Bài tập về định luật bảo toàn cơ năng - Pdf 16

CÁC BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
CƠ NĂNG, VA CHẠM
Môn vật lí lớp 10
I. PHẦN CƠ HỌC
Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ từ độ cao 120m. Lấy g=10m/s
2
. Bỏ

qua sức cản .Tìm độ cao mà ở đó động năng của vật lớn
gấp đôi thế năng.
ĐS: 40 m
Bài 2: Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s
2
. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có
thế năng bằng động năng ?
ĐS: 5 m
Bài 3: Một vật có khối lượng 0,1kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc 10m/s. Lấy
g=10m/s
2
.Bỏ qua sức cản.
a. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được.
b. Tìm vị trí và vận tốc của của vật mà tại đó động năng gấp 3 lần thế năng.
c. Hỏi khi vật đi được quãng đường 8m thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
ĐS: c.3J
Bài 4: Từ điểm M có độ cao so với mặt đất là 0,8 m ném xuống một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng
của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s
2
, mốc thế năng tại mặt đất. Tính cơ năng của vật ngay khi ném?
ĐS: 5 J
Bài 5: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc dài 10 m, góc nghiêng giữa mặt dốc và mặt phẳng nằm
ngang là 30

ĐS: a.
2
( 2 3 )
h
N mg cos
R
α
= − −
; b.
2,5h R≥
Bài 8: Vật nhỏ nằm trên đỉnh của bán cầu nhẵn cố định bán kính R,
vật truyền vận tốc đầu
0
v
r
theo phương ngang (Hình 6).
a. Xác định v
0
để vật không rời khỏi bán cầu ngay tại thời điểm ban đầu.
b. Khi v
0
thoã mãn điều kiện câu a, định vị trí
α
nơi vật rời khỏi bán cầu
ĐS: a.
0
v gR≤
. b.
2
0

Bài 10: Một vật m = 100g rơi từ độ cao h lên một lò xo nhẹ, độ cứng
k = 80N/m (Hình 8). Biết lực nén cực đại lên sàn là N = 10N, chiều dài tự nhiên
của lò xo là l = 20cm. Tính h.
ĐS: h = 70 cm
Bài 11: Một vật nhỏ tại D được truyền vận tốc ban đầu v
0
theo hướng DC, biết
vật tới A thì dừng lại, AB = 1m, BD = 20m, hệ số ma sát
0,2
µ
=
(Hình 9). Tính v
0
.
Bài 12: Cho con lắc có chiều dài l = 60cm, vật m = 200g người ta kéo cho vị trí dây treo hợp với phương thẳng
đứng một góc
0
0
60
α
=
và truyền cho nó một vận tốc
6 /m s
theo phương vuông góc với sợi dây.
1. Tính góc lệch của dây treo klhi vật đến vị trí cao nhất.
2. Tính lực căng dây khi vật đi qua vị trí có góc
0
45
α
=

va chạm là va chạm đàn hôì trực diện.
1. Tính vận tốc của m
2
ngay trước va chạm.
2. Tính vận tốc 2 vật ngay sau va chạm.
3. tính độ cao mà 2 vật có thể đạt được.
Bài 14: Một vật có khối lượng m = 0,2kg trượt không vật tốc ban đầu trên
mặt bàn phẳng nghiêng từ A đến B và rơi xuống đất tại điểm E (Hình vẽ).
cho biết AB = 1,3 m ; BC = 1m; AD = 1,3m; lấy g = 10m/s
2
.
1. Tính vận tốc của vật tại các điểm B và E.
2. Vật rơi các chân bàn CE bao nhiêu.
3. Sau khi vật lún xuống đất một đoạn s = 2cm (dọc theo quỹ đạo). Tính
lực cản trung bình của trái đất tác dụng lên vật.
ĐS: 1.
2,45 / ; 5,1 /
B E
v m s v m s= =
. 2. CE = 0,64m. 3.
130F N=
.
Bài 15: Một vật trựơt lên một sàn nhẵn với vận tốc v
0
= 12m/s đi lên một
cầu nhảy Đến nơi cao nhất nằm ngang và rời khỏi cầu nhảy (Hình 12).
Độ cao h của cầu nhảy phải bằng bao nhiêu để tầm xa s đạt giá trị cực đại.
Tính tầm xa s.
ĐS: h = 3,6m. s = 7,2m.
Bài 16: Treo một vật m = 1kg vào đầu một sợi dây rồi kéo vật khỏi vị trí cân bằng để dây treo hợp với phương

Hình 9
A
H
D
B
C E
α
m
Hình 11
v
0
h
Hình 12s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status