Lời mở đầu
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu t và xây dựng
là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu t, trong đó có việc lập, thẩm định và phê
duyệt dự án đầu t. Thẩm định dự án đợc xem nh một nhu cầu không thể thiếu
và là cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t.
Thẩm định dự án đợc tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn
vốn, mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, yêu cầu thẩm định đối với các dự án
này là khác nhau. Trong những năm qua, thực hiện chủ trơng phát huy nội
lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nớc nhằm tranh thủ
mọi tiềm năng, cơ hội để phát triển kinh tế, đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở
thành một bộ phận không thể thiếu, đóng góp ngày càng lớn vào việc thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nớc. Là một nguồn vốn giữ vai trò
quan trọng và đợc triển khai theo những dự án lớn, Việt Nam cần nhận
những dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tốt mang lại lợi ích cho tổng thể nền
kinh tế và loại bỏ những dự án xấu. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, quá trình
đánh giá các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trên cơ sở thẩm định là hết sức
quan trọng. Bộ Kế hoạch và Đầu t với t cách là cơ quan đầu mối trong việc
thu hút, quản lý các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng xuyên chú trọng
tới công tác thẩm định dự án đầu t để ra quyết định đầu t hoặc đề xuất báo
cáo trình Chính Phủ quyết định. Để đa ra những quyết định ngày càng đúng
đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu qủa của nguồn vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài , việc nâng cao chất lợng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc đặt ra ngày càng bức xúc.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết
về lĩnh vực thẩm định dự án, trong thời gian thực tập tại Văn phòng thẩm
định - Bộ Kế hoạch và Đầu t, em đã tập trung đi sâu tìm hiểu công tác thẩm
định đối với các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài và đã quyết định chọn đề tài
nghiên cứu Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu t .
Do sự hiểu biết và thời gian thực tập có hạn nên bài viết không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các
phóng mặt bằng và định giá tài sản góp vốn của bên Việt
Nam.
1.2.3. Các bớc thẩm định và cơ quan đơn vị thực hiện thẩm định dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.3.1.Các bớc thẩm định
1.2.3.2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới công tác thẩm định dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài
1.2.4.1.Phơng pháp thẩm định
1.2.4.2. Lựa chọn đối tác
1.2.4.3.Môi trờng pháp luật
1.2.4.4.Thông tin
1.2.4.5.Quy trình thực hiện thẩm định
1.2.4.6.Quản lý nhà nớc đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.4.7.Đội ngũ cán bộ thẩm định
1.2.4.8. Vấn đề định lợng và tiêu chuẩn trong thẩm định dự án
Chơng 2:
2
Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu t
2.1. Khái quát chung về các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời
gian qua
2.1.1. Tình hình cấp giấy phép đầu t
2.1.2. Tình hình thực hiện dự án
2.1.3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t
2.1.4. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực
2.1.5. Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đối tác đầu t
2.2. Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại
Bộ Kế hoạch và Đầu t
2.3. Ví dụ về thẩm định một dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Bộ Kế
hiện dự án
+ Các kết quả: là những kết quả cụ thể, có định lợng, đợc tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án . Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đợc
các mục tiêu của dự án
+ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này
cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ
tạo thành kế hoạch làm việc của dự án .
+ Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành
các hoạt động của dự án . Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là
vốn đầu t cần cho dự án .
Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ của dự án . Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo
dõi các đánh giá kết quả đạt đợc. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp
tới việc tạo ra các kết quả đợc coi là hoạt động chủ yếu phải đợc đặc biệt
quan tâm.
1.1.2.Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài .
1.1.2.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu t trực tiếp n ớc ngoài
( FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào nớc sở tại vốn
hoặc bất cứ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t .
4
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức chủ yếu trong đầu t quốc tế
bao gồm đầu t trực tiếp ( FDI ),đầu t qua thị trờng chứng khoán (porfolio),
cho vay của các tổ chức kinh tế và các ngân hàng nớc ngoài (vay thơng
mại ), nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức ( ODA). Vay thơng mại lãi
suất cao nên dễ trở thành gánh nặng về nợ nớc ngoài trong tơng lai. Viện trợ
bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay dài hạn với lãi suất thấp từ các
tổ chức quốc tế hoặc chính phủ các nớc tiên tiến. Viện trợ không hoàn lại
không trở thành nợ nớc ngoài nhng quy mô nhỏ và thờng chỉ giới hạn trong
Do những đặc điểm và thế mạnh riêng có nh ít phụ thuộc vào mối quan
hệ chính trị giữa hai bên; bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất
kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, họ quan tâm đến hiệu quả
kinh doanh, lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay
nghề của công nhân do có quyền lợi gắn chặt với dự án. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế ở các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t . Cụ thể là:
5
+ Đối với các nớc đầu t , đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu t , hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu t và xây dựng, đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác, đầu t ra nớc ngoài giúp
bành trớng sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị. Thông qua việc
xây dựng nhà máy sản xuất và thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu
t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các
nớc.
+ Đối với các nớc nhận đầu t : hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t
nớc ngoài. Đó là dòng chảy vào các nớc phát triển và dòng chảy vào các nớc
đang phát triển.
- Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc
giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phát
Qua FDI, các tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty, doanh nghiệp
có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để
cải thiện tình hình bội chi ngân sách , tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học
hỏi kinh nghiệm quản lý của các nớc khác.
- Đối với các nớc đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao
- Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn định về kinh tế và chính trị thì nhà
đầu t nớc ngoài dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn
tới sự đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá
mức và nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng sẽ xảy ra.
1.1.2.2.Các hình thức dự án đầu t trực tiếp n ớc ngoài .
Dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại dự án đầu t theo quy định của luật
đầu t nớc ngoài về nội dung, hình thức đầu t . Các hình thức đầu t nớc ngoài
cơ bản là:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
+ Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( BOT BTO BT )
1.1.2.2.1.Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa các bên hợp doanh
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến
hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có các đặc điểm sau:
- Về đối tợng áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Việc chọn hình thức đầu t do ngời đầu t quyết định. Tuy vậy Nhà nớc
cũng có những quy định để hớng dẫn ngời đầu t . Tại Việt Nam, nhà nớc quy
định việc xây dựng, kinh doanh mạng viễn thông quốc tế, viễn thông nội hạt
chỉ thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Một số lĩnh vực
khác có thể áp dụng hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh
nghiệp liên doanh nh: khai thác chế biến dầu khí, xây dựng kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; xây dựng; vận tải; du lịch lữ hành và
những lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu t có điều kiện theo quy định tại
Nghị định số 10/1998/NĐ-CP.
- Khi thực hiện hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên tham
ty trách nhiệm hữu hạn, có nghĩa là mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm về
các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp .
Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn trong nớc, các bên liên doanh
không nhất thiết phải góp đủ vốn pháp định ngay khi thành lập công ty. Việc
góp vốn có thể đợc thoả thuận góp nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện
dự án .
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh:
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh là mức vốn bắt buộc phải có
để thành lập doanh nghiệp, đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp. Theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, vốn pháp định doanh nghiệp liên doanh phải ít
nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đặc biệt, tỷ lệ
này có thể thấp hơn 30% nhng phải đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t n-
8
ớc ngoài chấp thuận. Thông thờng, đó là trờng hợp của các doanh nghiệp
liên doanh về xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế xã
hội khó khăn, các doanh nghiệp liên doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
các doanh nghiệp liên doanh trồng rừng. Đối với các doanh nghiệp liên
doanh nói trên, vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu t .
Trong những khoản vốn góp của bên Việt Nam, nhà đầu t thờng quan tâm
khoản góp bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh đợc xác định bằng tiền thuê
đất tơng ứng với thời hạn liên doanh. Trong thực tế, các doanh nghiệp Việt
Nam có thể góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với thời hạn ít hơn thời
hạn hoạt động của liên doanh.
Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mình, mỗi quốc gia có thể quy định
giới hạn phần góp vốn của bên nớc ngoài trong doanh nghiệp liên doanh (th-
ờng không quá 49%). Với nớc ta, nhằm thu hút nhiều vốn đầu t nớc ngoài,
trong Luật đầu t nớc ngoài quy định phần góp vốn của bên nớc ngoài hoặc
các bên nớc ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không bị
doanh thoả thuận cử ra. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị
đợc ghi trong điều lệ doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: trách
nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị và giám sát việc
thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị
không trực tiếp ra lệnh cho Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc của doanh
nghiệp liên doanh .
- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh thực hiện chức năng quản trị
doanh nghiệp thông qua cơ chế ra quyết định, đôn đốc, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết đó.Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt
động của doanh nghiệp liên doanh phải do Hội đồng quản trị quyết định
theo nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại
cuộc họp. Những vấn đề quan trọng đó là:
. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc thứ nhất,
kế toán trởng.
. Sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp liên doanh .
. Duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình
xây dựng cơ bản.
. Vay vốn đầu t .
Các bên tham gia liên doanh có thể thoả thuận trong điều lệ doanh nghiệp
các vấn đề khác cần đợc quyết định theo nguyên tắc nhất trí.
Đối với những vấn đề khác, Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc
biểu quyết quá bán số thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
b. Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc doanh nghiệp liên doanh có
nhiệm vụ quản lý và điều hành công việc hàng ngày của doanh nghiệp.
+ Tổng giám đốc là ngời đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án và cơ
quan nhà nớc.
+ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về hoạt động
của doanh nghiệp liên doanh
xây dựng;
- Các nguyên tắc tài chính;
- Thời hạn hoạt động, kết thúc, giải thể doanh nghiệp;
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân;
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp;
- Đại diện cho doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan nhà nớc
Việt Nam.
Theo quy định hiện nay, ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài là Tổng giám đốc doanh nghiệp. Trờng hợp Tổng giám đốc không
thờng trú tại Việt Nam thì phải uỷ quyền cho ngời đại diện của mình và ngời
đại diện đó phải là ngời thờng trú tại Việt Nam.
1.1.2.2.4. Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao.
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao ( viết tắt theo tiéng Anh là
BOT) là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu t t
nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn đợc dành riêng cho khu vực
nhà nớc. Tài trợ dự án là điểm mấu chốt của phơng thức đầu t BOT, nghĩa
là các bên cho vay xem xét tới tài sản và nguồn thu của dự án để hoàn trả lại
vốn vay thay vì các nguồn bảo lãnh khác nh bảo lãnh của Chính phủ hay tài
sản của các nhà tài trợ dự án .
11
BOT là một hình thức đầu t còn mới ở Việt Nam nhng nó đã đợc triển
khai thành công ở nhiều nớc trên thế giới nhất là các nớc đang phát triển
(nh Trung Quốc, Philippin) thiếu vốn để phát triển cơ sở hạ tầng cho nền
kinh tế. Ngày 23/12/1992 Quốc hội CHXHCN Việt Nam đã bổ sung hình
thức đầu t BOT vào Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Chính phủ Việt Nam
đã ban hành Nghị định 87CP ngày 23/11/1993 và Nghị định 62/1998/NĐ-CP
về quy chế đầu t theo hợp đồng BOT cho đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Theo loại hình đầu t này có 3 hình thức đầu t :
- Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT) ;
các quốc gia so với phơng pháp truyền thống có sử dụng vốn vay của Chính
phủ hoặc các nguồn từ ngân sách. Không giống nh phơng pháp t nhân hoá
hoàn toàn, ở đây Chính phủ vẫn duy trì quyền kiểm soát có tính chiến lợc đối
với dự án. Dự án sẽ đợc chuyển giao cho Chính phủ nớc chủ nhà khi kết thúc
thời kỳ đặc quyền. Hình thức này có các lợi thế tiềm năng sau đây:
12
- Sử dụng nguồn tài trợ của khu vực t nhân để cung cấp các nguồn vốn
mới nhằm giảm các khoản vay nhà nớc và khoản chi trực tiếp, nhằm củng cố
mức độ tin cậy trong thanh toán của Chính phủ nớc chủ nhà.
- Có khả năng tăng tốc độ phát triển các dự án mà nếu không sẽ phải
chờ đợi và cạnh tranh để có các nguồn lực hiếm của Chính phủ.
- Sử dụng vốn, sáng kiến và bí quyết công nghệ của khu vực t nhân để
làm giảm chi phí xây dựng dự án, rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả
hoạt động.
- Phân bổ rủi ro của dự án và các gánh nặng mà nếu không sẽ phải do
khu vực nhà nớc gánh chịu. Khu vực t nhân chịu trách nhiệm vận hành, bảo
dỡng và đối với đầu ra của dự án trong một giai đoạn đợc mở rộng (thông
thờng, Chính phủ sẽ chỉ nhận đợc bảo đảm cho giai đoạn xây dựng thông th-
ờng và bảo hành thiết bị).
- Sự tham gia của các nhà tài trợ t nhân và các bên cho vay thơng mại
có kinh nghiệm để bảo đảm có đợc sự đánh giá sâu sắc và là một dấu hiệu
thêm đối với tính khả thi của dự án .
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân sự của địa phơng và phát triển
thị trờng vốn quốc gia.
- Trái với việc t nhân hoá hoàn toàn, Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm
soát có tính chiến lợc đối với dự án mà sẽ đợc chuyển giao cho khu vực nhà
nớc vào cuối giai đoạn đặc quyền.
- Có cơ hội để tạo ra đợc một phơng pháp chuẩn của khu vực t nhân để
qua phơng pháp chuẩn này có thể tính toán đợc hiệu quả của các dự án tơng
tự thuộc khu vực nhà nớc và các cơ hội tăng cờng công tác quản lý nhà nớc
máy móc, phụ tùng sử dụng cho khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng công
trình).
Phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây truyền công nghệ để
tạo tài sản cố định và để đa rớc công nhân.
Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện
đi kèm thiết bị, phơng tiện vận chuyển.
Nhiên liệu, nguyên liệu, vật t nhập khẩu để thực hiện dự án
BOT,BTO,BT kể cả để phục vụ sản xuất, vận hành công trình.
- Các đối tợng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ, bí
quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật để thực hiện dự án đợc
miễn các loại thuế có liên quan đến chuyển giao công nghệ.
+ Biện pháp bảo đảm đầu t
- Việc chuyển nhợng vốn trong doanh nghiệp BOT đợc thực hiện nh quy
định đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Ngân hàng Nhà nớc bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc chuyển đổi
tiền Việt Nam thu đợc do thực hiện dự án BOT,BTO,BT và dự án khác ra
tiền nớc ngoài để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, trả nợ vốn và lãi
các khoản vay, chuyển lợi nhuận và vốn ra nớc ngoài.
- Trong qúa trình thực hiện dự án , doanh nghiệp BOT đợc cầm cố, thế
chấp các tài sản sau đây:
Thiết bị, nhà xởng, công trình kiến trúc và bất động sản đợc mua sắm,
xây dựng bằng vốn đầu t của mình.
Các tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp BOT
Giá trị quyền sử dụng đất
Các quyền tài sản của doanh nghiệp.
- Chính phủ Việt Nam bảo đảm cho doanh nghiệp BOT đợc sử dụng
đất đai, đờng giao thông và các công trình phụ trợ công cộng khác để thực
hiện dự án BOT,BTO,BT.
- Doanh nghiệp BOT đợc miễn tiền thuê đất trong thời gian thực hiện
dự án .
- Bộ kế hoạch và đầu t cấp giấy phép đầu t cho dự án BOT,BTO,BT
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Thủ tớng Chính phủ phê duyệt dự
án .
Ngoài những nội dung cơ bản theo quy định, giấy phép đầu t sẽ ghi thêm
một số nội dung sau đây:
Yêu cầu về thiết kế kỹ thuật, tình trạng và điều kiện bảo đảm vận
hành bình thờng của công trình khi đợc bàn giao cho nhà nớc Việt Nam.
Quyền và điều kiện kinh doanh công trình đối với dự án BOT,BTO,
việc kinh doanh các dự án khác do thực hiện dự án BT
Các nguyên tắc xác định giá trị tài sản khi chuyển giao
Các cam kết của Chính phủ và các cơ quan nhà nớc có liên quan.
1.2. Công tác thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài .
1.2.1. Tổng quan về thẩm định dự án .
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
15
của một dự án, từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t .Đây là một quá
trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt
với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho
hoạt động đầu t có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ
sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết định đầu t và cho
phép đầu t .
Thẩm định dự án đầu t là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của
nhà nớc đối với các hoạt động đầu t . Nhà nớc với chức năng công quyền của
mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu t .
Tất cả các dự án đầu t thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều
phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nớc. Bởi vậy trớc khi ra quyết định
đầu t hay cho phép đầu t, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc cần biết
xem dự án đó có góp phần đạt đợc mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có
thì bằng cách nào và đến mức độ nào. Việc xem xét này gọi là thẩm định dự
16
Các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nớc thẩm định dự án khả thi để ra
quyết định cho phép đầu t hay cấp giấy phép đầu t .
Thẩm định dự án có ý nghĩa rất lớn, giúp bảo vệ các dự án lớn tốt khỏi bị
bác bỏ, ngăn chặn những dự án tồi, góp phần đảm bảo cho việc sử dụng có
hiệu quả vốn đầu t. Cụ thể:
Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất.
Giúp cho các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nớc đánh giá đợc tính phù
hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng, lãnh thổ
và của cả nớc trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Giúp cho việc xác định đợc những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt
khi đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và
hạn chế các mặt có hại.
Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ
cho dự án đầu t.
Giúp cho việc xác định rõ t cách pháp nhân của các bên tham gia đầu t .
1.2.2.Nội dung thẩm định dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài :
1.2.2.1. Thẩm định tài chính dự án :
Thẩm định tài chính dự án nhằm mục đích:
- Xem xét nhu cầu, sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án đầu t.
- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án .Có nghĩa là xem xét những
chi phí sẽ và phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án,
xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ hoặc phải đạt đợc nhờ
thực hiện dự án. Trên cơ sở đó đánh giá đợc hiệu quả về mặt tài chính để
quyết định có nên đầu t hay không. Nhà nớc cũng căn cứ vào đây để xem xét
dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có lợi ích tài chính hay không và dự án có an
toàn về mặt tài chính hay không.
Hiện tại hóa các giá trị theo thời gian:
t
) đợc xác định theo
công thức sau:
cho dự án trong một đơn vị thời gian.Nếu tỷ lệ chiết khấu không thay đổi
trong suốt thời gian tồn tại dự án thì có thể xác định giá trị hiện tại của một
dãy các giá trị tơng lai theo công thức: ( )
PV
V
1 r
t
=
+
=
t
n
t 0
(3)
Hay xác định giá trị hiện tại của một dãy các giá trị quá khứ:
( )
PV
1+ r
t
=
t
(5)
và công thức (4) có dạng sau:
( )
PV 1+r
t
t 0
n
=
=
=
t
m
0
(6)
Trong đó: rt- là tỷ lệ chiết khấu của năm t.
Đối với đầu t trong khu vực t nhân, tỷ lệ chiết khấu áp dụng để xác
định giá trị hiện tại có thể lấy bằng lãi suất bình quân của các nguồn vốn sử
dụng cho dự án.
Đối với đầu t công cộng, tỷ lệ chiết khấu phải phản ánh đợc khả năng
sinh lợi của các nguồn vốn công. Cần chú ý rằng, tỷ lệ chiết khấu áp dụng
trong phân tích tài chính không thể áp dụng trong phân tích kinh tế. Tỷ lệ
chiết khấu dùng trong phân tích kinh tế dự án cần phản ánh lợi ích kinh tế
mà nền kinh tế phải từ bỏ (do phải đình hoãn hoặc giảm đầu t và tiêu dùng)
t
t 0
n
=
+
=
(7)
Trong đó: B
t
- Thu nhập của dự án năm t
C
t
- Chi phí của dự án năm t
n - Thời đoạn phân tích dự án
r Tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho dự án
Đánh giá dự án theo tiêu chuẩn này tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Chỉ chấp nhận các dự án có NPV > 0 với tỷ lệ chiết khấu bằng chi
phí cơ hội của vốn:
- Trong giới hạn của ngân sách, trong số các dự án có thể chấp nhận đ-
ợc cần chọn những dự án cho tổng NPV max.
Với nguyên tắc này cũng có thể suy ra, cùng một khả năng về ngân sách
(cho một dự án) phơng án đợc chọn sẽ là phơng án có NPV max.
- Nếu các dự án loại trừ lẫn nhau (thực hiện dự án này sẽ không thực
hiện các dự án khác) thì cần phải chọn dự án có NPV max.
+ Tỷ số lợi ích - chi phí (R)
Tỷ số lợi ích - chi phí đợc tính bằng tỉ số giá trị hiện tại thu nhập và
giá trị hiện tại của các chi phí của dự án với tỷ lệ chiết khấu bằng chi phí cơ
hội của vốn. Tỷ số R đợc tính theo công thức sau:
có quy mô khác nhau.
+ Tỷ lệ nội hoàn (IRR)
Tỷ lệ nội hoàn (IRR) là tỷ lệ chiết khấu mà với tỷ lệ này giá trị hiện
tại ròng của dự án bằng 0, đựơc tính từ hệ thức sau:
( )
NPV
t
B
t
C
(1 IRR)
t
t 0
n
=
+
=
=
0
(9)
Trong đó : Các ký hiệu nh các công thức trên; IRR đợc coi nh ẩn số
phải tìm.IRR phản ánh mức sinh lãi của dự án sau khi đã hoàn vốn.
Sử dụng tiêu chuẩn IRR có u điểm là có đợc tính toán chỉ dựa vào các
số liệu của dự án mà không cần số liệu về chi phi cơ hội của vốn (tỷ lệ chiết
khấu) . Tuy nhiên, tiêu chuẩn này có một số nhợc điểm sau:
a) Không xác định đựơc 1 tỷ lệ nội hoàn trong trờng hợp biến dạng
của đồng tiền thay đổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc từ (+) sang (-) vì có rất
th
) đợc xác định từ biểu thức sau:
( )
NPV
t
B
t
C
(1 r)
t
t 0
th
T
=
+
=
=
0
(10)
Thời gian thu hồi vốn T
th
là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiện đầu t
đến năm T thỏa mãn biểu thức trên.
Nhợc điểm cơ bản của chỉ tiêu này là trong một số trờng hợp nó loại
bỏ các dự án có khả năng sinh lợi muộn nh là các dự án đầu t công cộng
(cầu, đờng,....).
Vấn đề lạm phát trong phân tích đánh giá dự án
21
i = r + R + (1+r+R) g
Trong đó: r - lãi suất thực
R- tỷ lệ rủi ro
+ Tác động đến thuế:
Thuế đợc tính theo lợi nhuận chịu thuế tức là khoản thu nhập sau khi đã
trừ đi tiền lãi vay . Nhng trả lãi vay không tính theo mức lạm phát hàng năm
vì vậy phần thu nhập tính thuế (danh nghĩa) tăng lên và do đó thuế sẽ tăng
dần lên và sau cùng sẽ ảnh hởng tới dòng tiền của dự án.
Nếu xem xét trên quan điểm tổng vốn thì vấn đề này không quan
trọng vì không tính tới lãi suất vay và việc tăng hay giảm thuế thì cũng chỉ là
sự chuyển giao từ nhà đầu t sang Chính phủ hoặc ngựơc lại. Nếu xét trên
quan điểm chủ đầu t thì đây là vấn đề hệ trọng vì tình trạng lạm phát làm
thay đổi dòng tiền và cuối cùng là NPV sẽ thay đổi.
ảnh hởng của lạm phát đến thuế ngoài cách thức thông qua các khoản
thanh toán lãi vay còn thông qua khấu hao với cách thức tơng tự. Khấu hao
đợc hạch toán trên cơ sở chi phí lịch sử của các tài sản khấu hao vì vậy
không chịu tác động của lạm phát. Trong khi đó thuế đợc xác định trên thu
nhập sau khi đã trừ khấu hao, vì vậy lạm phát sẽ làm tăng giá trị tính thuế và
sau đó tăng thuế nh đã nói ở trên.
+ ảnh h ởng tồn kho và chi phí sản xuất .
Trong điều kiện lạm phát cùng một lợng hàng hóa nhng thời điểm
nhập và xuất khác nhau đợc hạch toán với giá trị khác nhau. Điều đó làm
thay đổi thu nhập, thuế và các chỉ tiêu tài chính khác.
Xử lý lạm phát trong phân tích tài chính của dự án.
Những vấn đề trình bày ở trên cho thấy lạm phát tác động đến tình
hình tài chính của dự án theo nhiều mối quan hệ và theo nhiều hớng khác
nhau. Để xây dựng bản báo cáo tài chính của dự án phản ánh tác động của
lạm phát đến giá trị tài chính thực của dự án cần thực hiện hai bớc tổng quát
sau:
a) Phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy nhằm kiểm tra mức độ nhạy cảm của kết quả dự án
đối với sự biến động của từng yếu tố, nói khác đi phân tích độ nhạy nhằm
xác định kết quả của dự án (các chỉ tiêu đặc trng) trong điều kiện biến động
của các yếu tố xác định kết quả đó.
Phân tích độ nhạy cho phép xác định mức độ quan trọng của các yếu tố
(nguồn rủi ro) và chiều hớng tác động của các yếu tố đó tới kết quả dự án.
Phân tích độ nhạy đợc thực hiện bằng cách tính toán các chỉ tiêu đánh
giá kết quả tài chính của dự án (NPV, IRR...) theo biến thiên của yếu tố ảnh
hởng. Phân tích độ nhạy theo phơng pháp này cho biết độ dung sai cho phép
thực hiện dự án và xác định độ nhạy cảm của dự án với yếu tố xem xét.
Phân tích độ nhạy có những hạn chế:
- Không thể xem xét đồng thời nhiều nhân tố
- Các trị số trong dãy biến thiên của các yếu tố không đại diện cho
yếu tố đó (không phải là khả năng xảy ra cao nhất ).
Với những nhợc điểm trên phân tích độ nhạy không cho phép đánh giá
đầy đủ mức độ rủi ro của dự án.
b) Phân tích tr ờng hợp:
Phân tích trờng hợp là đánh giá kết quả dự án trong một số trờng hợp
với những điều kiện nhất định của các yếu tố xác định dự án. Thờng ngời ta
phân tích cho 2 trờng hợp có tính chất cực đoan: bất lợi nhất và có lợi nhất
có thể xảy ra (thí dụ, đối với giá sản phẩm là giá thấp nhất/cao nhất, đối với
chi phí đầu t là mức cao nhất/thấp nhất có thể xảy ra đối với dự án).
23
Phân tích trờng hợp xuất phát từ quan điểm cho rằng các biến số có
tác động qua lại lẫn nhau và có sự kết hợp với nhau. Một số yếu tố có thể
đồng thời biến động theo một hớng bất lợi hoặc có lợi cho dự án.
Phân tích trờng hợp có nhợc điểm:
- Không thể xác định đựơc tất cả các trờng hợp kết hợp lẫn nhau của
các yếu tố.
- Chi phí khác: các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán kiểm tra
theo quy định hiện hành của nhà nớc. Đó là các khoản chi phí đợc phân theo
các giai đoạn của quá trình đầu t và xây dựng. Các khoản chi phí này đợc
xác định theo định mức.
- Ngoài các yếu tố về vốn đầu t trên, cần thẩm tra một số nội dung chi
phí đầu t sau:
24
Nhu cầu vốn lu động ban đầu( đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu
cầu vốn lu động bổ sung(đối với dự án mở rộng bổ sung thiết bị) để sau khi
hoàn thành có thể hoạt động bình thờng.
Chi phí thành lập gồm chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết
không phải là tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu
Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công
Việc xác định đúng đắn vốn đầu t của dự án là rất cần thiết, tránh hai
khuynh hớng tính quá cao hoặc quá thấp.
Sau khi xác định vốn đầu t , cần xem xét việc phân bổ vốn đầu t theo ch-
ơng trình tiến độ đầu t . Đây là công việc rất cần thiết đặc biệt là đối với
công trình có thời gian xây dựng dài.
+ Thẩm tra việc tính toán giá thành, chi phí sản xuất: trên cơ sở bảng tính
giá thành đơn vị hoặc tổng chi phí hàng năm của dự án .
- Tính đầy đủ các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm. Đối với các yếu
tố giá thành cần xem xét sự hợp lý của các định mức sản xuất tiêu hao, có
so sánh các định mức và các kinh nghiệm từ các dự án đang hoạt động.
- Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở số lợng nhân công cần thiết
cho một đơn vị sản phẩm và số lợng nhân công vận hành dự án.
- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí về lãi vay ngân hàng ( lãi
vay dài hạn, ngắn hạn) và giá thành sản phẩm.
- Đối với các chi phí tính bằng tỷ lệ % cần kiểm chứng bằng kinh
nghiệm và thực tiễn từ các hoạt động sẵn có của chủ dự án.
- Đối với các loại thuế của nhà nớc đợc phân bổ vào giá bán sản phẩm