kế hoạch chiến lợc phát triển
trờng THCS Nga M Giai đoạn 2010 - 2015
tầm nhìn 2020
Trng THCS Nga M tiền thân l Trng cp II Nga M, Trng
PTCS Nga M, c thnh lp t thỏng 9 nm 1965 theo Quyết định số
./QĐ-UB ngày tháng 8 năm 1965 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. cú
nhim v thc hin nhim v ph cp giỏo dc v giỏo dc ton din hc sinh
la tui t 11 n 15 tui, to ngun cht lng hc sinh cho bc hc THPT,
ỏp ng yờu cu i mi phng phỏp giỏo dc ph thụng bc THCS trong quỏ
trỡnh phỏt trin ca s nghip giỏo dc , ỏp ng nhu cu hc tp v yờu cu
phỏt trin kinh tế văn hóa giáo dục ca xó Nga M.
Do yêu cu phỏt trin ca Giỏo dc Việt Nam sau ngày đất nớc thống nhất
, thỏng 8 nm 1978, Chủ tịch UBND Thanh Húa cú quyt nh số ./QĐ-UB
ngày tháng 8 năm 1978 thực hiện sỏt nhp trng cp 2 Nga M v trng
cp 1 Nga M thnh trng PTCS Nga M.
n nm 1990 xuất phát từ tình hình phát triển của đất nớc trong công
cuộc đổi mới, theo quyt nh ca số ./QĐ-UB ngày tháng 8 năm 1990 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Húa, trng PTCS Nga M tỏch lm hai: Trng
Tiu hc Nga M v trng THCS Nga .
Trải qua 44 năm, cùng với lịch sử đất nớc, lịch sử ngành giáo dục, trờng
THCS Nga Mỹ đã và đang đi trên nhữngchặng đờng đầy thử thách khó khăn nh-
ng cũng có nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trờng đã đạt đợc từ 44 năm
ấy đã chứng minh điều đó. Nhà trờng đang từng bớc phát triển bền vững và ngày
càng trởng thành, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trờng có môi trờng và chất l-
ợng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và học sinh xã Nga
Mỹ.
Kế hoạch chiến lợc phát triển nhà trờng đoạn 2009-2015, tầm nhìn 2020
nhằm xác định rõ định hớng, mục tiêu chiến lợc và các giải pháp chủ yếu trong
quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội
đồng trờng và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng nh toàn thể cán bộ, giáo viên,
nhân viên và học sinh nhà trờng. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lợc của
- Tỷ lệ tốt nghiệp : 100% (
- Tỷ lệ đạt điểm vào THPT: 39.8%
- Tỷ lệ phổ cập giáo dục: 98%
3.4. Cơ sở vật chất:
- Khuôn viên 4568m
2
- Phòng học: 06 (54m
2
/phòng với đầy đủ bàn ghế, bảng chống lóa, quạt,
điện ); Phòng thực hành: 02 (54m
2
/phòng); Phòng Th viện: 02 (90m
2
), trong đó
01 phòng dành cho học sinh (54m
2
)và 01 phòng dành cho giáo viên (36m
2
);
Phòng tin học: 01 (54m
2
với 18 máy đã đợc kết nối Internet); Phòng nghe nhìn:
01 (54m
2
với 01 máy chiếu, 01 tivi, 01 bộ loa, amli, 01 đầu vedio ) ; Phòng làm
việc: 06 (15m
2
/phòng với 04 máy tính đã đợc kết nối Internet, 01 máy photocopi,
03 máy in); Văn phòng : 01 (54m
2
6. Thời cơ.
Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong xã.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, đợc đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên
môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.
Nhu cầu giáo dục chất lợng cao rất lớn và ngày càng tăng.
7. Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã
hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp
ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục.
- ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả
năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Các trờng THCS ở huyện tăng về số lợng, và chất lợng giáo dục.
- Trờng THCS Chu Văn An tuyển hết học sinh Khá giỏi, có điều kiện phát
triển học tập
8. Xác định các vấn đề u tiên.
- Đổi mới phơng pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hớng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý.
- áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trờng về công
tác quản lý, giảng dạy.
II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và hệ thống các giá trị .
3
1. Tầm nhìn.
Là một trong những trờng của huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học
tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn tự tin và có khát vọng vơn
lên.
2. Sứ mệnh.
Tạo dựng môi trờng học tậpvà rền luyện an toàn lành mạnh, chất lợng
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu: 21%, không có học sinh kém.
+ Thi đỗ các trờng THPT: 40 50 %.
+ Thi học sinh giỏi huyện: 10 giải trở lên.
- Chất lợng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lợng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh đợc trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện
tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện, có kỹ năng lao động sản xuất khi
không có nhu cầu học lên
2.3. Cơ sở vật chất.
4
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ đợc sửa chữa nâng cấp, trang
bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Các phòng tin học, thực hành, phòng nghe nhìn, Th viện đợc trang bị
nâng cấp theo hớng hiện đại.
- Xây dựng môi trờng s phạm Xanh - Sạch - Đẹp
IV/ Các giải pháp chiến lợc.
1. Đổi mới và nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác giáo dục học
sinh.
Nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lợng
giáo dục đạo đức và chất lợng văn hoá.
Đổi mới phơng pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu,
nội dung chơng trình và đối tợng học sinh.
Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý
thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có đợc những kỹ năng sống cơ bản.
Ngời phụ trách: Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng , tổ trởng chuyên môn, giáo
viên bộ môn
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý trờng
học.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lợng; có phẩm
chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ
Cơ sở vật chất: phòng học, phòng làm việc ,công trình phụ trợ.
Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
- Phối kết hợp giáo dục chặt chẽ với các lực lợng giáo dục nhằm xây dựng xã hội
học tập, thực hiện triết lý Học tập suốt đời
Ngời phụ trách: Hiệu trởng, kế toán, Chủ tich Công đoàn, Trởng ban đại
diện Cha mẹ học sinh.
6. Xây dựng và khẳng định vị thế của nhà trờng:
- Xác lập sự tín nhiệm của học sinh và Cha mẹ học sinh đối với từng cán
bộ, giáo viên, nhân viên để hình thành thơng hiệu cá nhân .
- Xây dựng sự tín nhiệm của học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội đối với
tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên để hình thành thơng hiệu Nhà trờng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trờng, nêu cao tinh
thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thơng hiệu của
Nhà trờng.
V/ Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế
hoạch.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lợc:
Kế hoạch chiến lợc đợc phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên,
CNV nhà trờng, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan
tâm đến nhà trờng.
2. Tổ chức:
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lợc là bộ phận chịu trách nhiệm điều
phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lợc. Điều chỉnh kế hoạch chiến lợc sau
từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trờng.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lợc:
A,Giai đoạn 1 từ năm 2010 - 2012:
Hình thành những yếu tố cơ bản tạo nên một nhà trờng có chất lợng giáo
dục cao.
B,Giai đoạn 2 từ năm 2012 - 2015:
6