Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền lương ở Cty cổ phần vận tải- TM Duy Tân - Pdf 93

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mở đầu

1. Tính cấp thiết:
Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất. Lao
động của con ngời trong phát triển kinh tế xã hội có tính chất hai mặt: Một mặt
con ngời là tiềm lực của sản xuất, là yếu tố của quá trình sản xuất, còn mặt khác
con ngời đợc hởng lợi ích của mình là tiền lơng và các khoản thu nhập .
Tiền lơng là khoản tiền công trả cho ngời lao động tơng ứng với số l-
ợng , chất lợng và kết quả lao động .
Tiền lơng là nguồn thu nhập của công nhân viên chức , đồng thời là
những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp .
Quản lý lao động tiền lơng là một yêu cầu cần thiết và luôn đợc các chủ
doanh nghiệp quan tâm nhất là trong điều kiện chuyển đổi cơ chế quản lý từ cơ
chế bao cấp sang, tôi đã nhận thức rõ vấn đề này và lựa chọn đề tài chuyên đề
tốt nghiệp là: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động
tiền lơng ở Công ty cổ phần vận tải- thơng mại Duy Tân".
2. Phơng pháp nghiên cứu:
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu nh so sánh,
thống kê, phân tích, để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu ở đây là quản lý lao động tiền lơng.
Phạm vi nghiên cứu là ở tại công ty cổ phần vận tải- thơng mại Duy Tân.
4. Kết cấu của chuyên đề:
Chuyên đề đợc kết cấu ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 chơng:
Chơng 1: Thực trạng về quản lý lao động tiền lơng ở công ty cổ phần vận tải-
thơng mại Duy Tân.
Chơng 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động tiền lơng
ở công ty cổ phần vận tải- thơng mại Duy Tân.

đích phát triển kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho ngời lao động,
đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ cho Ngân sách, tạo quỹ cho Công ty nhằm mở
rộng và phát triển kinh doanh. Thời hạn hoạt động của công ty là 20 năm kể từ
ngày đợc cấp giấy phép kinh doanh.
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với loại hình ban đầu là một doanh nghiệp t nhân( DN TNHH Duy Luân
từ năm 1995- 2000) với một quy mô hoạt động kinh doanh còn hạn chế. Rồi
chuyển sang Cty cổ phần với quy mô, lĩnh vực, kinh doanh đợc mở rộng, đa
dạng phong phú hơn nhiều( từ năm 2000). Nên trong quá trình hoạt động và
phát triển với biết bao khó khăn thử thách Công ty đã từng bớc khẳng định
mình trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động và đạt đợc những thành tích
nhất định. Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp
ứng theo yêu cầu của khách hàng là phơng châm hoạt động của mình nên công
ty cổ phần vận tải - thơng mại Duy Tân đã không ngừng vơn lên có một thị
phần tơng đối ổn định đợc các bạn hàng, khách hàng xa gần tín nhiệm, tạo
công ăn việc làm cho nhiều cán bộ, công nhân viên; doanh thu, lợi nhuận và
các khoản nộp ngân sách ngày càng tăng. Đó chính là những đóng góp thiết
thực của công ty cổ phần vận tải - thơng mại Duy Tân cho công cuộc đổi mới
nền kinh tế đất nớc.
Với phơng châm" công nghiệp hoá - hiện đại hoá" làm kim chỉ nam để
phát triển nền kinh tế. Đứng trớc tình hình đó, Công ty cổ phần vận tải- thơng
mại Duy Tân cần thiết phải đổi mới đồng bộ, toàn diện đổi mới cơ cấu bộ máy
quản lý, theo yêu cầu đặt ra là phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý làm
sao để vừa gọn nhẹ vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm hoàn
thành tốt mục tiêu, kế hoạch của Công ty đề ra. Cụ thể hiện nay công ty có
thêm nhiều phòng ban, đội xe.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ

200
185
15
540
210
200
10
550
3. Kết quả SXKD
+ Doanh thu thuần
+ Lợi tức trớc thuế
triệu
đồng
5380
5180
200
15724
15424
300
17250
16200
1050
19620
19300
320
4. Nộp ngân sách
+ Thuế doanh thu
+ Thuế lợi tức
+ Thuế môn bài+thuế đất
+ Thu sử dụng vốn

với Nhà nớc. Đòi hỏi ban lãnh đạo Công ty định ra chiến lợc sản xuất kinh
doanh phù hợp nhằm ổn định lao động và ngời lao động có mức lơng ngày càng
tăng.
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải- thơng mại, công
ty thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký với
Nhà nớc. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cổ phần vận tải- th-
ơng mại Duy Tân phải đảm bảo nhiệm vụ sau:
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng yêu cầu của các chủ sở hữu,
tuân thủ chế độ hiện hành về bảo hộ cho ngời lao động.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà n-
ớc về hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao
động.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty:
Khái quát về bộ máy tổ chức công tác quản lý kinh doanh của công
ty:
Với loại hình là một doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần vận tải- thơng
mại Duy Tân tổ chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Hội Đồng Quản Trị và
ban Giám Đốc chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban. Giúp việc cho ban giám đốc
là các phòng ban chức năng, mỗi phòng thực hiên các chức năng cụ thể khác
nhau :
Chức năng, nhiệm vụ, phân cấp nội bộ của công ty:
* Hội Đồng Quản Trị: Là cơ quan quản lý của công ty gồm 3 thành viên.
HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên
quan
đến mục đích, quyền lợi của công ty.
* Ban Giám đốc công ty gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

lao động trong toàn công ty.
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty trong việc thực hiện các chính
sách đối với ngời lao động theo quy định của pháp luật cũng nh về mọi diễn
biến trong công tác quản lý nhân sự.
* Phòng kế toán - tài vụ:
- Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính.
Sử dụng tiền vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh theo đúng pháp
lệnh kế toán thống kê và các văn bản nhà nớc quy định.
- Đề xuất lên giám đốc các phơng án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin
cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin kế toán cần thiết
để kịp thời điều chỉnh quá trình kinh doanh trong công ty.
- Hạch toán các hoạt động kinh doanh, thanh toán tài chính với khách
hàng, giúp giám đốc thực hiện công tác nộp ngân sách theo luật định. Cuối
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tháng làm báo cáo quyết toán để trình giám đốc, định kỳ gửi các báo cáo kế
toán, các tờ khai thuế đến các cơ quan quản lý Nhà nớc.
* Phòng kế hoạch điều độ: Trên cơ sở các định hớng chiến lợc xây dựng các
kế hoạch dài hạn , trung hạn và ngắn hạn của Công ty.
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật phù hợp với từng thời
điểm cụ thể của các lĩnh vực sản xuất vận tải, sản xuất công nghiệp và các
ngành nghề dịch vụ kinh doanh đợc giao, trình Giám đốc Công ty phê duyệt.
- Tham mu cho Giám đốc trong Công ty quản lý kinh doanh soạn thảo
các văn bản , ban hành bổ sung sửa đổi hoàn chỉnh các nội qui qui chế, qui định
trong phạm vi đợc giao trình Giám đốc phê duyệt ban hành.
* Phòng kỹ thuật :
- Soạn thảo các qui chế quản lý xe máy của Công ty và đôn đốc thực hiện
các qui trình, qui phạm kỹ thuật của ngành đã ban hành .
- Tổng hợp các kiến nghị về công tác kỹ thuật ở đội xe, xởng và các hội

ra kết quả theo ý muốn. Hàng háo sức lao động cũng nh mọi hàng háo khác đều
có hai thuộc tính, đó là giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng sức lao động chính là năng lực sáng tạo ra những giá trị
mới trong hàng hoá và trong tiêu dùng hay thực hiện giá trị sử dụng của hàng
hoá sức lao động diễn ra trong quá trình sản xuất.
Giá trị hàng hoá sức lao động là chi phí đào tạo, là những t liệu sinh hoạt
cần thiết để duy trì đời sống của ngời lao động và gia đình họ, giúp họ khôi
phục lại những hao phí về năng lực, thể chất và tinh thần sau quá trình lao động.
Giá trị hàng hoá sức lao động thay đổi trong từng giai đoạn và có sự khác nhau
giữa các vùng và giữa các quốc gia do tiêu chuẩn đời sống của mỗi ngời và mỗi
tầng lớp dân c khác nhau. Tiêu chuẩn của đời sống con ngời liên quan mật thiết
với thu nhập, khi thu nhập tăng thì tiêu chuẩn sống cũng đợc nâng cao và ngợc
lại. Vì vậy, khi chuyển sang cơ chế quản lý mới thì bản chất tiền lơng cũng có
sự thay đổi hoàn toàn so với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.
Trong cơ chế cũ, hoạt động cuả các xí nghiệp hoàn toàn trông chờ vào
chỉ tiêu của nhà nớc và cấp trên nh chờ chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, chờ vật t, chờ
lao động. Hoạt động sản xuất kinh doanh không phụ thuộc vào năng suất chất l-
ợng và hiệu quả của sản xuất mà chỉ cần thực hiện tốt chỉ tiêu nhà nớc giao cho
và nộp đủ nhng khoản Nhà nớc qui định. Do vậy, gây ra sự lẫn lộn giữa tiền l-
ơng của ngời lao động làm việc có hiệu quả và ngời làm việc không hiệu quả,
dẫn đến tình trạng bất bình, không yên tâm trong công việc. Tình trạng tiền l-
ơng nh vậy không đủ để ngời lao động tái sản xuất sức lao động, làm triệt tiêu
tính chủ động sáng tạo của mỗi ngời lao động, không khuyến khích họ nâng cao
trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề. Còn rong nền kinh tế thị trờng có sự tham
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gia của nhiều thành phần kinh tế đã thừa nhận sức lao động là một hàng hoá. Vì
vậy, thị trờng sức lao động đợc hình thành là một tất yếu, ngời ta có quyền tự
do lựa chọn công việc, ngời làm việc, do đó giá cả lao động luôn biến đổi.

LTT
= ___________
IG
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong đó :
ILTT : Chỉ số tiền lơng thực tế .
ILDN : Chỉ số tiền lơng danh nghĩa .
IG : Chỉ số giá .
Với mức tiền lơng nhất định nếu giá cả hàng hoá thị trờng tăng thì chỉ số
tiền lơng thực tế giảm xuống. Trờng hợp giá cả trthị trờng ổn định, tiền lơng
danh nghĩa tăng lên chỉ số tiền lơng thực tế cũng tăng. Nếu cùng một lúc , tiền
lơng danh nghĩa và giá cả hàng hoá thị trờng cùng tăng hoặc cùng giảm lớn hơn
thì sẽ quyết định lơng thực tế.
+ Tiền lơng tối thiểu( Mức lơng tối thiểu): Cũng có những quan điểm
khác nhau. Từ trớc tới nay mức lơng tối thiểu đợc xem là " cái ngỡng cuối cùng
", để từ đó xây dựng các mức lơng khác tạo thành hệ thống tiền lơng của một
ngành nào đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ
để xác định chính sách tiền lơng. Với quan niệm nh vậy, mức lơng tối thiểu đợc
coi là yếu tố rất quan trọng của một chính sách tiền lơng nó liên hệ chặt chẽ với
ba yếu tố là:
- Mức sống trung bình của dân c một nớc.
- Chỉ số giá cả sinh hoạt.
- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền lơng thực
tế và tiền lơng danh nghĩa, là hình thức can thiệp của chính phủ vào chính sách
tiền lơng, trong điều kiện thị trờng lao động luôn có số cung lớn hơn cầu. Nhiều
nhà hoạch định chính sách kinh tế xã hội và các nhà kinh tế ủng hộ biện pháp
bảo hộ của chính phủ đối với mức lơng tối thiểu và cơ chế trả lơng ở các thành

Chắc hẳn ai cũng thừa nhận rằng tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu
nhập của ngời lạo động, quyết định mức sống vật chất của những ngời làm công
ăn lơng trong các doanh nghiệp. Vì vậy chỉ khi nào tiền lơng phù hợp với sức
lao động, tức là quyền lợi của ngời lao động đợc đảm bảo thì họ mới yên tâm
làm việc và dồn hết tâm huyết của mình trong công việc. Có thể nói rằng, sử
dụng đúng đắn tiền lơng là đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố
tích cực trong mỗi con ngời, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm
và nhiệt tình của ngời lao động, tạo ra động lực quan trọng của sự phát triển
kinh tế. Do vậy, tiền lơng có hai vai trò lớn sau:
1.2.1. Vai trò tái sản xuất sức lao động:
Sức lao động là công năng về cơ bắp, bắp thịt và tinh thần của ngời lao
động. Trong quá trình lao động, nó sẽ tiêu hao dần vào qui trình sản xuất. Tiền
lơng lúc này sẽ giữ vai trò khôi phục lại công năng đó, tái sản xuất sức lao động
. Nó là một yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào một điều kiện khách quan nào,
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là cơ sở tối thiểu để đảm bảo tác động trở lại phân phối tới sản xuất. Tiền lơng
phải đủ để nuôi sống ngời lao động và gia đình họ, đảm bảo những nhu cầu tối
thiểu trong cuộc sống của ngời lao động để từ đó có thể tái sản xuất sức lao
động và lực lợng sản xuất.
Nếu những điều kiện trên mà không thực hiện đợc thì sẽ không đảm bảo
tái sản xuất sức lao động và quá trình tái sản xuất xã hội không đảm bảo tiến
hành bình thờng ngay cả tái sản xuất giản đơn.
Tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao động, tiến hành trả lơng theo
việc, không trả lơng theo ngời. Trả lơng không thấp hơn mức lơng tối thiểu và
phải phù hợp với điều kiện xã hội, tâm sinh lý con ngời, bảo hiểm tuổi già và
nuôi con.
Xây dựng hệ thống thang bảng lơng phải phù hợp với tình hình thực tế
của đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh. Đồng thời phải phản ánh mức hao phí và

chế thích hợp các biện pháp hữu hiệu cho việc thực hiện tổ chức và quản lý lao
động một cách đồng bộ đem lại hiệu quả cao. Ngày nay trong lĩnh vực sản xuất,
nếu để tăng thêm hiệu quả hay năng lực sản xuất thì sự tiến bộ của khoa học
công nghệ có ý nghĩa quyết định việc tăng năng suất lao động và quyết định
khả năng cạnh tranh. ở đây vai trò của tổ chức rất quan trọng nó giúp cho các
nhà quản lý tiết kiệm đợc lao động trong sản xuất kinh doanh.
Với quan điểm lao động là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã
hội, còn tăng cờng tổ chức quản lý lao động một cách hiệu qủa nhất, đồng thời
cải thiện mức sống cho ngời lao động.
Vì thế về mặt kinh tế lao động là một trong các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất đó là: Nguồn vốn, lao động, tài nguyên, khoa học công nghệ.
Còn về mặt chính trị: Tổ chức lao động có vai trò thực hiện chính sách
chiến lợc con ngời của Đảng và Nhà nớc. Nếu tổ chức và quản lý lao động
không biết phát huy yếu tố con ngời( chỉ biết sử dụng mà không biết đào tạo bồi
dỡng sức lao động) sẽ dẫn tới làm tha hoá đội ngũ cán bộ công nhân và mất đi
vai trò lãnh đạo của Đảng. Bởi vì chỉ có những con ngời này mới đảm đơng đợc
nhiệm vụ của doanh nghiệp - đó là làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
bằng văn minh.
Về mặt xã hội : ở nớc chậm phát triển sẵn có cha phải là một động lực
cho sự phát triển vì nếu ngời lao động thiếu kĩ năng về quản lý ngành nghề
trong quá trình làm việc thì năng lực của ngời lao động không đợc sử dụng
hết ... và ở nớc ta cũng trong tình trạng nh vậy.
Tuy nhiên để có kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội cần có từng bớc. Số lợng và tỷ lệ ngời tham gia
vào lực lợng lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ phát triển của giáo
dục đào tạo( nếu ngời lao động có điều kiện học tập thì khi đó trình độ năng lực
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của ngời lao động sẽ cao nhng họ sẽ chậm tham gia vào thị trờng lao động, đây

hợp lý, ngời nào việc ấy, đúng chuyên môn trình độ điều này sẽ làm tăng năng
Sinh viên: Lơng Duy Tân Lớp: QTDNB- K9
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
suất lao động và tiết kiệm đợc quĩ lơng. Còn tiền công đợc trả trên cơ sở ngời
lao động làm đợc gì, chứ không phải ngời đó có bằng cấp gì.
1.5.III. Nội dung của quản lý lao động tiền lơng:
1.5.1. Về quản lý tiền lơng:
Tiền lơng là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, có quan hệ
chặt chẽ với kết quả kinh doanh. Khi kết quả kinh doanh tăng thì chi phí tiền l-
ơng cũng tăng và ngợc lại. Tuy nhiên đã là doanh nghiệp thì sản xuất kinh
doanh phải có lãi nghĩa là phải giới hạn sự tăng" tơng đối" của chi phí. Riêng
chi phí tiền lơng, nếu tăng quá sẽ làm giảm lợi nhuận do hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra, nếu giảm quá sẽ ảnh hởng đến tái sản xuất
sức lao động. Việc xác định giới hạn tăng hoặc giảm của tiền lơng là nội dung
lớn của quản lý tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Vì vậy, mục đích của quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp là vừa đảm
bảo tiền lơng trả cho ngời lao động đủ mức tái sản xuất sức lao động đã hao phí
vừa đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để thực hiện lợi ích cơ bản, lâu dài.
Với mục đích đó, phơng pháp quản lý tiền lơng trong cơ chế thị trờng
không dừng lại ở quĩ lơng( con số tuyệt đối) nh trớc đây, mà phải xác định một
chỉ tiêu tơng đối mang tính định mức. Chỉ tiêu tơng đối này gọi là đơn giá tiền
lơng của doanh nghiệp, là căn cứ để hình thành quĩ lơng thực hiện của doanh
nghiệp và là căn cứ quyết toán tài chính cuối năm về tiền lơng. Đơn giá tiền l-
ơng do cấp trên xét duyệt hàng năm.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của tiền lơng là tiền lơng phải đảm
bảo tái sản xuất sức lao động tức là tiền lơng phải đủ để ngời lao động nuôi
sống bản thân và gia đình. Vì vậy, công tác quản lý tiền lơng phải đợc đổi mới
toàn diện, làm sao để tiền lơng đúng với sức lao động, đảm bảo là thu nhập
chính và thờng xuyên của ngời lao động, tránh tình trạng ngời lao động do mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status