) 299.148.191
10=(8)+(9) EBIT 28.063.983.509 25.198.485.168
24
Phân tích tín dụng
X3=(10)/(6) 0.1459 0.1123
11
Giá thị trường cổ phiếu
(VND) (giá đóng cửa ngày
cuối thời điểm)
22.800 26.400 15.000
12 Tổng số cổ phiếu lưu hành 5.475.000 5.475.000 8.212.500
13=(11)*
(12)
Thị giá của cổ phiếu (VND)
( Market Value of Total
Equity)
124.830.000.000
144.540.000.000 123.187.500.000
14 Tổng số nợ
74.810.062.186
96.633.327.094 80.482.740.184
X4=(13)/(14) 1.6686 1.4958 1.5306
15 Doanh thu
458.601.900.972
527.585.577.932
X5=(15)/(6) 2.3842 2.3511


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status