Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến !
Tài liệu "Hớng dẫn ôn tập Sinh học 9" do Sở GD-ĐT Lào Cai biên
soạn, nhằm giúp các em học sinh ôn tập để chuẩn bị thi THPT
Nội dung tài liệu là hệ thống những kiến thức trọng tâm trong ch-
ơng trình sinh học lớp 9.Tài liệu hớng dẫn đợc chia làm 4 phần cơ bản nh
sau:
Phần một: Câu hỏi và bài tập.
Phần hai: Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập.
Phần ba: Một số đề thi tốt nghiệp tham khảo.
Trong từng phần, nội dung biên soạn chỉ mang tính chất hớng
dẫn, gợi ý là chính, cho nên khi giảng dạy và ôn tập các thầy cô giáo, các
em học sinh cần cụ thể hoá, liên hệ kiến thức sinh học với thực tiễn đời
sống sản xuất nhằm làm sáng tỏ các hiện tợng, bản chất của sinh học.
Sở giáo dục và đào tạo Lào Cai
1
Phần một
Câu hỏi và bài tập
A- Câu hỏi:
1. Tế bào có cấu tạo nh thế nào? H y nêu tóm tắt thành phần hoáã
học của tế bào. Sự sống của tế bào thể hiện ở những tính chất gì?
2. Mô là gì? Kể tên các loại mô chính trong cơ thể.
3. Phản xạ là gì? Cung phản xạ và vòng phản xạ khác nhau nh thế
nào?
4. Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ xơng? muốn cho bộ xơng
phát triển bình thờng thì phải giữ gìn bộ xơng nh thế nào trong lúc ngồi học
và lao động?
5. Cơ có cấu tạo và tính chất nh thế nào? Lao động, TDTT có ảnh h-
ởng đến hoạt động của cơ thể nh thế nào?
20. Quá trình lọc và tạo thành nớc tiểu xảy ra nh thế nào?
21. Trình bày chức năng của tuyến nội tiết. Kể tên các tuyến nội tiết,
các tuyến ngoại tiết, các tuyến vừa là nội tiết vừa là ngoại tiết trong cơ thể.
Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.
22. Hooc môn là gì? Trình bày những đặc tính chung và những hình
thức tác động của hooc môn.
23. Tuyết sinh dục gồm những loại tuyến nào? H y nêu chức năngã
của mỗi loại. Trình bày những biến đổi dới tác dụng của hooc môn sinh
dục ở tuổi dậy thì.
24. Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
25. Cấu tạo và chức năng của bộ n o ngã ời.
26. Trình bày cấu tạo và chức năng của mắt.
27. Viễn thị là gì? Cách khắc phục. Bệnh cận thị là gì? Khắc phục
nh thế nào? Phải là gì để tránh bệnh cận thị.
28. Hiện tợng thụ tinh ở ngời diễn ra nh thế nào?
29. Trình bày quá trình phân bào gián phân nguyên nhiễm và quá
trình phân bào gián phân giảm nhiễm? Hai quá trình này khác nhau căn
bản ở những điểm nào?
30. Cơ sở khoa học của các biện pháp thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
là gì?
31. Bệnh lao có triệu chứng nh thế nào? Muốn đề phòng bệnh lao
phải làm gì?
32. AIDS là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và tác hại của bệnh AIDS.
Muốn phòng bệnh này phải làm gì?
33. Phát biểu định luật đồng tính ở F1 và định luật phân tính ở F2.
3
34. Phát biểu định luật phân li độc lập.
35. Vì sao trong chăn nuôi ngời ta có thể điều chỉnh đựơc tỷ lệ đực :
cái? Việc làm này có ý nghĩa gì?
36. Nhiễm sắc thể có đặc tính và chức năng gì mà đợc xem là cơ sở
- Bài tập 2: ở cà chua, màu quả đỏ là tính trạng trội so với màu quả
vàng. Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cây cà chua quả vàng. H yã
xác định kiểu gen, kiểu hình ở những cây cà chua con ?
2/ Bài tập về đột biến gen ( cấu trúc ADN):
Một mạch đơn của phân tử ADN có chứa các bazơ nitric nh sau:
- A -T-G -X - A - T - G - X - A - X - X - X - A - A - T -
a) Xác định cấu trúc của phân tử ADN.
b) Giả sử rằng trong quá trình đột biến bazơ nitric thứ 3 (từ trái
sang phải) là G bị thay thế bởi A ; bazơ nitric thứ 7 (từ trái sang phải) bị
mất đi. H y xác định cấu trúc của phân tử ADN đó và cho biết chiều dàiã
của phân tử phân tử ADN thay đổi nh thế nào?
Phần hai
Hớng dẫn trả lời
a- Câu hỏi:
Câu 1:
1. Cấu tạo tế bào: Sau khi nêu khái quát hình dạng, kích thớc của tế
bào, cần nêu đợc 3 phần cơ bản của tế bào là:
- Màng tế bào là lớp ngoài của tế bào chất đặc lại, có thành phần
chính là prôtêin và lipít, có chức năng bảo vệ và thực hiện sự trao đổi chất
với môi trờng.
- Tế bào chất nằm trong màng tế bào; là nơi diễn ra mọi hoạt động
sống của tế bào: Có nhiều bào quan( lới nội chất, hạt ribôxôm, thể lới
gôngi, ty thể ) và chất ARN.
- Nhân tế bào. Có màng nhân, nhân con chứa nhiều ARN, dịch nhân,
nhiễm sắc thể chứa chất ADN; là trung tâm điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào và giữ vai trò quan trọng trong sự di truyền.
2. Thành phần hoá học của tế bào. Cần nêu đợc các ý sau:
5
Các chất hữu cơ chính trong tế bào là prôtêin, gluxit, lipit và axit
nuclêic. Ngoài các chất hữu cơ nói trên, trong tế bào còn chứa nớc và các
ơng đùi, xơng cẳng tay và xơng cẳng chân, các xơng bàn tay và bàn
chân). Các xơng trong bộ xơng ngời đợc nối với nhau bởi khớp động hoặc
6
khớp bán động, hoặc khớp không động. Mỗi xơng gồm màng xơng, mô x-
ơng cứng và mô xơng xốp.
2. Chức năng của bộ xơng: Bộ xơng có vai trò nâng đỡ cơ thể, làm
chỗ bám vững chắc cho các phần mềm, nh gân và cơ làm cho cơ thể có
một hình dáng nhất định và đứng thẳng trong không gian. Làm thành các
khoang chứa và bảo vệ các cơ quan bên trong nh hộp sọ, lồng ngực.
Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận động đợc dễ dàng.
3. Cần ngồi học đúng t thế, lao động vừa sức và biết cấp cứu khi sai
khớp hay g y xã ơng.
Câu 5:
1. Cấu tạo của cơ:
a) Cơ thể có 2 loại cơ là cơ trơn cơ ở thành mạch máu và các nội
quan( trừ tim), cử động ngoài ý muốn của con ngời, và cơ vân là cơ tham
gia và hệ vận động, cử động theo ý muốn.
b) Đơn vị cấu tạo nên hệ cơ là các tế bào cơ( sợi cơ). Tế bào cơ vân
dài, có nhiều nhân hình bầu dục. Trong tế bào chất có những tơ cơ xếp
song song dọc theo chiều dài của tế bào cơ. Mỗi tơ cơ có những đoạn
sáng và sẫm nằm xen kẽ nhau kết thành vân ngang gồm các vân sáng và
vân tối. Các sợi cơ tập hợp lại thành bó cơ bọc trong màng liên kết. Nhiều
bó cơ tập hợp lại thành một bắp cơ. Bắp cơ có phần giữa phình to ra gọi là
bụng cơ, hai đầu thuôn lại, dài ra thành gân bám vào xơng. Thờng cơ bám
vào hai xơng nằm bên khớp nên khi cơ co làm cho xơng chuyển động
quanh khớp.
c) Trong cơ có nhiều mạch máu và dây thần kinh chia thành nhiều
nhánh nhỏ đi đến từng sợi cơ, nhờ thế mà cơ tiếp nhận đợc chất dinh dỡng
và các kích thích.
2. Tính chất của cơ:
có chức năng tiêu diệt các tế bào già yếu trong cơ thể( các hồng cầu già)
tiêu diệt các vi khuẩn bằng hiện tợng thực bào hoặc tạo ra các kháng thể
giúp cơ thể có khả năng chống bệnh.
d) Tiểu cầu: Là các phân tử nhỏ, dễ bị phá huỷ. Khi vỡ, tiểu cầu giải
phóng một loại enzim gây đông máu.
Câu 7:
( Xem SGK Sinh học lớp 9 - tập 1, trang 52 )
Câu 8:
a) Qúa trình đông máu: Trình bày theo sơ đồ sau:
Khi bị thơng tiểu cầu Tạo thành
vỡ tiết enzim mạng lới
( hoà tan trong ion Ca
++
giữ các tế bào máu
huyết tơng)
Prôtêin
Tơ máu Cục máu
đông
8
b)
ý
nghĩa của sự đông máu: Đối với những ngời bị thơng nhờ cực
máu đông bịt kín vết thơng làm cho máu cầm lại. Nếu máu không đông đ-
ợc thì dù bị một vết thơng nhỏ, máu cũng sẽ chảy ra hết và ngời sẽ bị chết.
Câu 9:
1. Các bộ phận của hệ tuần hoàn: Gồm tim, động mạch, tĩnh mạch,
mao mạch và hệ bạch huyết.
2. Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận:
a) Tim:
thời thải ra khí CO
2
.
2. Cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp:
a) Khoang mũi: Xơng lá mía chia khoang mũi làm 2 phần. Thành
khoang mũi phủ lớp biểu bì, có lông ngăn bụi, có nhiều tuyến tiết chất
nhầy có tác dụng giữ bụi và diệt khuẩn. Dới lớp biểu bì có mạng lới mao
mạch có tác dụng sởi ấm và làm ẩm không khí.
b) Hầu: Nối khoang mũi với thanh quản, là ng tã giữa khoang mũi,
thanh quản, khoang miệng và thực quản.
c) Thanh quản: Nối hầu với khí quản. Gồm nhiều mảnh sụn khớp với
nhau nh sụn giáp, sụn thanh thiệt. Nhờ có sụn thanh thiệt, nên khi nuốt
thức ăn, nó đậy thanh quản lại ngăn không cho thức ăn lọt vào khí quản.
Hai thành bên của thanh quản có những dây âm thanh chăng từ trớc ra
sau, tạo thành khe thanh âm. Độ căng của dây thanh âm và độ mở của
khe thanh âm làm thay đổi âm thanh phát ra.
d) Khí quản và phế quản: cấu tạo bằng các vòng sụn, bảo dảm đờng
dẫn khí không bị hẹp. Riêng ở khí quản là các vòng sụn hình móng
ngựa( hở phía sau) để thức ăn vận chuyển dễ dàng trong thực quản( nằm
sau khí quản). Mặt trong khí quản lớp biểu có tuyến nhầy và có lông rung
động có tác dụng ngăn bụi, vi khuẩn và các vật lạ.
e) Phổi: Phổi đợc bao bọc ngoài bằng màng phổi tiếp giáp với màng
lót thành trong lồng ngực. Giữa 2 lớp màng này là một khoang giúp cho
phổi đợc phồng lên, xẹp xuống trong lúc hít vào và thở ra. Đơn vị cấu tạo
và chức năng của phổi là phế nang. Phế nang là một túi mỏng đợc bao
quanh bằng một mạng lới mao quản, bảo đảm cho sự trao đổi khí giữa
máu với không khí trong phế nang.
3. Hô hấp có thể diễn ra một cách nhịp nhàng, liên tục ngay cả khi
ngời ta không để ý là nhờ phản xạ hô hấp. Đây là phản xạ không điều
kiện, không có sự tham gia của ý thức, gây nên sự hít vào và thở ra. Hít
loại prôtêin. Dạ dày thông với ruột qua cơ vòng hậu vị để thức ăn xuống
ruột từng đợt.
e) Ruột non: Đoạn đầu dài khoảng 24-30cm, tiếp liền với dạ dày, uốn
cong hình chữ U, gọi là tá tràng, có lỗ đổ vào của tuyến tụy và ống dẫn
mật. Có nhiều tuyến ruột, tiết ra dịch ruột trong đó có nhiều loại enzim
biến đổi nhiều loại thức ăn. Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp, trên đó có
nhiều lông ruột có tác dụng hấp thụ thức ăn.
g) Ruột già: Nối tiếp với ruột non quan van hồi manh tràng có tác
dụng giữ cho chất b ở ruột già không trở lại ruột non. Trong ruột già, nã ớc
tiếp tục đựơc hấp thụ, còn các chất b bị dồn nén lại và đã ợc tống ra ngoài.
11
2. Tuyến tiêu hoá: Tuyến nằm ngay trên ống tiêu hoá có tuyến vị,
tuyến ruột. Tuyến nằm ngoài ống tiêu hoá có ống dẫn đổ vào ống tiêu hoá
nh tuyến nớc bọt, tuyến gan, tuyến tụy.
Câu 13:
Sự biến đổi thức ăn trong khoang miệng, dạ dày và ruột non:
a) Trong khoang miệng: Thức ăn đợc nhai, nghiền nhỏ, thấm đều n-
ớc bọt thành các phần tử nhỏ. Enzim ptialin trong nuớc bọt biến đổi một
phần gluxit thành mantô.
b) Trong dạ dày: Nhờ lớp cơ rất khoẻ của thành dạ dày, thức ăn đợc
nghiền, bóp, nhào trộn và thấm đều dịch vị. Chỉ có enzim pepsin có trong
dịch vị do tuyến vị tiết ra, có tác dụng đối với lọai thức ăn prôtêin. Tuy
nhiên, ở đây prôtêin cũng chỉ bắt đầu đợc biến đổi tạo điều kiện cho sự
biến đổi tiếp tục ở ruột non.
c) Trong ruột non: Các cơ ở thành ruột chủ yếu giúp cho sự vận
chuyển thức ăn trong ruột và trộn đều với các dịch tiêu hoá. Nhờ có tác
dụng của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột, các thức ăn sẽ tiếp tục biến đổi
về mặt hoá học thành những chất đơn giản hoà tan để đợc hấp thụ vào
máu.
Câu 14:
những chất đơn giản và nhiều sản phẩm phân huỷ khác đồng thời giải
phóng năng lợng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào.
2. Mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá: hai quá trình này mâu
thuẫn nhng thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau và phụ thuộc vào nhau.
Tuy vậy, không phải bao giờ đồng hoá và dị hoá cũng giữ quan hệ cân
bằng. ở cơ thể đang lớn, quá trình đồng hoá lớn hơn dị hoá, ngợc lại ở ngời
già quá trình dị hoá lại vợt đồng hoá.
3. Trao đổi chất là đặc tính cơ bản của sự sống vì vật vô cơ nếu có
sự trao đổi chất với môi trờng thì sẽ bị huỷ hoại và không tồn tại đợc. Trái
lại sinh vật nếu thờng xuyên trao đổi chất với môi trờng thì tồn tại và phát
triển. Nếu sự trao đổi chất ngừng thì sự sống cũng không còn.
Câu 16:
1. Năng lợng giải phóng trong quá trình dị hoá đợc sử dụng trong mọi
hoạt động sống của cơ thể nhng cuối cùng đều biến thành nhiệt làm cho
cơ thể nóng lên, nếu nhiệt sinh ra không thoát đợc ra ngoài thì chẳng mấy
chốc nhiệt cơ thể tăng lên đến độ làm "sôi máu".
Trên thực tế, nhiệt độ cơ thể luôn giữ đựơc ổn định ở 37
o
C dù khi trời
nóng hay lúc giá lạnh, đó là do cơ thể có các hình thức điều hoà giữa sinh
nhiệt và thoát nhiệt, bảo đảm 2 mặt đó cân bằng thì thân nhiệt sẽ không
đổi và là một điều kiện cần cho hoạt động sinh lý bình thờng của cơ thể.
13
2. Các hình thức điều hoà nhiệt độ cơ thể( điều hoà thân nhiệt):
a) Khi trời nóng: Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.
- Chỉ có khả năng giảm sinh nhiệt tới một giới hạn nhất định, tới mức
tối thiểu(vận động nhẹ).
- Tăng thoát nhiệt: Có 2 trờng hợp có thể xảy ra
+ Nếu nhiệt độ không khí bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể thì hệ
mạch dới da d n ra để toả nhiệt vào không khí.ã
thay đổi.
4. Bảo vệ da bằng cách tránh da bị xây sát, bị bỏng và thờng xuyên
tắm rửa bằng khăn mềm và xà phòng tắm để da luôn luôn sạch sẽ.
Câu 19:
1. Cơ quan bài tiết nớc tiểu gồm có: Hai quả thận, hai ống dẫn nớc
tiểu, bóng đái, ống đái.
2. Cấu tạo của thận:
a) Cấu tạo ngoài: Hình hạt đậu. Tại rốn thận có động mạch thận, tĩnh
mạch thận và ống dẫn nớc tiểu. Phía trên có tuyến trên thận.
b) Cấu tạo trong:
- Phần vỏ gồm những chấm đỏ. Đó là những quản cầu Manpighi do
các động mạch thận phân nhánh ngày càng nhỏ và cuộn thành các búi
mao mạch hình cầu đợc bọc trong một nang có 2 lớp vỏ. Giữa 2 lớp này là
một khoang hẹp. Từ khoang hẹp đi ra có ống uốn khúc có lới mao quản
bao quanh. Các ống uốn khúc nối với ống nớc tiểu chính.
- Phần tuỷ có màu nhạt hơn phần vỏ, là tập hợp của các ống nớc tiểu
tạo thành các tháp thận. Tại núm tháp thận có những lỗ đổ nớc tiểu đ lọcã
vào bể thận. Bể thận nối với ống dẫn nớc tiểu.
Câu 20:
Quá trình lọc và tạo thành nớc tiểu ở thận qua 2 giai đoạn:
1. Giai đoạn lọc ở quản cầu Manpighi. Máu từ động mạch thận đi tới
quản cầu Manpighi. Nớc và các chất hoà tan trong máu ( trừ prôtêin) thấm
qua thành mao mạch đợc hấp thụ vào nang trở thành nớc tiểu đầu( gần
giống thành phần của huyết tơng, thiếu prôtêin huyết tơng). Nớc tiểu đầu
đựơc tạo thành chảy dần vào ống uốn khúc.
2. Quá trình tạo thành nớc tiểu chính thức. Tại các ống uốn khúc, nhờ
sự hoạt động của các tế bào biểu bì trụ ở thành ống và hệ lới mao mạch
bao quanh, phần lớn nớc và các chất cần thiết cho cơ thể đợc hấp thụ trở
lại chuyển trả lại máu. Phần còn lại tạo thành nớc tiểu chính thức.
Câu 21:
sinh dục bắt đầu hoạt động tiết ra các hoocmôn sinh dục.
a)
ở
nam: Hoocmôn sinh dục nam kích thích sự phát triển các đặc
điểm giới tính nam và tinh hoàn bắt đầu có khả năng sinh tinh.
b)
ở
nữ: Hoocmôn sinh dục nữ kích thích sự phát triển các đặc điểm
giới tính nữ và kéo theo sự hành kinh lần đầu.
Câu 24:
Cấu tạo và chức năng của tuỷ sống:
1. Cấu tạo ngoài:
16
- Dài 50cm, đờng kính 1cm, nặng 30g.
- Trắng, mềm, nằm trong ống của xơng sống.
- Có r nh trã ớc và r nh sau.ã
- Từ tuỷ sống có 31 đôi dây thần kinh tuỷ đi ra. Dây thần kinh tủy
là dây pha nghĩa là dẫn cả luồng thần kinh cảm giác và vận động.
2. Cấu tạo trong: Đi từ ngoài vào trong.
- Bên ngoài là chất trắng bao bọc. Đó là các bó dây thần kinh h-
ớng tâm (cảm giác) và li tâm (vận động).
- Bên trong là chất xám có hình chữ H và các trung khu thần kinh
của các phản xạ không điều kiện.
3. Chức năng của tuỷ sống:
- Trung khu của các phản xạ không điều kiện.
- Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác và các xung thần kinh vận
động.
- Liên hệ giữa các trung khu thần kinh ở tuỷ sống với nhau và giữa
tuỷ sống với bộ n o.ã
Câu 25:
với tiểu n o, trụ n o và liên hệ giữa 2 nửa bán cấu n o với nhau.ã ã ã
- Chức năng:
Trong vỏ n o có nhiều vùng thực hịên các chức năng khác nhau.ã
+ Vùng cảm giác nhận các luồng thần kinh cảm giác từ các nơi đa về
cho ta các cảm giác đau đớn, nóng lạnh
+ Vùng vận động điều khiển sự vận động của hệ cơ xơng.
+ Vùng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, cho ta cảm giác về
ánh sáng, âm thanh, mùi vị
+ Vùng hiểu chữ viết ở thuỳ chẩm, vùng tiếng nói ở thuỳ thái dơng.
Câu 26:
1. Cấu tạo của mắt:
a) Cầu mắt có các bộ phận:
- 3 lớp màng bao bọc.
+ Màng cứng ở ngoài cùng, trớc màng cứng là các màng giác lồi lên,
trong suốt cho ánh sáng đi qua.
+ Màng mạch có nhiều mạch máu để nuôi dỡng cầu mắt. Phần trớc
màng mạch là mống mắt( lòng đen), giữa mống mắt là con ngơi là 1 lỗ
nhỏ. Khi ánh sáng chói, con ngơi thu nhỏ lại, khi ánh sáng yếu, con ngơi
lại mở to ra.
+ Màng lới ở trong cùng do các tế bào thần kinh cấu tạo nên, có 2
loại tế bào là tế bào hình que và tế bào hình nón. Đó là các tế bào thụ cảm
ánh sáng và màu sắc.
18
Trên màng lới có điểm mù là điểm không tiếp nhận hình ảnh của vật
và điểm vàng là điểm tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất.
Dây thần kinh thị giác dẫn truyền các xung thần kinh xuất hiện trên
màng lới về vùng thị giác.
- Thể thuỷ tinh.
- Thuỷ dịch.
- Dịch trong suốt.
Câu 28
Sự thụ tinh ở ngời
- Trứng rụng rơi vào ống dẫn trứng.
- Tinh trùng ở tử cung theo ống dẫn trứng đến gặp trứng để thụ tinh
( nhiều tinh trùng đến nhng chỉ 1 tinh trùng lọt vào trứng) tạo thành hợp tử.
Trứng thụ tinh phát triển thành hợp tử và thành bào thai, sau thành cơ thể
trởng thành.
Câu 29:
1. Nguyên phân diễn ra gồm 4 kỳ và 1 giai đoạn chuẩn bị nằm giữa 2
lần phân bào liên tiếp.
- Giai đoạn trung gian.
- Kỳ đầu.
- Kỳ giữa.
- Kỳ sau.
- Kỳ cuối.
( SGK Sinh học lớp 9- tập 2, trang 52, hình 115 )
2. Giảm phân: Qua trình phân bào gián phân giảm nhiễm, xảy ra
gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
Lần I: Gồm 4 kỳ và 1 giai đoạn chuẩn bị.
( Kỳ trung gian, kỳ đầu I, kỳ giữa I, kỳ sau I, kỳ cuối I )
Lần II: Xảy ra sau 1 kỳ trung gian rất ngắn, NST không nhân đôi
nữa,sau đó chuyển qua 4 kỳ ( kỳ đầu II, kỳ giữa II, kỳ sau II, kỳ cuối II )
( SGK Sinh học lớp 9- tập 2, trang 53,54; hình 116 )
3. Sự khác nhau cơ bản của 2 quá trình phân bào:
20
Nguyên phân
- Có 1 lần phân bào.
- Là sự phân chia của tế bào
sinh dỡng và mô tế bào sinh dục
sơ khai.
- Vậy nếu không muốn hoặc cha muốn có con thì phải:
+ Ngăn cản sự chín và rụng trứng bằng cách uống thuốc hay tiêm để
ngăn cản sự sản sinh hoocmôn kích thích trứng chín và rụng.
+ Tránh không cho tinh trùng gặp trứng để thụ tinh bằng cách dùng
dụng cụ tránh thai( bao cao su, mũ tử cung )
+ Chống làm tổ của trứng đ thụ tinh bằng cách đặt vòng tránh thai. ã
Câu 31:
- Bệnh lao do một loại trực khuẩn Cốc gây nên.
- Triệu trứng của bệnh lao là:
+ Kém ăn, mất ngủ, sút cân nhanh, ngời có nớc da xanh xao.
21
+ Hay sốt về chiều.
+ Tức ngực, húng hắng ho về đêm.
+ Nếu bệnh nặng thì ho ra máu.
- Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm, lây lan qua đờng hô hấp hay dùng
chung đồ với ngời bệnh nh bát, đũa, thìa
- Tác hại của bệnh lao là làm suy kiệt sức khoẻ nhanh chóng. Nếu
không chữa kịp thời thì sẽ chết.
- Trớc đây bệnh lao là bênh nan y, nh ngày nay nó là bệnh hoàn toàn
chữa đợc.
- Cách đề phòng bệnh lao:
+ Uống thuốc phòng lao.
+ Cách li với ngời bệnh.
+ Không khạc nhổ đờm r i bừa b i.ã ã
+ Khi ho, ngời bệnh phải dùng khăn bịt miệng để tránh bắn đờm,
r i co vi khuẩn lao ra không khí.ã
Câu 32:
- AIDS là chữ viết tắt tiếng Anh, tiếng Việt là " Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải"
- Nguyên nhân gây nên bệnh này là do một loại vi rút gọi là HIV xâm
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần
chủng thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai có sự phân tính theo tỷ lệ xấp xỉ 3
trội : 1 lặn ( tức là 3/4 : 1/4 hoặc 75% : 25%).
Câu 34
Định luật phân ly độc lập:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai ( hay nhiều)
cặp tính trạng thì sự di truyền của mỗi cặp tính trạng không phụ thuộc vào
các cặp tính trạng khác.
Câu 35:
1. Điều chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi:
- Phần lớn số loài giao phối giới tính đợc xác định trong quá trình thụ
tinh.
- Nhng các yếu tố ngoại cảnh có ảnh hởng xấu tới sự phân hoá giới
tính nh:
+ Các hoocmôn sinh dục có tác dụng mạnh mẽ tới sự phát triển các
đặc tính sinh dục phụ( nh mào, lông, tiếng gáy ở gà) thiến hay ghép tuyến
sinh dục có thể làm cơ thể cái dần hoá đực hay ngợc lại đực dần thành
cái.
+ Hoàn cảnh thụ tinh, điều kiện phát triển của hợp tử, điều kiện sống
của cơ thể, có ảnh hởng tới tỷ lệ đực : cái. Ví dụ : lợn nái cho ăn đầy đủ
thì sẽ sinh ra số lợn cái bằng 1,5 lần số lợn đực.
23
2. Nắm đợc cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng tới sự
phân hoá giới tính thì có thể điều chỉnh đựơc tỷ lệ đực, cái ở vật nuôi theo
ý muốn của con ngời, phù hợp với mục đích của chăn nuôi. Nh nuôi bò thịt
cần nhiều bê đực, lấy sữa thì cần nhiều bê cái, nuôi gà lấy trứng thì cần
nhiều gà mái còn nuôi gà thịt thì cần nhiều gà trống.
Vì vậy việc điều chỉnh tỷ lệ đực : cái ở vật nuôi có những ý nghĩa rất
thiết thực trong chăn nuôi.
Câu 36:
2. Đặc tính của ADN:
- ADN tập trung chủ yếu ở nhân tế bào, có khối lợng ổn định đặc trng
cho từng loài. Tế bào sinh dục có khối lợng ADN giảm đi một nửa. Khi thụ
tinh thành hợp tử, khối lợng ADN lại đựơc khôi phục lại ở tế bào sinh dỡng.
- ADN mang thông tin di truyền.
- ADN có khả năng tự nhân đôi. Hai phân tử ADN sinh ra từ ADN mẹ
sao chép lại chính xác trình tự các cặp nuclêôtit ở trên phân tử ADN.
Vì vậy ADN đựơc coi là cơ sở phân tử của hiện tợng di truyền, truyền
đạt các thông tin di truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác, từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 38:
- Mỗi đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của
một loại prôtêin đợc gọi là gen.
- Mỗi gen mang thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin.
Lọai prôtêin này quy định một loại tính trạng về hình thái, sinh lý của cơ
thể.
Câu 39:
- Đột biến ( ĐB) NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lợng
NST.
+ ĐB cấu trúc NST có các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,
chuyển đoạn.
+ ĐB số lợng NST có thể xảy ra ở một cặp NST hay có thể xảy ra ở
toàn bộ các cặp NST.
- Nguyên nhân gây ra ĐB NST là do các tác động của các nhân tố
ngoại cảnh nh các tia phóng xạ, các loại hoá chất, sự biến đổi đột ngột
của nhiệt độ hoặc do rối loạn trong trao đổi chất.
- Hậu quả của ĐB NST là gây ra những ĐB lớn ở kiểu hình nh: Bò 6
chân, lợn 4 mắt, gà 4 chân, và các dị tật ở ngời
Câu 40:
25