Viêm đại tràng mạn
(Kỳ 3)
2. Chẩn đoán phân biệt:
a. Rối loạn chức năng đại tràng
- Có đau bụng.
- Phân táo, lỏng, không có máu. Xét nghiệm Anbumin hoà tan (-).
- Soi và sinh thiết đại tràng: không thấy tổn thương viêm, loét.
b. Polyp đại tràng
- Ở nam gặp nhiều hơn ở nữ, thường gặp ở những bệnh nhân trên 50 tuổi.
- Thường không có triệu chứng.
- Có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc ỉa ra máu.
- Soi đại tràng thấy polyp (dấu hiệu xác định)
c. Ung thư đại tràng, trực tràng
- Gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tuổi ngoài 40 tuổi.
- Các bệnh nhân của đại tràng dễ dẫn tới ung thư:
+ Polyp loại lan toả.
+ Các polyp giả, viêm đại tràng xuất huyết, sau lỵ amip.
- Vị trí ung thư thường gặp ở trực tràng, đại tràng xích ma.
- Triệu chứng phụ thuộc vào khối u.
+ Đau bụng không có khu trú ró rệt.
+ Chán ăn, buồn nôn, xen kẽ táo lỏng, thường có máu trong phân.
+ Nếu ung thư ở đại tràng xích ma "đi ngoài" giả, tắc ruột.
- Khám bụng: sờ thấy u rắn
- Thăm trực tràng, âm đạo thấy một khối u có định.
- Xét nghiệm máu: hồng cầu, huyết sắc tố giảm.
- Xét nghiệm phân có máu (vi thể)
- Chụp khung đại tràng có baryt thấy hình ảnh đẹp, khuyết cứng.
d. Lao ruột (lao hồi manh tràng):
- Có hội chứng nhiễm lao.
- Rối loạn cơ năng ruột: ỉa lỏng 2-3 lần một ngày, phân sền sệt, tình trạng iả
a. Điều trị nguyên nhân (tuỳ theo từng nguyên nhân):
* Do nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh:
- Klion (Flagyl) 0,25: liều 2-4mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 8 - 10 ngày (hiệu
quả với ly amip)
- Hoặc Enterosepton 0,25: với liều 2mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 7 - 10
ngày.
- Chlorocid 0,25: với liều 20mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 6 - 8 ngày.
- Biseptol 0,25: với liều 2mg/kg/24 giờ. Một đợt dùng 8- 10 ngày.
- Ganidan 0,5: với liều 6 - 8 viên/50kg/24 giờ. Mỗi đợt dùng 5 - 7 ngày.
- Thụt giữ dung dịch: Mixiot 1g, Streptomycin 1g, Novocain 0,25% 250ml.
Thụt giữ sau thụt tháo, 1 đợt 7 lần.
* Nếu viêm đại tràng do bệnh "tự miễn"thì dùng:
- Corticoid liệu pháp:
+ Liều dùng: 30 - 40mg/50kg/24 giờ.
+ Ví dụ: Prednisolon (viên 5mg):
. Bắt đầu 6 viên/24 giờ x 7 ngày
. Sau 5 viên/24 giờ x 7 ngày.
. Tiếp 4 viên/24 giờ x 7 ngày
. Cuối cùng 2 viên/24 giờ x 7 ngày
Chú ý cho uống thuốc vào lúc no, không dùng khi có loét dạ dày - tá tràng,
đái tháo đường, cao huyết áp.
b. Điều trị triệu chứng:
* Chống ỉa lỏng:
- Sousnitratbismuth: 2 - 4g/24 giờ chia 2 - 3 lần uống.
- Tanalbin: 2 - 5g/24 giờ cho đến khi hết ỉa lỏng.
- Opiroic 0,5: liều 1 - 2 viên/24 giờ/ 50kg, hết ỉa lỏng thì ngừng uống thuốc.
* Chống táo bón:
- Parafin 10ml/24 giờ chia 2 lần uống trong 3 - 5 ngày.
- Magiesunfat 5 - 10g/24 giờ, trong 3 - 4 ngày
- Thụt tháo phân khi cần thiết.