Một số Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại công ty Giấy và Bao bì Phú Giang - Pdf 32

Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
LỜI MỞ ĐẦU
Để hoà mình vào sự phát triển chung của thế giới, đất nước ta không
ngừng phát triển về mọi mặt đặc biệt là sự phát triển của các doanh nghiệp tư
nhân. Các doanh nghiệp muốn phát triển đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý nói
chung và quản lý nhân lực nói riêng vững chắc để phục vụ quá trình sản xuất
kinh doanh. Điều đó bắt buộc các doanh nghiệp phải chọn cho mình một cơ cấu
quản lý phù hợp.
Trong những điều đó, công tác quản lý nhân sự là một vấn đề đang bức xúc
nhất của các doanh nghiệp nước ta và đó cũng là một công tác quan trọng nhất
trong hệ thống công tác quản lý nói chung đối với các doanh nghiệp. Đứng trước
nền kinh tế ngày một thay đổi chóng mặt như vũ bão hiện nay thì đây là một vấn
đề lớn, đòi hỏi tự nhiên cần được quan tâm kịp thời để có thể phù hợp với tình
hình mới, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời đòi
hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm
chất, khả năng lãnh đạo Công ty và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề để theo
kịp với tiến độ và trình độ khoa học- kỹ thuật của thế giới.
Quá trình thực tập tại Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang em quyết định
chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại
Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang “
Luận văn này ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm có hai chương.
Chương I: Phân tích tình hình quản lý nhân lực tại Công ty Giấy và Bao bì Phú
Giang
Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhân sự tại Công ty
Giấy và Bao bì Phú Giang.
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập tìm hiểu ở Công ty chưa nhiều,
bản luận văn của em còn có nhiều thiếu sót. Em rất mong thầy cô góp ý, chỉnh
sửa cho em, để bản luận văn của em được hoàn chỉnh.
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509

Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang là đơn vị hoạt động sản xuất và kinh
doanh với chức năng sau:
Chức năng chính : Sản xuất giấy Kraft, giấy xi măng, giấy doublex, giấy lót các
loại và hộp Carton, kinh doanh vật tư ngành giấy.
Chức năng phụ : Dịch vụ vận tải hàng hoá, du lịch
2.2. Nhiệm vụ của công ty
Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng và năng lực sản xuất của mình,
để xây dựng kế hoạch sản xuất .
Tổ chức sản xuất theo hợp đồng đã ký .
Tổ chức khai thác (mua ) các loại nguyên vật liệu, phụ liệu để phục vụ quá
trình sản xuất .
Tăng cường khai thác năng lực sản xuất, nâng cao trình độ kĩ thuật, đổi
mới mặt hàng, cải tiến quản lý sản xuất, tăng năng xuất lao động, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .
Tổ chức sản xuất, hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp trong
nước, các doanh nghiệp liên doanh .
Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý kế toán, tài chính của nhà
nước (đóng thuế ) .
Quản lý cán bộ công nhân viên của Công ty theo đúng chính sánh, chế độ
của Nhà nước.
Chăm lo, làm tốt công tác liên quan đến đời sống vật chất và tinh thần cho
cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Đảm bảo việc làm, tiền lương ổn định cho cán bộ công nhân viên
Hoạch định chiến lược lâu dài từ nay đến 2010 với mục tiêu cải tiến kĩ
thuật, tăng năng xuất lao động, đảm bảo tốc độ tăng trưởng từ 8-10% một năm.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
Công ty Giấy và Bao bì Phú Giang được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến

BỘ PHẬN
HOÀN THÀNH
PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT GIẤY
PHÂN XƯỞNG
BAO BÌ CARTON
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
VẬTTƯ
PHÒNG
HÀNHCHÍNH
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
- Chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phương án hoạt động cho các bộ
phận, lĩnh vực phụ trách
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiên cứu mẫu sản phẩm, cải tiến thiết kế phù
hợp với năng lực công nghệ của Công ty
- Giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành
- Đề xuất đổi mới cải tiến quy trình công nghệ, đề xuất các giải pháp đầu tư kỹ
thuật
• Phó giám đốc sản xuất
- Phụ trách hoạt động sản xuất của Công ty, như xây dựng kế hoạch sản xuất,
kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất
- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất theo tháng, quý,
năm, định kỳ làm báo cáo trình giám đốc
- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ được giao
• Phòng tài chính kế toán
- Lập kế hoạch về cơ cấu các bộ phận tài sản của Công ty theo rõi các biến
động về tài sản, quản lý toàn bộ công việc về tài chính như: Vốn, thu hồi
vốn ,huy động vốn.

trình sản xuất.
• Phòng kĩ thuật
- Xây dựng phương án tổ chức và thu thập thông tin về sản phẩm, công nghệ,
vật liệu. Nghiên cứu triển khai mẫu mã theo đơn đặt hàng.
- Phân tích kiểm tra hoá chất, chất lượng sản phẩm. Giám sát quá trình sản
xuất, báo cáo lãnh đạo kịp thời các trường hợp vi phạm về tiêu chuẩn chất
lượng.
- Xây dựng theo dõi việc thực hiện các định mức tiêu dùng các loại nguyên vật
liệu cho việc sản xuất sản phẩm. Nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm.
• Xưởng cơ điện
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
- Xây dựng và tổ chức việc thực hiện kế hoạch sửa chữa dự phòng hàng năm,
quý, tháng cho toàn bộ trang thiết bị máy móc. Tổ chức nghiệm thu bàn giao
máy móc thiết bị mới hoặc sau khi sửa chữa, thực hiện nhanh chóng các sửa
chữa bất thường phát sinh như ; chập điện, cháy mô tơ...
- Trên cơ sở đơn đặt hàng, Xưởng cơ điện xây dựng và thực hiện kế hoạch dự
trữ phụ tùng, chi tiết máy thay thế theo đúng yêu cầu tiến độ.
- Xây dựng ban hành quy chế vận hành và đảm bảo an toàn máy móc thiết bị,
tổ chức các đợt tập huấn, phát động phong trào an toàn. Là đầu mối tổ chức
kiểm tra an toàn.
• Bộ phận hoàn thành
- Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm
- Hoàn thiện sản phẩm, các bán chế phẩm, phát hiện sai, hỏng không đúng mẫu
mã, định lượng, màu sắc... trình Phòng kĩ thuật giải quyết.
• Phân xưởng sản xuất giấy, bao bì carton
- Nhận kế hoạch, chỉ số kĩ thuật ở các phòng ban, trực tiếp chỉ đạo sản xuất
theo đúng kế hoạch, kĩ thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tóm lại: Ta thấy bộ máy của Công ty bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng là

Nguyên liệu được tập trung (giấy phế liệu, giấy kiện, bột tre, nứa.. ) qua sử
lý thủ công (nhặt bỏ rác, kim loại.. ) đưa vào hệ thống bể ngâm, sau đó đưa sang
máy nghiền rửa, từ đây đưa sang máy nghiền đĩa (làm nhỏ nguyên liệu thành bột
giấy) đưa vào bể chứa, từ bể chứa bột đưa sang bể trung gian để pha bột, từ đây
chuyển sang bể khuấy (làm đều bột giấy với hoá chất). Qua máy bơm bột lên
máy xeo gồm (lô lưới, chăn xeo, hệ thống ép) lên lô sấy (giấy được sấy khô) đưa
qua máy xén rồi cuộn lại thành cuộn giấy thành phẩm
4.2 Quy trình công nghệ sản xuất hộp Carton
Từ nguyên vật liệu (giấy kraft cuộn, giấy Doublex) được cắt thành khổ
quyđinh, đưa nên máy tạo sóng sau khi máy tạo sóng song, đi qua hệ thống ghép
sóng (ở đây sóng được nghép với giấy nhẵn hai mặt, tuỳ theo yêu câù của khách
hàng mà tạo thành hộp ba, năm lớp..). Sau khi ghép song tạo thành những miếng
phôi đưa qua máy cắt mép và kẻ các mép gấp của hộp, sau đó những miếng phôi
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Nhập
kho
Nguyên
vật liệu
Máy
tạo sóng
Hệ thống
ghép sóng
Máy
cắt kẻ
Máy
in màu
Máy
ghim hộp
Sản phẩm

Tổng vốn năm 2001 là 16935,130 triệu nhưng sang năm 2002 tăng lên 18009,410
triệu ( tức tăng 6,3445% ) trong đó vốn lưu động tăng 8,006%, vốn cố định tăng
5,416% so với năm 2001. Năm 2003 tổng nguồn vốn tăng 19,473% so với năm
2002, vốn lưu động tăng 18,309% và vốn cố định tăng 20,107% so với năm 2002.
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ biểu 2 ta thấy giá trị tổng sản lượng năm 2002 tăng 22,529% so với
năm 2001 nhưng doanh thu tiêu thụ chỉ tăng 22,098%. Năm 2003 giá trị tổng sản
lượng tăng 11,309% so với năm 2002 và doanh thu tiêu thụ tăng 16,207%.
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
6.1- Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh Công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
càng tăng, biểu hiện qua các năm như sau:
Năm 2001 cứ một đồng doanh thu thì Công ty thu được 0,0221 đồng lợi
nhuận. Năm 2002 cứ một đồng doanh thu thì thu được 0,0287 đồng lợi nhuận
tăng 0,0066 đồng. Năm 2003 thu được 0,0293 đồng trên một đồng doanh thu tăng
0,0006 đồng ứng với 2,09%.
6.2- Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh :
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra trong một năm thì Công ty đạt
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2001 cứ một đồng vốn bỏ ra Công ty thu
được 0,0363 đồng lợi nhuận. Năm 2002 một đồng vốn thu được 0,054 đồng lợi
nhuận tăng 0,0178 đồng hay 49,036%. Nhưng năm 2003 Công ty chỉ thu được
0,0537 đồng lợi nhuận giảm 0,0004 đồng so với năm 2002 .
6.3- Chỉ tiêu tổng doanh thu trên vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kỳ :

4 Lợi nhuận sau thuế Triệu 614,419 976,018 1.156,819 361,599 158,852 180,801 118,524
5 Tổng số công nhân viên Ngời 271 312 344 41 115,129 32 110,256
6 Tổng số vốn kinh doanh Triệu 16.935,13 18.009,421 21.516,473 1.074,291 106,344 3.507,052 119,473
7 Vốn lu động Triệu 5.872,125 6.342,25 7.503,442 470,125 108,006 1.161,192 118,309
8 Vốn cố định Triệu 11.063,005 11.667,171 14.013,031 604,166 105,461 2.345,86 120,107
9 Tiền lơng bình quân 1000đ/ng 680 721 782 41 106,029 61 108,46
10
Năng suất lao động /1
công nhân viên
Triệu 106,647 113,501 116,644 6,854 106,427 3,143 102,769
11 Lợi nhuận / doanh thu Đồng 0,0221 0,0287 0,0293 0,0066 129,864 0,0006 102,091
12
Lợi nhuận/ vốn kinh
doanh
Đồng 0,0363 0,0541 0,0537 0,0178 149,036 -0,0004 99,2606
13 Vòng quay vốn lu động Vòng 4,732 5,349 5,255 0,617 113,039 -0,094 98,2427
Trng i hc qun lý v kinh doanh H Ni Khoa qun lý doanh nghip
Ngô Văn Đông Đức Lớp 509
II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC Ở CÔNG TY GIẤY VÀ
BAO BÌ PHÚ GIANG
1. Tình hình sử dụng lao động ở Công ty
1.1. Tình hình sử dụng lao động phân bổ theo tính chất làm việc
Biểu 3: Tình hình sử dụng lao động.
Chỉ tiêu
2001 2002 2003

người
% Số
người
% Số

chiếm tỷ trọng 74,91% trong tổng số lao động. Năm 2002 số lao động tăng 35
người tương ứng với tỷ lệ tăng 17,24%. Năm 2003 tổng số lao động nam là 256
người tăng 18 người tương ứng với tỷ lệ tăng 7,56% so với năm 2002.
1.3. Đánh giá chất lượng lao động
Biểu 5: Phân bổ theo trình độ.
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Người % Người % Người %
Tổng số lao động 271 100 312 100 344 100
Đại học 4 1,48 5 1,60 5 1,45
Cao đẳng 2 0,74 4 1,28 7 2,03
Trung học 14 5,17 18 5,77 19 5,52
Lao động phổ thông 251 92,61 285 91,35 313 91,00
(Nguồn tại phòng hành chính)
Căn cứ vào bảng trên ta thấy được trình độ của công nhân trong Công ty còn
yếu kém. Năm 2001 trình độ Đại học có 4 người chiếm 1,48% trong tổng số lao
động. Số lao động Cao đẳng có 2 người chiếm 0,74% tổng số lao động. Số lao
động có trình độ là trung cấp thì cao hơn có 14 người chiếm 5,17%, còn lại 251
người là lao động phổ thông chiếm 92,61%.
Năm 2002 cán bộ có trình độ Đại học là 5 người tăng so với năm 2001 là 1
người. Trình độ Cao đẳng tăng 2 người so với năm 2001, trình độ trung cấp có 18
người tăng 4 người so với năm 2001 lao động phổ thông là 258 người tăng 34
người so với năm 2001.
Trường Đại học quản lý và kinh doanh Hà Nội Khoa quản lý
doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status