giới thiệu chung về Công ty
t vấn xây dựng điện I
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty t vấn xây dựng điện I với tên giao dịch quốc tế là Power
Engineering Consulting Company đợc thành lập ngày 01-7-1982 trên cơ sở
sát nhập hai đơn vị là Công ty khảo sát địa chất Sông Đà và Viện quy hoạch
thiết kế điện theo nghị định 87-HĐBT của Hội đồng Bộ trởng ngày 27-4-
1982 nay là Chính phủ.
Từ khi thành lập đến 19-6-1993, theo nghị quyết số 34-ĐL/TCCB ngày
21-6-1982 của Bộ điện lực, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là thiết kế các công
trình thuỷ điện, nhiệt điện, lới điện (các đờng dây tải điện và trạm biến áp) và
các công trình công nghiệp dân dụng khác thuộc ngành quản lý.
Từ ngày 19-6-1993 đến nay, nhằm thực hiện luật doanh nghiệp nhà n-
ớc (DNNN) và chơng trình cải cách hành chính để phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, thực hiện nghị định 388-HĐBT về
việc thành lập lại DNNN, Công ty đã thành lập lại theo quyết định số 350-NL
\TCCBĐ ngày 19-6-1993 của Bộ năng lợng nay là Bộ công nghiệp với các
ngành nghề kinh doanh chính là :
- Khảo sát và thiết kế các công trình thuỷ điện
- Gia công thử nghiệm các cột điện bằng thép
- Xây dựng và sửa chữa thuỷ điện nhỏ
- Xây dựng lới điện từ 35 KV trở xuống
Do yêu cầu tổ chức lại sản xuất của nhà nứơc, Thủ tớng Chính phủ đã
ra quyết định 91-TTg về thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh, chọn ngành
điện, ngành than thuộc Bộ năng lợng để tổ chức lại thành Tổng Công ty .
Hiện nay, Công ty t vấn xây dựng điện I hoạt dộng trực thuộc Tổng
Công ty điện lực Việt Nam.Vốn của Công ty từ khi thành lập lại theo nghị
định 388-HĐBT là 6.374.200.300 .Trong đó vốn cố định là 5.859.300.000,
1
vốn lu động là 515.900.300 nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp 4.792.500.300,
nguồn vốn tự có là 1.581.700.300 .
bộ các phơng tiện đi lại cơ động góp phần nâng cao năng xuất chất lợng và
hiệu quả công tác góp phần thực hiên công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Ngành nghề
Ngành nghề chính của Công ty t vấn xây dựng điện 1 là:
+ Khảo sát
+ Thiết kế
+ Xây lắp và gia công cơ khí
Công ty t vấn xây dựng điện I chịu trách nhiệm quản lý tập trung
thống nhất toàn bộ các mặt công tác quy hoạch, khảo sát thiết kế các công
trình điện. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực
sửa chữa, xây dựng các công trình thủy điện nhỏ, lới điện từ 35KV trở xuống
và chế tạo cột điện bằng thép theo kế hoạch đề ra.
1.2. Vốn
Hiện nay hình thức vốn của Công ty chủ yếu là: vốn ngân sách, vốn tự
có, vốn vay.
Khi mới thành lập, vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là nguồn vốn
ngân sách và vẫn còn khá nhỏ bé. Nếu nh năm 1987, tổng số vốn kinh doanh
của Công ty là 120 triệu thì đến thời điểm 31/12/1999 tổng số vốn kinh
doanh lên đến trên 159 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nớc giao trên 13 tỷ đồng.
Trải qua 8 năm (từ khi Công ty thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT ngày
19/6/1993) với nhiều biến động của thị trờng, Công ty t vấn xây dựng điện 1
là một doanh nghiệp nhà nớc điển hình ngày càng lớn mạnh cả bề rộng và bề
sâu. Công ty không chỉ bảo toàn đợc vốn do nhà nớc giao phó mà còn luôn
phát triển nguồn vốn kinh doanh, tăng vốn tự có của mình lên. Tính đến nay
Công ty đã có trên 180 tỷ đồng vốn kinh doanh. Cụ thể nh sau:
Biểu 1: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
3
Đơn vị: Đồng Việt nam
tiêu sau:
Biểu 2: Kết quả kinh doanh
Đơn vị: Đồng Việt nam
4
Chỉ tiêu
Nă
m
Doanh thu Lợi nhuận Tiền lơng bq 1
CNV/tháng
1998 217.647.699.689 7.709.050.293 1.560.000
1999 119.527.764.708 3.622.522.468 1.695.000
2000 115.944.580.220 3.827.179.759 1.706.000
2. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh và quy trình công
nghệ:
2.1. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
Công ty t vấn xây dựng điện I tổ chức sản xuất thành 2 bộ phận sản
xuất chính là khảo sát và thiết kế.
* Bộ phận khảo sát: có nhiệm vụ khảo sát các công trình điện. Bao
gồm các đơn vị sau:
1. Đội khảo sát: khảo sát tất cả các công trình lới điện (đờng dây và
trạm biến áp)
2. Đội địa vật lý: Có nhiệm vụ khảo sát địa chất bằng phơng pháp địa
vật lý nh do Karota, siêu âm, địa chấn, đo điện trở suất, khoan đào phục vụ
cho việc thiết kế các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện.
3. Phòng thí nghiệm: chuyên đảm nhận việc phân tích các mẫu đất
đá, cát sỏi, nớc, phục vụ cho công tác khảo sát các công trình, các lới điện.
4. Phòng địa hình: có nhiệm vụ đo vẽ bản đồ địa hình phục vụ cho
công tác thiết kế các công trình thuỷ điện. Ngoài ra, còn có chức năng thẩm
định công tác của các đơn vị khác nh phòng thí nghiệm, đội khảo sát địa, vật
lý.
II): trụ sở thành phố Biên Hoà.
Nhiệm vụ: khảo sát sửa chữa các công trình điện và công trình dân
dụng ở phía nam, khoan giếng, khai thác nớc ngầm, khoan phun gia công,
sửa chữa xây dựng các công trình thuỷ điện, san nền, làm đờng, thi công nền
móng công trình.
* Xí nghiệp khảo sát III: Trụ sở tại Đà Nẵng
Nhiệm vụ: giống xí nghiệp I nhng hoạt động ở địa bàn khu vực miền
Trung.
6
* Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật (Xí nghiệp IV): đóng tại
Thanh Xuân Hà Nội.
Nhiệm vụ: xây lắp các đờng dây 5kv, 10kv, và sửa chữa đờng dây
điện, sửa chữa ôtô, gia công chế tạo các cột điện bằng thép từ 35-200kv.
2.2 Quy trình công nghệ
Căn cứ vào nhiệm vụ do Tổng Công ty Điện lực giao (đối với các
công trình do nhà nớc cấp vốn và giao chỉ tiêu pháp lệnh) hoặc căn cứ vào
nhu cầu của thị trờng (đối với các công trình mà Công ty có nguồn vốn thu
hút đợc) Công ty lập đề cơng sơ bộ về nội dung, khối lợng công việc cần thực
hiện cùng dự toán chi phí sơ lợc làm cơ sở để thảo luận và ký kết hợp đồng
kinh tế với cơ quan chủ đầu t. Sau khi hợp đồng kinh tế đợc ký kết Công ty
phải xây dựng đề cơng chi tiết về yêu cầu, nội dung, khối lợng, tiến độ các
công việc cần thực hiện và các dự toán chi phí tơng ứng để trình chủ đầu t
phê duyệt làm cơ sở lập kế hoạch triển khai công việc và thanh toán sau khi
thực hiện xong các công việc.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết và nội dung đề cơng, dự toán
đợc phê duyệt, Công ty lập kế hoạch sản xuất và giá thành kế hoạch (theo dự
toán đợc duyệt) phân giao từng nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị để bố trí lực
lợng thực hiện.
Nhiệm vụ sản xuất cho từng đơn vị bao gồm nội dung, khối lợng, tiến
độ và giá trị theo từng định mức thi công do phòng kinh tế kế hoạch xác
nghiên cứu
tiền khả thi
Báo cáo
nghiên cứu
khả thi
Giám sát thi công Đề án bản vẽ
thiết kế thi công
Khảo sát thiết kế
kỹ thuật
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
* Ban Giám đốc: có 4 ngời
Giám đốc: là ngời điều hành sản xuất kinh doanh của toàn Công ty,
làm việc theo nguyên tắc chế độ thủ trởng đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng
cờng kỷ luật hành chính, là đại diện pháp nhân của Công ty trong các quan
hệ kinh tế với các đối tác trong và ngoài nớc. Giám đốc là đại diện pháp nhân
của Công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty điện lực Việt
nam, Bộ công nghiệp, Nhà nớc và tập thể lao động về điều hành sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Ba phó giám đốc gồm có:
- Một phó giám đốc kỹ thuật phụ trách khối khảo sát.
- Một phó giám đốc kỹ thuật phụ trách thuỷ điện và nhiệt điện.
- Một phó giám đốc kỹ thuật phụ trách khối lới điện.
Các phó giám đốc là ngời giúp giám đốc điều hành công việc theo sự
phân công và uỷ quyền của giám đốc trong từng công việc cụ thể.
* Các phòng ban chức năng:
1. Văn phòng Công ty: chịu trách nhiệm về công tác hành chính, công
tác quản trị, điện nớc, xe, nhà xởng, công tác xây dựng cơ bản nội bộ.
2. Phòng kinh tế kế hoạch: giúp giám đốc về công tác kế hoạch hoá
sản xuất, thống kê điều độ sản xuất, công tác kinh doanh, công tác cung ứng
vật t, trang thiết bị máy móc.
Là nơi cung cấp các tài liệu giúp cho việc đọc và tìm hiểu các vấn đề
liên quan đến công việc của Công ty.
10
IV) Tổ chức Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán đợc tổ chức hoạt động theo nguyên tắc: phân quyền tập
trung dới sự chỉ đạo của kế toán trởng.
1. Kế toán trởng
- Thực hiện công việc quản lý phòng tài vụ hàng ngày,chịu trách
nhiệm trớc giám đốc Công ty về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính.
Ngoài ra có thể uỷ nhiệm cho phó phòng kế toán trong thời gian đi công
tác.Thay mặt nhà nớc kiểm tra việc thực hiện chế độ,thể lệ quy định của nhà
nớc về lĩnh vực kế toán cũng nh lĩnh vực tài chính.
2. Kế toán phó (phó phòng kế toán):Lập kế hoạch tài chính hàng
năm báo cáo Tổng Công ty .Lập và giao kế hoạch tài chính hàng năm cho các
xí nghiệp trực thuộc Công ty ,xem xét kế hoạch tài chính hàng quý của các
đơn vị khoán.
3. Kế toán tổng hợp
- Quản lý toàn bộ bảng kê ,chứng từ ,sổ sách kế toán khối cơ quan
Công ty, kiểm tra tổng hợp toàn bộ báo cáo tài chính hàng quý ,hàng năm
của hai đơn vị : Đoàn I,Đội địa vật lý,các xí nghiệp ,các đơn vị khác.Hàng
ngày ghi các nghiệp vụ vào sổ kế toán dựa trên các chứng từ của các phần
hành.
- Cuối tháng, mỗi quỹ tổng hợp số liệu kế toán để lập các báo cáo có
liên quan.
4. Kế toán vật t
- Hàng ngày ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất về số liệu vật t kế toán
vào các sổ có liên quan nh: sổ chi tiết TK152,153,142,331.
- Cuối tháng tiến hành cộng dồn sổ và tính ta số d cuối kỳ. Sau đó
cuối quý đa cho kế toán tổng hợp để tiến hành lập báo cáo.Chịu trách nhiệm
lên báo cáo giải quyết những tồn đọng xử lý sau kiểm kê.
và cuối quý chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp lập báo cáo
12
9. Kế toán ngân hàng
- Do quy mô hoạt động của Công ty là rất lớn cho nên thờgn xuyên
có các nghiệp vụ liên quan đến vấn đề thanh tra. Do đó Công ty đã đặt tài
khoản tại ngân hàng. Và nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng đợc Công ty
thực hiện nhanh chóng, tơng đối thuận tiện.
- Hàng ngày kế toán ngân hàng tập hợp các chứng từ về thanh toán:
báo nợ, báo có ghi các nghiệp vụ vào sổ chi tiết, sổ cái. Cuối tháng tiến hành
tính ra số d cuối kỳ và lập bảng kê gửi cho ngân hàng để đối chiếu, cuối quý
chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo.
10. Kế toán tiền mặt: kiểm tra các thủ tục chứng từ trớc khi
thanh toán các khoản chi bằng tiền mặt. Lập, đóng chứng từ, lên bảng kê,vào
sổ chi tiết TK 111,002. Hàng tháng cùng thủ quỹ, kế toán tổng hợp và phó
Phòng tổ chức kiểm kê quỹ xác định số d cuối tháng ,lập biên bản kiểm kê
quỹ đóng cùng với bảng kê cuối tháng.
11.Kế toán thanh toán lơng và các khoản phải thu phải
trả khác:
Hàng quý đối chiếu số d với các cá nhân(TK141) và các đơn
vị(TK138,338) sau khi đã vào sổ chi tiết các tài khoản trên.Báo cáo số d chi
tiết để lập báo cáo quyết toán khối cơ quan Công ty .Kiểm tra tổng hợp báo
cáo tài chính hàng quý của hai đơn vị là : Phòng thí nghiệm,Phòng điện địa
phơng.
V) Hình thức sổ kế toán đang áp dụng
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung và
công việc kế toán chủ yếu thực hiện trên máy tính dựa trên phần mềm kế
toán. Các loại sổ sách và chứng từ chủ yếu hiện nay Công ty đang sử dụng:
+ Sổ sái
+ Nhật ký chung
+ Các loại sổ chi tiết
Ngày 1/6/1998 Ban kiểm toán nội bộ đợc đổi thành Tổ kiểm toán nội bộ
độc lập. Tổ kiểm toán nội bộ có chức năng, nhiệm vụ sau:
1.Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ của Công ty và các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc.
2. Kiểm tra và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, báo
cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trớc khi trình giám đốc ký để báo cáo
cấp trên phê duyệt.
3- Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động quản lý kinh doanh,
đặc biệt là sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính kế toán và nghị
quyết, quyết định của giám đốc Công ty.
4- Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ
tài sản của Công ty và các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc. Đề xuất các giải pháp
nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý điều hành kinh doanh của Công ty
và các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc.
5- Thực hiện quyền hạn, phạm vi thực hiện, nội dung, trình tự và phơng
pháp kiểm toán nội bộ theo quyết định số 382TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày
28/10/1997 thuộc Bộ Tài chính.
Tổ kiểm toán nội bộ của Công ty bao gồm 4 ngời:
- Một tổ trởng phụ trách chung, kiểm tra công tác hạch toán kế toán, chi
phí giá thành.
- Một tổ viên chịu trách nhiệm kiểm tra chi phí nguyên vật liệu, thiết bị,
hợp đồng kinh tế, cập nhật tài liệu văn bản pháp quy hiện hành.
- Một tổ viên chịu trách nhiệm kiểm tra chi phí về nhân công, tiền lơng,
chế độ công tác phí, công tác ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng lao
động.
- Một tổ viên về công tác văn th, lu giữ công văn đi, đến, tập hợp số liệu
VAT từ các đơn vị.
Các thành viên trong tổ kiểm toán nội bộ là những ngời có trình độ, năng
lực, kinh nghiệm trong công tác kế toán cũng nh các lĩnh vực mà họ đảm
nhiệm.
thanh tra Công ty, hoạt động tài chính kế toán của Công ty ngày càng đợc
hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả hơn.
17