tổng quan về thang máy, chương 5 - Pdf 16

Chương 5: TÍNH TANG VÀ PULI
DẪN CÁP
_ Đường kính D tối thiểu cho phép của puli dẫn cáp hoặc tang
được xác đònh theo công thức: D=d.e
Trong đó
 Đường kính D được đo theo đáy xẻ rãnh của puli hoặc tang
 d: Đường kính cáp
 e: Hệ số phụ thuộc vào loại thang máy và tốc độ thang
máy
Loại thang máy Hệ số e
Thang máy chở người và thang máy chở hàng có
người áp tải với tốc độ trên 1,5 m/s
45
Cũng như trên với tốc độ 1,5 m/s nhưng đối với
thang máy bệnh viện
40
Thang máy chở người loại nhỏ và thang máy chở
hàng không có người áp tải
30
Bảng trò số nhỏ nhất cho phép của hệ số e

Một số dạng puli dẫn cáp
_ Chiều dài phần xẻ rãnh của tang được tính theo chiều dài
của cáp quấn trên tang L
c
và số cáp trên đó treo cabin Z (cũng
chính số cáp này tro đối trọng).Khi treo cabin trên nhiều cáp thì
sự xẻ rãnh trên tang được chế tạo thành nhiều mối, số mối bằng
Z.
_ Số vòng cần thiết của mỗi rãnh trên tang được xác đònh
theo công thức:

 Biên dạng lòng máng:
 Biên dạng nữ a đường tròn có xẻ đáy:
_ Khi tính duyệt các kích thước của biên dạng từ điều kiện
bám của cáp với puli. Có hai trường hợp làm việc tính toán của
thang máy là:
1.Thang máy làm việc với tải trọng danh nghóa.
2.Thang máy làm việc với tải trọng thử.
_ Khi lấy trò số cân bằng trọng lượng vật nâng
= 0,5 và
thang máy làm việc với tải danh nghóa thì trường hợp tính toán
sẽ là trường hợp cabin có tải từ tầng trệt lên.
Khi không có cáp cân bằng thì sức căng lớn nhất S
1
của cáp
nâng từ phía cabin vào thời điểm mở máy sẽ là:
S
1
=(Q+G+G
c
).(1+ )
g

+W
_ Từ phía đối trọng sẽ là:
S
2
=G
dt
(1+ )1).(()
g

 Với K
qt
là hệ số quá tải
_ Để tránh trượt trên puli cần phải thỏa mãn điều kiện

.
2
1
0
e
S
S

Với
 
0:
Hệ số ma sát giữa cáp và puli
 : Góc ôm
_ Từ điều kiện này ta suy ra được hệ số ma sát cho phép nhỏ
nhất trên vành puli là

0
=
2
1
ln
1
S
S


D
S
.
2
, đây sẽ là tải trọng lớn nhất tại thời
điểm cáp đi vào puli, tức là khiS=S
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status