1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các quốc gia, đổi mới hay cải cách giáo dục luôn là yêu cầu
thường xuyên, bức thiết nếu không muốn bị tụt hậu trong cuộc chạy đua phát
triển diễn ra ngày càng gay gắt. Bởi thực tế, lịch sử đã chứng minh một quy luật
là: không có một sự tiến bộ và thành đạt quốc gia nào mà lại tách rời ra khỏi sự
tiến bộ và thành đạt của quốc gia đó trong lĩnh vực giáo dục. Đặc biệt trong thời
kỳ nền kinh tế thị trường thì yêu cầu đổi mới, cải cách và nâng cao chất lượng
giáo dục ngày càng trở nên bức thiết.
Đối với Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI đã nêu rõ
vấn đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong đó, Nghị quyết đã chỉ rõ thực tế, chất
lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục
đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông
giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết,
nhẹ thực hành. Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu. Đầu
tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo
dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu
Để khắc phục những hạn chế, tồn tại của vấn đề phát triển giáo dục Việt
nam trong thời gian qua, đồng thời để nền Giáo dục Việt Nam trong thời gian
tới phát triển theo hướng đổi mới căn bản và phát triển toàn diện, nhóm chúng
tôi đã tiến hành xây dựng “ Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn
2015 – 2025”
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
dục nước ta theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện đáp ứng
nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo
công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân,
từng bước hình thành xã hội học tập.
- Căn cứ để xây dựng chiến lược:
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế: Đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao
chất lượng giáo dục là yêu cầu thường xuyên, bức thiết của nước ta hiện nay đặc
biệt trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
- Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
- Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020;
- Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ
2011-2020;
- Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2011-2020;
4
- Căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế.
2.2. Cách thức tiếp cận
2.2.1. Từ trên xuống
Xác định các cấp quản lý từ trên xuống
Vai trò, nhiệm vụ của các cấp quản lý
giáo dục đồng thời trực tiếp hướng dẫn khối các trường THCS, Tiều học, mầm
non xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục của mình hàng năm hoặc 5 năm,
trong đó có thể kết hợp giao chỉ tiêu trực tiếp.
2.2.2. Tiếp cận có sự tham gia
6
Xác định các bên liên quan
- Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Bộ Thương
binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ
Khoa học và Công nghệ,
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực
- Ủy ban nhân dân các cấp
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo trực thuộc các tỉnh, thành phố; Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Sở Tà chính, Các Ban Đảng của Tỉnh ủy, các tổ chức xã hội,
- Các Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, Phòng kế hoạch tài chính,
- Khối các trường mầm non, THCS, THPT, Đại học , Trung cấp, Cao đẳng,
các đơn vị đào tạo nghề.
- Đội ngũ Công chức, Viên chức trong ngành Giáo dục: Ban lãnh đạo Nhà
trường, Giáo viên, Giảng viên
- Học sinh, sinh viên các cấp
Vai trò, nhiệm vụ của các bên liên quan chủ yếu
- Chính phủ chỉ đạo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức xây dựng
chiến lược; phối hợp với các Bộ, ban ngành liên quan hoàn thiện các văn bản
pháp lý, tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện chiến lược; đồng thời hướng
dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2015 - 2025; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình triển khai
thực hiện chiến lược ở các địa phương.
Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ giao trực tiếp cho Viện Khoa học
Giáo dục Việt Nam soạn thảo đề cương xây dựng Chiến lược phát triển Giáo
trình, đề án phát triển giáo dục của địa phương phù hợp với Chiến lược phát
triển giáo dục 2015 – 2025 cấp Quốc gia; chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát và đánh giá việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án của địa phương.
- Các cơ quan như: Các Ban Đảng tỉnh ủy, các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
Đầu tư, phòng Kế hoạch Tài chính,…. Hỗ trợ phát triển giáo dục tại địa phương
theo thẩm quyền: Tuyên truyền chương trình, chiến lược, đề án, kế hoạch,…;
đảm bảo ngân sách, quy hoạch đất đai,…nhằm phát triển giáo dục của địa
phương.
- Các cơ quan trực thuộc ngành Giáo dục từ TƯ xuống địa phương ( Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT, Phòng GD&Đ) chủ trì chính trong việc xây
dựng, triển khai thực hiện chiến lược phát triển Giáo dục trong địa phương giai
đoạn 2015 – 2025 theo thẩm quyền của mình; chịu trách nhiệm trực tiếp trong
việc hướng dẫn, xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục, xây dựng kế hoạch
phát triển giáo dục 5 năm, hàng năm của địa phương. Đồng thời, thường xuyên
nâng cao công tác kiểm tra, giám sát hoạt động triển khai thực hiện chiến lược
tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền của mình.
- Ban lãnh đạo Nhà trường, Đội ngũ giáo viên, Giảng viên và các cán bộ có
liên quan chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện chiến lược phát triển Giáo
dục 2015 – 2025; đồng thời họ còn tham gia xây dựng, hoàn thiện chiến lược
cấp Quốc gia, kế hoạch phát triển Giáo dục phù hợp với tình hình của địa
phương, cũng như của Nhà trường. Đồng thời họ chính là những người tuyên
truyền, phổ biến kế hoạch, chiến lược phát triển giáo dục đến các học sinh, sinh
viên và trực tiếp phát động phong trào thi đua trong Nhà trường.
- Học sinh, sinh viên là đối tượng tác động trực tiếp của chiến lược phát
triển giáo dục. Hàng năm ( đặc biệt là đối với các khối học sinh cấp THPT, và
9
sinh viên) thường xuyên được đưa ra ý kiến thông qua các phiếu điều tra nhanh
Giáo dục, các cán bộ lãnh đạo ngành Giáo dục là rất quan trọng. Việc xin ý kiến
được tổ chức thông qua các buổi hội thảo, thảo luận và được ghi nhận trực tiếp
2.3.1.2. Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp phân tích thống kê
- Sử dụng phương pháp chỉ tiêu tổng hợp: số tuyệt đối, số tương đối và số
bình quân để từ nguồn số liệu thứ cấp để đánh giá tình hình chung, thực trạng
của Giáo dục Việt Nam ở từng tỉnh, thành phố và cả nước trong thời gian qua.
- Sử dụng phương phápthống kê so sánh giữa các tỉnh, thành phố; so sánh
giữa các năm trong cùng 1 tỉnh, thành phố, cả nước để phân tích những thay đổi
và thấy được sự biến động của các yếu tố, chỉ tiêu liên quan đến Giáo dục.
- Nghiên cứu các thành tựu đạt được, những tồn tại yếu kém, cơ hội cũng
như thách thức khi hội nhập của Giáo dục trong thời gian qua để từ đó làm cơ
sở đưa ra các giải pháp hiệu quả cho chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam
giai đoạn 2015 – 2025.
Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong bản chiến lược
Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô giáo dục
- Tỷ trọng quy mô đào tạo ngoài công lập trong tổng quy mô đào tạo
- Số sinh viên cao đẳng, đại học trên 1 vạn dân
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng giáo dục
- Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học: mầm non, THCS, THPT,
11
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
- Tỷ lệ giáo viên các khối đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn
Nhóm chỉ tiêu phản ánh đầu tư cho phát triển giáo dục
- Tổng số ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục
- Số cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng phát triển giáo dục: Số phòng
học kiên cố,
2.3.2. Các công cụ được sử dụng
- Niên
giám
thống
kê của
Tổng
cục
thống
kê
- Báo
cáo
đánh
- Có sự
chỉ đạo
thống
nhất từ
Trung
Ương
xuống
địa
phương
.
- Có sự
(1) Đối với giáo dục mầm non:
(3) Đối với giáo dục nghề
nghiệp: tập trung đào tạo nhân
lực có kiến thức, kỹ năng và
trách nhiệm nghề nghiệp, bảo
đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực
kỹ thuật công nghệ của thị
trường lao động trong nước và
quốc tế.
(4) Đối với giáo dục đại học: tập
trung đào tạo nhân lực trình độ
cao, bồi dưỡng nhân tài, phát
triển phẩm chất và năng lực tự
học, tự làm giàu tri thức, sáng
tạo của người học.
(5) Đối với giáo dục thường
xuyên: bảo đảm cơ hội cho mọi
người, nhất là ở vùng nông thôn,
vùng khó khăn, các đối tượng
chính sách được học tập nâng
cao kiến thức, trình độ, kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ và chất
lượng cuộc sống; tạo điều kiện
thuận lợi để người lao động
chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa
mù chữ bền vững.
dưỡng tại cơ
sở GDMN
- Tỷ lệ (%) đi
học đúng tuổi
ở các cấp
của các
cấp, các
ngành
cũng
như
người
dân và
học
sinh
sinh
viên
đặc biệt
là khu
vực
vùng
núi, khó
khăn
13
Kết
quả
mong
đợi
Đến năm 2015 nền Giáo dục
Việt Nam đã cơ bản đổi mới theo
hướng toàn diện; có cơ cấu và
phương thức giáo dục hợp lý,
gắn với xã hội học tập; chất
khăn, dân tộc thiểu số và đối
tượng chính sách xã hội
(7) Phát triển khoa học giáo dục
(8) Mở rộng và nâng cao hiệu
quả hợp tác quốc tế về giáo dục
- Đến 2025,
100% giáo
viên mầm non
và bậc trung
học đạt chuẩn
- Tỷ lệ (%)
giáo viên
mầm non,
trung học đạt
trên chuẩn
- Tỷ lệ (%)
giáo viên
trung cấp, cao
đẳng, giảng
viên có trình
độ thạc sỹ,
Tiến sỹ
- 100% giảng
viên đại học
và cao đẳng
sử dụng thành
thạo một
ngoại ngữ.
Phần V: Các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2015 - 2025
1) Đổi mới quản lý giáo dục
(2)Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
(3) Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá
chất lượng giáo dục
(4) Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
(5) Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
(6) Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân
tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
(7) Phát triển khoa học giáo dục
(8) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục
Trong đó giải pháp (1) là giải pháp đột phá, giải pháp (2) là giải pháp
then chốt
Phần VI: Tổ chức thực hiện chiến lược
1. Hai giai đoạn thực hiện chiến lược
- Giai đoạn 1: (2015 – 2020):
- Giai đoạn 2: (2020 – 2025):
2. Phân công thực hiện chiến lược
16
PHẦN III
KẾT LUẬN