Tài liệu Luận văn - Một số vấn đề quản lý lao động tiền lương ở Viện chiến lược và chương trình giáo dục - Pdf 96

Tiểu luận
Một số vấn đề quản lý lao
động tiền lương ở Viện chiến
lược và chương trình giáo
dục
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất. Lao động của
con người trong phát triển kinh tế xã hội có tính chất hai mặt: Một mặt con người là
tiềm lực của sản xuất, là yếu tố của quá trình sản xuất, còn mặt khác con người được
hưởng lợi ích của mình là tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương là khoản tiền công trả cho người lao động tương ứng với số lượng,
chất lượng và kết quả lao động.
Tiền lương là nguồn thu nhập của công nhân viên chức, đồng thời là những
yếu tố CFSX quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Quản lý lao động tiền lương là một yêu cầu cần thiết và luôn được các chủ
doanh nghiệp quan tâm nhất là trong điều kiện chuyển đổi cơ chế từ cơ chế bao cấp
sang. Em đã nhận rõ vấn đề này và lựa chọn đề tài: "Một số vấn đề quản lý lao động
tiền lương ở Viện chiến lược và chương trình giáo dục".
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Thực trạng về quản lý tiền lương ở Viện chiến lược và chương trình
giáo dục.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền
lương ở Viện chiến lược và chương trình giáo dục.
2
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG Ở VIỆN CHIẾN
LƯỢC VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
I. Giới thiệu về Viện chiến lược và Chương trình giáo dục

và các hình thức tổ chức giáo dục - dạy học, tổ chức quản lý đánh giá cho các loại
hình trường học, cấp học, bậc học, ngành học (mầm non, phổ thông, giáo dục
chuyên nghiệp dạy nghề giáo dục thường xuyên) ở mọi vùng của đất nước, cho mọi
đối tượng, nghiên cứu những vấn đề chung của giáo dục đại học. Tư vấn khoa học
cho Bộ trưởng đề ra các chủ trương giải pháp chỉ đạo, quản lý và phát triển sự
nghiệp giáo dục của đất nước.
- Nghiên cứu thiết kế mục tiêu, kế hoạch, nội dung phương pháp đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục trung
học chuyên nghiệp dậy nghề, giáo dục thường xuyên, giáo dục dân số môi trường,
đánh giá chất lượng giáo dục và những vấn đề chung về đào tạo cán bộ giảng dạy
đại học.
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học giáo dục có trình độ đại học và sau
đại học cho các chuyên ngành khoa học giáo dục, đặc biệt chăm lo việc đào tạo và
bồi dưỡng những cán bộ đầu đàn cho các chuyên ngành khoa học giáo dục, tham gia
giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng trong và ngoài ngành.
- Tổ chức và phối hợp công tác nghiên cứu về khoa học giáo dục với các cơ
quan trong ngành giáo dục đào tạo và các ngành liên quan.
- Thu thập, lưu trữ, xử lý, phổ biến thông tin khoa học giáo dục và quản lý
giáo dục ở trong nước và trên thế giới phục vụ cho việc triển khai thực hiện các
nhiệm vụ nói trên, hợp tác với các cơ sở giáo dục địa phương trong việc vận dụng và
4
ứng dụng những thành tựu của khoa học giáo dục và những kinh nghiệm giáo dục
tiên tiến vào thực tiễn trường học, tổ chức tuyên truyền phổ biến những tri thức khoa
học giáo dục trong nhân dân.
- Thực hiện các chương trình, dự án và các loại hình hợp tác nghiên cứu khoa
học giáo dục với các nước và các tổ chức quốc tế.
3. Quá trình phát triển hoạt động của Viện
- Được thành lập theo quyết định số 4218/QĐ của BGĐ và ĐT ngày
11/8/2003 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo. Viện chiến lược và Chương trình
giáo dục được thành lập và đào tạo trên cơ sở sát nhập 2 Viện (Viện Khoa học Giáo

- Lao động đang làm việc Người 120 135
- Lao động nghỉ việc Người 10 15
- Thu nhập bình quân Nghìn đồng
3. Kết quả kinh doanh Nghìn đồng 38.380 46.758
5. Cơ cấu tổ chức
+ Đảng uỷ Viện chiến lược và Chương trình giáo dục có một Đảng bộ, mỗi
đơn vị trong Viện có một chi bộ, mỗi phòng nghiên cứu có một tổ Đảng.
+ Viện trưởng: Thay mặt Bộ Giáo dục và Đào tạo điều hành cao nhất mọi hoạt
động nghiên cứu và các hoạt động khác của Viện.
+ Phòng Tổ chức lao động
- Xây dựng bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, chức danh viên chức, sắp xếp bố
trí CNVC vào các vị trí sản xuất, công tác phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp
vụ năng lực. Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ CNVC có phẩm chất đạo đức, giác ngộ
chính trị, có chuyên môn, nghiệp vụ vững.
- Lập kế hoạch lao động - tiền lương theo kỳ sản xuất kinh doanh, tính chi trả
tiền lương hàng tháng xây dựng quy chế trả lương, thưởng, nghiên cứu các chế độ
6
chính sách, luật lao động, xây dựng quy chế để áp dụng vào Viện và phổ biến cho
CNVC biết.
+ Phòng kế toán tài chính
- Tổ chức sắp xếp thật hợp lý, kế hoạch, tập trung các bộ phận kế toán thống
kê trong phòng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao về công tác kế toán tài
chính, thống kê.
- Ghi chép phản ánh được các số liệu hiện có về tình hình vận động toàn bộ tài
sản của công ty. Giám sát việc sử dụng bảo quản tài sản của các đơn vị.
- Phản ánh chính xác tổng số vốn hiện có và các nguồn hình thành vốn. Xác
định hiệu quả sử dụng đồng vốn đưa vào kinh doanh, tham gia lập các dự toán
phương án kinh doanh.
Kiểm tra chặt chẽ các chi phí trong xây dựng kiến thiết cơ bản. Quyết toán bóc
tách các nguồn thu và tổng chi phí của tất cả các lĩnh vực kinh doanh. Tính toán hiệu

nghiên cứu từ khâu chọn đề tài nghiên cứu đến khâu hoàn thành đề tài. Vì vậy đòi
hỏi cán bộ nghiên cứu khoa học phải có phẩm chất như: có tính độc lập tự chủ và ý
thức tự giác cao, có khả năng tư duy sáng tạo và xử lý linh hoạt các tình huống nảy
sinh trong quá trình nghiên cứu, phải có trình độ hiểu biết rộng. Hiện nay Viện có số
lượng lao động đang làm việc là 150 người.
Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 3 người
- Cán bộ nghiên cứu: 70 người
- Cán bộ kế toán: 8 người
- Cán bộ kĩ thuật: 15 người
- Công nhân sản xuất: 54 người.
8
1.2. Cơ cấu lao động
Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Viện chiến lược và Chương trình giáo
dục nói riêng, việc xác định số lượng lao động cần thiết ở từng bộ phận có ý nghĩa
rất quan trọng trong vấn đề hình thành cơ cấu lao động tối ưu.
Nếu thừa sẽ gây khó khăn cho quỹ tiền lương gây lãng phí lao động, ngược lại
nếu thiếu sẽ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm
thế nào cho cơ cấu này hợp lý, điều này Viện đang dần sắp xếp và tổ chức lại.
Bảng 2: Biểu cơ cấu lao động
Bộ phận
Quý III 2003 Quý IV 2003 Quý I 2004
KH TH KH TH KH TH
Lao động trực tiếp (%) 78,2 75,23 82,4 77,89 78,0 78,0
Lao động gián tiếp (%) 21,8 24,77 17,6 22,11 22,0 22,0
Tổng 100 100 100 100 100 100
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy về cơ cấu lao động so với kế
hoạch thì nói chung Viện thực hiện tương đối tốt, Viện chú trọng bố trí lao động hợp
lý theo kế hoạch đề ra. Tỉ lệ lao động gián tiếp cho đến nay có xu hướng giảm rõ rệt
do yêu cầu của cơ chế thị trường cần phải gọn nhẹ nhưng phải đảm bảo có hiệu quả.

ty qua các năm đều có sự biến động và có sự chênh lệch giữa kỳ thực hiện so với kế
hoạch là tương đối.
Quý III năm 2003 đạt 69,4% so với kế hoạch
Quý IV năm 2003 đạt 72% so với kế hoạch
Quý I năm 2004 đạt 79,4% so với kế hoạch
Tuy nhiên để đánh giá số lao động thực hiện qua các năm có đạt hiệu quả hay
không thì phải liên hệ tới tình hình kế hoạch doanh thu của Viện.
Bảng 4:
10
Đơn vị tính: nghìn đồng
Doanh thu
Số tuyệt đối
Số tương
đối
Kế hoạch Thực hiện
Quý III năm 2003 579.109 583.463 +4.362 101%
Quý IV năm 2003 390.000 448.000 +58.000 115%
Quý I năm 2004 390.000 558.000 +168.000 143%
Nhận xét: Qua số liệu trên ta thấy rằng doanh thu của Viện có xu hướng giảm,
cụ thể số kế hoạch quý IV năm 2003 so với quý III năm 2003 giảm 189.110.000
đồng, còn số thực hiện quý IV năm 2003 so với quý III năm 2003 giảm 135.463.000
đồng.
1.4. Chất lượng lao động ở Viện
Trong nghiên cứu khoa học trình độ của cán bộ nghiên cứu có một ý nghĩa rất
quan trọng trong việc mang lại hiệu quả trong nghiên cứu. Chất lượng lao động ảnh
hưởng trực tiếp đến trình độ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu điều đó thể hiện ở
trình độ của các cán bộ nghiên cứu, cụ thể theo số liệu quý III năm 2003 như sau:
Giáo sư: 20 người
Tiến sĩ: 20 người
Thạc sĩ: 30 người

Nghị định 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương
và thu thập của các doanh nghiệp nhà nước và Thông tư 13/2ĐT BXH-TT ngày 10-
4-97 về hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương, thu nhập trong doanh
nghiệp nhà nước.
Phương pháp đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm, phương pháp này
tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được cho là tổng sản phẩm
hiện vật kể cả các sản phẩm quy đổi thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp
sản xuất một loại sản phẩm.
12
Công thức tính đơn giá là:
V
đg
= V
giờ
+ T
sp
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lương (đơn vị là đồng, đơn vị hiện vật)
V
g
: Tiền lương đơn giá giờ.
Trên cơ sở cấp bậc bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp, tiền
lương được tính theo quy định tại Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính
phủ.
T
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc các sản phẩm quy đổi.
Còn có nhiều phương pháp tính đơn giá tiền lương như: Đơn giá tiền lương

phí tiền lương.
3. Nhận xét chung
Do hậu quả của cơ chế bao cấp để lại khá nặng nề trên nhiều lĩnh vực. Đội ngũ
được hình thành qua nhiều thời kỳ, từ nhiều nguồn và trong bối cảnh giảm biên chế
hành chính sự nghiệp tư duy, nhận thức, thói quen, trình độ, năng lực tác phong…
của cơ chế cũ để lại cơ sở vật chất kỹ thuật xuống cấp, nghèo nàn… Cơ chế chính
sách luôn thay đổi, thiếu đồng bộ và chưa nhất quán, giá tiền lương thường xuyên
biến động, còn nhiều khâu chưa hợp lý nên rất khó khăn trong vận dụng và tổ chức
thực hiện.
14
Quá trình luân chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế mới nảy sinh nhiều, mất cân
đối nghiêm trọng giữa nhu cầu và khả năng. Đặc biệt là việc thiếu vốn sản xuất,
cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt trong các thành phần kinh tế.
Trong công tác quản lý lao động tiền lương của Viện đã không ngừng từng
bước cải tiến phương thức quản lý lao động. Phòng lao động tiền lương đã phân
công rõ công việc cho từng thành viên trong phòng, mỗi người chuyên sâu vào một
công việc cho từng thành viên trong phòng, mỗi người chuyên sâu vào một công
việc tránh tình trạng người này làm việc của người khác mà công việc vẫn chồng
chéo lên nhau gây lãng phí lao động không cần thiết.
Phòng lao động tiền lương đã nắm chắc các chế độ, chính sách có liên quan
đến tiền lương để tạo mọi điều kiện có thể chi trả lương cho CBCNV với mức lương
cao nhất có thể cho phép. Mặc dù có nhiều khó khăn nhưng Viện vẫn đảm bảo công
việc làm ăn cho người lao động.
Bên cạnh đó, chưa áp dụng được nhiều chế độ tiền thưởng nên ngoài tiền
lương có hạn chưa làm tăng thu nhập đáng kể cho người lao động.
15
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA VIỆN
I. Phương hướng phát triển của Viện

quả cao nhất. Trước hết vấn đề tuyển dụng lao động phải căn cứ vào yêu cầu sản
xuất, tuyển dụng đối tượng mà phù hợp với đòi hỏi công việc như vậy sẽ tránh tình
trạng lãng phí lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động. yêu cầu của tổ chức
lao động trong Viện là phải đảm bảo tổ chức lao động khoa học, áp dụng khoa học
kĩ thuật trong tổ chức nơi làm việc bố trí lao động hợp lý trong việc sử dụng lao
động, nâng cao năng suất chất lượng lao động đồng thời sử dụng đầy đủ nhất các tư
liệu sản xuất. Cụ thể:
+ Về mặt kinh tế: Tổ chức lao động khoa học phải đảm bảo sử dụng hợp lý
tiết kiệm vật tư, lao động, tiền vốn, thúc đẩy tăng năng suất lao động trên cơ sở đó
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Về mặt xã hội: Phải đảm bảo mọi điều kiện để nâng cao trình độ văn hoá kĩ
thuật của CBCNV, làm cho họ phát triển toàn diện và cân đối, tạo cho người lao
động hứng thú say mê làm việc.
+ Về lao động nghiên cứu: Việc hoàn thiện tổ chức lao động này có một ý
nghĩa hết sức quan trọng.
+ Về lao động quản lý: Sau khi sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, xác định nhiệm kì,
nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chức năng và bố trí lao động theo yêu cầu của
từng vị trí công tác chúng tôi quan tâm đến quỹ lương của bộ phận lao động gián
tiếp.
* Công tác xây dựng của các mức lương
Do Viện áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho lao động nên phải
quản lý chặt chẽ ngày công của nhân viên. Ngoài ra yêu cầu các trưởng phòng…
17
phải có sự quản lý đối với các nhân viên của mình, thực hiện việc chấm công lao
động của các cá nhân theo từng ngày đối với những quy định nghiêm ngặt về thời
gian đến và về, thời gian có mặt nơi làm việc. Việc chấm công này đòi hỏi phải công
bằng khách quan. Nếu nhân viên nào có thời gian đến và thời gian về, không theo
quy định thì sẽ phải chịu một khoản trừ vào tiền lương mà họ nhận được khi thực
hiện đủ ngày công lao động.
* Nhà nước

phụ thuộc vào hiệu quả công tác quản lý và phân phối lao động tiền lương trong
Viện.
19
Qua thời gian ngắn thực tập tại Viện chiến lược và Chương trình giáo dục em
đã nghiên cứu đề tài: "Một số vấn đề về quản lý lao động tiền lương" do thời gian có
hạn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của Ban lãnh
đạo và thầy cô hướng dẫn. Em xin chân thành cảm ơn!
20
MỤC LỤC
Ti u lu nể ậ 1
M t s v n đ qu n lý lao đ ng ti n l ng Vi n chi n l c v ộ ố ấ ề ả ộ ề ươ ở ệ ế ượ à
ch ng trình giáo d c ươ ụ 1
PH N I: M UẦ Ở ĐẦ 2
PH N IIẦ 3
TH C TR NG V QU N LÝ LAO NG TI N L NG VI N CHI N L C V Ự Ạ Ề Ả ĐỘ Ề ƯƠ Ở Ệ Ế ƯỢ À
CH NG TRÌNH GI O D CƯƠ Á Ụ 3
I. Gi i thi u v Vi n chi n l c v Ch ng trình giáo d cớ ệ ề ệ ế ượ à ươ ụ 3
1. S ra i c a Vi nự đ ờ ủ ệ 3
2. Ch c n ng v nhi m v c a Vi n chi n l c v Ch ng trình giáo d c ứ ă à ệ ụ ủ ệ ế ượ à ươ ụ
3
2.1. Ch c n ngứ ă 3
2.2. Nhi m vệ ụ 4
3. Quá trình phát tri n ho t ng c a Vi nể ạ độ ủ ệ 5
4. K t qu ho t ng c a Vi n chi n l c v Ch ng trình giáo d c ế ả ạ độ ủ ệ ế ượ à ươ ụ 6
5. C c u t ch c ơ ấ ổ ứ 6
II. Th c tr ng v qu n lý lao ng - ti n l ng Vi n chi n l c v ự ạ ề ả độ ề ươ ở ệ ế ượ à
Ch ng trình giáo d c ươ ụ 8
1. c i m v lao ng Vi nĐặ đ ể ề độ ở ệ 8
1.1. V n lao ng Vi nấ đề độ ở ệ 8
1.2. C c u lao ng ơ ấ độ 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status