Giải pháp Hoàn thiện công việc kiểm toán chu trình H.động & H.trả trong kiểm toán báo cáo tài chính ở Công ty DV TV tài chính Kế toán & kiểm toán (AASC) - Pdf 16

phần I
Cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình
huy động và hoàn trả
1.1) Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính:
Thuật ngữ kiểm toán thực sự xuất mới hiện và đợc sử dụng ở nớc ta từ
những năm đầu của thập kỷ 90. Vì vậy trong cách hiểu và cách dùng khái niệm
này vẫn còn cha đợc thống nhất. Tuy vậy, các quan niệm khác nhau về kiểm
toán không hoàn toàn đối lập nhau mà phản ánh quá trình phát triển của cả thực
tiễn và lý luận kiểm toán. Do đó một cách chung nhất khái niệm kiểm toán đ-
ợc hiểu nh sau: kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động
đợc kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và
ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện
trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực
1
. Kiểm toán đợc phân chia nhìn nhận
trên nhiều góc độ, phơng diện và trên mỗi một phơng diện, góc độ thì kiểm toán
có những chức năng, ý nghĩa, tác dụng nhất định. Xét theo đối tợng cụ thể của
kiểm toán, kiểm toán bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán nghiệp
vụ và kiểm toán liên kết trong đó hoạt động kiểm toán có ý nghĩa và phổ biến
nhất hiện nay là kiểm toán báo cáo tài chính. Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài
chính là giúp chuyên gia kiểm toán đa ra đợc ý kiến rằng các báo cáo tài chính
có đợc lập theo khuôn khổ đã quy định xét theo tất cả các khía cạnh trọng yếu
hay không.
Các báo cáo tài chính trình bày thu nhập và những luồng tiền với những
chú thích kèm theo phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, một đơn vị, một tổ chức nên luôn là đối tợng quan tâm của các
nhà đầu t, chủ sở hữu... Thông tin từ các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tạo
cho những ngời quan tâm có độ tin cậy để ra các quyết định đầu t, góp vốn, cho
vay... Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, một phơng pháp phân đoạn phổ
biến hiện nay là phân chia các báo cáo tài chính thành các chu trình kiểm toán:
chu trình huy động và hoàn trả vốn, chu trình tiền lơng và nhân sự, chu trình

thanh toán
Tiền lơng và
nhân công
Bán hàng và
thu tiền
Hàng tồn kho
vốn chủ sở hữu bao gồm các loại vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
phần thứ hai là nợ phải trả bao gồm các nghĩa vụ pháp lý của một doanh nghiệp,
đợc phân thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Việc hình thành vốn ban đầu của vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào từng loại
hình doanh nghiệp: ở doanh nghiệp Nhà nớc, vốn đợc Nhà nớc cấp ban đầu; với
các Công ty liên doanh vốn đợc góp từ các bên tham gia liên doanh; đối với các
Công ty cổ phần, vốn đợc hình thành chủ yếu từ các cổ đông đóng góp qua mua
cổ phiếu; với các doanh nghiệp t nhân vốn do chủ nhân đầu t.
Vốn vay của doanh nghiệp là khoản vốn doanh nghiệp nợ có tính pháp lý
đối với chủ cho vay (ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân và đơn vị khác ).
Các khoản vốn vay đợc thực hiện thông qua các khế ớc hoặc hợp đồng vay vốn
giữa doanh nghiệp và chủ cho vay. Các khoản vay ngắn hạn và vay dài hạn tuỳ
thuộc vào thời hạn vay của từng khế ớc hoặc hợp đồng.
Nợ là các khoản phải thanh toán của doanh nghiệp khi có quan hệ phải trả
với các chủ nợ của mình về khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Các quan hệ
thanh toán đều tồn tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ với con nợ về một
khoản tiền theo điều khoản đã quy định có hiệu lực trong thời hạn vay nợ.
1.2.2) Các tài khoản, nghiệp vụ trong chu trình huy động và hoàn trả:
Các tài khoản, nghiệp vụ trong chu trình huy động và hoàn trả là đối tợng
trực tiếp của công việc kiểm toán do đó nó là một nội dung quan trọng cần xem
xét khi đề cập tới kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả:
*Các tài khoản trong chu trình huy động và hoàn trả bao gồm: các tài
khoản vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ, lãi cha phân phối, chênh
lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các tài khoản vay nợ: nợ ngắn hạn,

cùng các nguyên tắc hạch toán các tài khoản nghiệp vụ đó với công tác kiểm
toán có các đặc điểm sau:
-Có tơng đối ít các nghiệp vụ ảnh hởng đến số d các tài khoản, các nghiệp
vụ phát sinh không nhiều, không thờng xuyên trong quá trình kinh doanh, nhng
đối với từng nghiệp vụ thì số tiền phát sinh thờng mang tính trọng yếu, vì vậy
việc bỏ ra ngoài một nghiệp vụ đơn tự thân nó có thể là trọng yếu nên trong
kiểm toán phải gắn kiểm toán số d cuối kỳ với số d đầu kỳ và số phát sinh
trong kỳ. Kiểm toán viên kiểm tra toàn diện số phát sinh trong kỳ, số d đầu kỳ
có thể sử dụng kết quả kiểm toán của năm trớc với những khách hàng đã kiểm
toán. Trong trờng hợp cha kiểm toán thì cần có kế hoạch kiểm toán từ đầu.
- Việc huy động vốn và và sử dụng các khoản vốn đó phải tuân theo
những quy định có tính pháp lý về mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngân
hàng, các tổ chức tín dụng, các đối tác liên doanh; với Ngân sách Nhà nớc...Việc
4
huy động vốn đợc thực hiện bằng nhiều hình thức, mỗi hình thức có quy định
riêng ngoài quy định chung của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế:
+Vay vốn của ngân hàng: Quy định của ngân hàng về vay vốn.
+Vay vốn nớc ngoài: Nghị định về vay vốn nớc ngoài của chính phủ.
+Phát hành trái phiếu: Nghị định quy định về việc doanh nghiệp Nhà nớc
phát hành trái phiếu.
+Thành lập Công ty cổ phần, huy động vốn cổ phần: Nghị định về Công
ty cổ phần, nghị định về DNNN chuyển thành Công ty cổ phần.
Khi kiểm toán, kiểm toán viên cần thận trọng trong xem xét, đánh giá
việc thực hiện đúng đắn và công khai đầy đủ các quy định có tính pháp lý trong
việc huy động và sử dụng vốn.
-Nguồn vốn đợc hạch toán trên nhiều tài khoản và thuộc nhiều loại tài
khoản khác nhau. Những tài khoản này rất tổng hợp, đặc biệt là hệ thống tài
khoản ở Việt Nam nên khi kiểm toán phải kết hợp giữa thử nghiệm cơ bản các
số d với các thủ tục phân tích.
-Liên quan đến quan hệ tài chính nên quan hệ vốn rất phức tạp, lợi ích của

Sơ đồ 1-2: Quá trình lập kế hoạch kiểm toán.


chuẩn bị kế hoạch:
Quá trình chuẩn bị kế hoạch bao gồm việc quyết định liệu có nên chấp
nhận hoặc tiếp tục thực hiện kiểm toán cho khách hàng hay không, việc đánh giá
các lý do của khách hàng đối với cuộc kiểm toán, việc lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm toán, và việc ký kết hợp đồng kiểm toán. Mục tiêu của quá trình này
là quyết định có tiến hành kiểm toán ở một đơn vị cụ thể hay không nên phải có
đánh giá khái quát để trên cơ sở đó có kế hoạch sơ khởi về quá trình kiểm toán.
Thông thờng công việc này là trách nhiệm của kiểm toán viên trởng và sau giai
đoạn này kiểm toán viên thực hiện kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả
mới đợc chỉ định.


Thu thập thông tin cơ sở:
6
Chuẩn bị lập kế hoạch
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thôngtin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu cơ cấu KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch chi tiết và chơng trình kiểm toán
Đây là quá trình kiểm toán viên tìm hiểu về công việc kinh doanh ngành
kinh doanh của khách hàng, thu thập kiến thức về các mặt hoạt động của khách
hàng. Chuẩn mực kiểm toán quốc tế 310 cũng nh dự thảo chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam đều qui định: kiểm toán viên phải có hiểu biết về tình hình kinh
doanh đủ để có thể nhận thức và xác định các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn
hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo đánh giá của kiểm toán viên có thể
ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trong chuẩn mực "khuôn mẫu và trình bày báo cáo tài chính" do uỷ ban
chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành, tính trọng yếu đợc định nghĩa nh sau:
"Thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó ảnh
hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử sụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu
phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoản mục sai sót đợc đánh giá theo bối
cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hoặc sai sót đó. Vì thế tính trọng yếu là một ngỡng
hoặc một điểm chia cắt chứ không phải là đặc điểm định tính cơ bản mà một
thông tin hữu ích cần phải có", Khái niệm tính trọng yếu có liên quan đến kế
hoạch kiểm toán, bằng chứng kiểm toán, báo cáo kiểm toán, gian lận và sai sót...
khi lập kế hoạch kiểm toán, chuyên gia kiểm toán cần lập ra một mức trọng yếu
có thể chấp nhận đợc để phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lợng,
Tuy nhiên cần phải xem xét cả về trị số và tính chất của sai sót đó"
3
. Quá trình
vận dụng tính trọng yếu trong báo cáo tài chính đợc thực hiện theo 5 bớc:
Bớc 1: Ước lợng sơ bộ về tính trọng yếu
Bớc 2: Phân bổ tính trọng yếu ban đầu cho các bộ phận
Bớc 3: Ước tính tổng sai số trong bộ phận
Bớc 4: Ước tính sai số kết hợp
Bớc 5: So sánh sai số tổng hợp ớc tính với ớc lợng ban đầu hoặc xem xét
lại ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu
Hai bớc đầu đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và đó
chính là phơng pháp vận dụng tính trọng yếu nh là một công cụ cho việc lập kế
hoạch kiểm toán của kiểm toán viên.
* Ước lợng sơ bộ ban đầu về tính trọng yếu:
Sự ớc tính ban đầu về tính trọng yếu là lợng tối đa mà kiểm toán viên tin
rằng ở mức độ đó, các báo cáo kiểm toán có thể bị sai sót nhng vẫn không ảnh
hởng đến các quyết định của những ngời sử dụng chúng. Sự ớc lợng này là một
trong những quyết định quan trọng nhất mà kiểm toán viên trởng phải làm dựa

còn đợc gọi là rủi ro kiểm toán cho phép mà kiểm toán viên sẵn sàng cho rằng
các báo cáo tài chính không đợc trình bày trung thực sau khi cuộc kiểm toán
hoàn thành và một báo cáo chấp nhận hoàn toàn đợc phát hành.
Mức độ rủi ro kiểm toán cho phép phụ thuộc vào:
+ Mức độ mà theo đó những ngời sử dụng tin và báo cáo tài chính
+ Khả năng khách hàng sẽ có những khó khăn tài chính sau khi báo cáo
kiểm toán đợc công bố.
Một cách phổ biến, rủi ro kiểm toán đợc thành lập bởi kiểm toán viên cho
toàn bộ cuộc kiểm toán và đợc giữ nguyên không đổi đối với từng bộ phận
chính. Do đó khi kiểm toán viên đánh giá mức rủi ro kiểm toán ở cao, trung bình
hoặc thấp cho toàn bộ cuộc kiểm toán thì đối với từng bộ phận, từng tài khoản
trong chu trình huy động và hoàn trả thì một mức rủi ro kiểm toán tơng tự cũng
4
Tài liệu tham khảo số 2
9
đợc áp dụng. Tuy vậy trong một số trờng hợp đặc biệt, một mức rủi ro kiểm toán
cho phép thấp hơn sẽ có thể thích hợp với các tài khoản thuộc chu trình huy
động và hoàn trả, chẳng hạn các khoản vay dài hạn của các ngân hàng có tiếng
tăm và uy tín, luôn đảm bảo cho các khoản vay này có một chất lợng tốt nhất.
-Tiếp đó, kiểm toán viên xác định mức độ rủi ro tiềm tàng IR:
Việc đa IR vào mô hình rủi ro kiểm soát là một trong những khái niệm
quan trọng nhất của kiểm toán. Nó ngụ ý là kiểm toán viên phải cố gắng dự
đoán nơi nào trên báo cáo tài chính có nhiều khả năng sai sót nhất. Thông tin
này có ảnh hởng đến tổng số bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên phải thu
thập hay không và có tác động đến nỗ lực thu thập bằng chứng kiểm toán của
kiểm toán viên đợc phân bổ nh thế nào giữa các bộ phận của cuộc kiểm toán.
Rủi ro tiềm tàng đợc xây dựng cho từng bộ phận, do vậy kiểm toán viên
thực hiện kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả sẽ đánh giá mức rủi ro cố
hữu thay đổi từ tài khoản này sang tài khoản khác trong chu trình huy động và
hoàn trả. Việc đánh giá này đợc thực hiện khi kiểm toán viên xem xét một số

bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục nhằm vào 4 mục tiêu:
Bảo vệ tài sản
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Bảo đảm việc thực hiện các quy định pháp lý,
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động
Trong đó chính sách bao gồm chế độ bảo vệ quỹ, bảo vệ tài sản vật t và các
quy trình về các mặt quản lý cụ thể và thủ tục bao gồm các trình tự, quy trình để
thực hiện kiểm soát nội bộ. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 4 yếu tố cơ
bản:
Môi trờng kiểm soát
Hệ thống kế toán
Thủ tục kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Quá trình nghiên cứu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
đối với từng bộ phận cuả chu trình huy động và hoàn trả đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
11
Sơ đồ 1-3: Quá trình nghiên cứu cơ cấu kiểm soát nội bộ.
Quá trình nghiên cứu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
đối với các tài khoản, nghiệp vụ thuộc chu trình huy động và hoàn trả đợc chia
làm ba quá trình chính:
- Các thể thức để đạt đợc sự hiểu biết
12
Đạt được một sự hiểu biết về cơ cấu KSNB của khách hàng đủ để lập
kế hoạch cho việc kiểm toán chu trình huy động và hoàn trả
Đánh giá liệu
có thể thực hiện
được hay không
Từ chối kiểm
toán hoặc rút ra

mãn rủi ro phát hiện thấp hơn
Không
được
chứng
minh
Các thể
thức để
đạt được
sự hiểu
biết
Quá
trình
đánh
giá rủi
ro kiểm
soát
Quá trình
thực hiện
các thử
nghiệm
kiểm soát
- Đánh giá rủi ro kiểm soát
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Hai quá trình đầu đợc thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn ba là
một phần trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Kết quả của toàn bộ quá trình là
mức rủi ro kiểm soát cho từng mục tiêu KSNB, cho từng nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu trong chu trình huy động và hoàn trả. Khi rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối
đa nó sẽ đợc chứng minh bằng quá trình khảo sát quá trình kiểm soát đặc thù.
Những quá trình đánh giá này sau đó đợc liên hệ với các mục tiêu kiểm toán đặc
thù của các tài khoản bị ảnh hởng bởi các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Mức

hàng, chủ nợ hay không.
Mục tiêu phân loại.
7- các thông tin đã có trong các tài khoản để lập báo cáo tài chính có đợc
phân loại thành nợ ngắn, dài hạn hay nợ dài hạn đến hạn trả một cách hợp lý và
chính xác hay không
Mục tiêu chuyển sổ chính xác.
8) Những khoản nợ phải trả trên sổ phụ định kỳ đợc đối chiếu với sổ cái.
-Mục tiêu thời hạn
9)Lãi của các khoản vay và lãi cộng dồn đợc tính đúng ngày đáo hạn và
ngày trên báo cáo tài chính.

Sau khi kiểm toán viên có đợc thông tin mô tả và bằng chứng về cách
thiết kế cùng quá trình hoạt động của cơ cấu kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát theo mục tiêu chi tiết:
-Nhận diện các mục tiêu chi tiết (Bảng số 1-3)
14
Bảng số 1-3: Nhận diện các mục tiêu kiểm soát
Các mục tiêu kiểm soát nội bộ nợ phải trả, Nhận xét
Các khoản nợ ghi sổ là có thật (căn cứ hợp lý), Mục tiêu này rất ít khi
đợc xét đến
Các nghiệp vụ nợ phải có sự phê chuẩn đúng đắn (sự
phê chuẩn)
Đặc biệt quan trọng
Các nghiệp vụ nợ hiện có phải đợc ghi sổ đầy đủ
(tính đầy đủ)
Quan trọng
Các khoản nợ, lãi đợc tính toán chính xác (sự đánh
giá)
Quan trọng
Các khoản nợ, vay đợc phân loại chính xác,(sự phân

thực hiện. Các chứng từ nợ đã thanh toán phải đợc huỷ bỏ hoặc giữ lại dới sự
quản lý của một viên chức có thẩm quyền.
+Quá trình kiểm tra độc lập định kỳ. Định kỳ, sổ sách chi tiết về phiếu nợ
phải đợc so sánh với sổ cái tổng hợp và so sánh với sổ sách về ngời giữ các
chứng từ nợ, việc này do một nhân viên không có trách nhiệm theo dõi sổ chi
tiết thực hiện. Cùng lúc đó, một ngời độc lập phải tính lại phí tổn tiền lãi trên
các chứng từ nợ để khảo sát tính chính xác và tính đúng đắn của quá trình ghi
sổ.
-Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm:
+Nhận diện các quá trình kiểm soát hiện có
+Nhận diện sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát chủ yếu
+Xác định khả năng các sai phạm có thể xảy ra
+Nghiên cứu khả năng của các quá trình kiểm soát bù trừ
-Đánh giá rủi ro kiểm soát : rủi ro kiểm soát đợc đánh giá theo từng mục
tiêu kiểm soát chi tiết.
Vốn chủ sở hữu:
Thông thờng các nghiệp vụ về vốn phát sinh ít do vậy việc tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ đợc tiến hành chủ yếu rà soát lại những khâu cơ bản về:
-Chính sách tài chính,vốn: việc tuân thủ các chính sách chung của Nhà n-
ớc, những quy chế riêng của đơn vị về quản lý tài chính vốn.
-Các thủ tục trong kiểm toán nội bộ : việc chấp hành các nguyên tắc phân
công phân nhiệm, vai trò của những ngời kiểm tra độc lập đối với các nghiệp vụ
về tăng giảm các loại vốn, sự phê chuẩn của ngời có quyền cao nhất đơn vị
trong việc phát hành ra cổ phiếu, trái phiếu, tiếp nhận vốn.
-Hệ thống kế toán: phạm vi chế độ kế toán đang áp dụng đối với từng loại
doanh nghiệp, sự xét duyệt kiểm tra định kỳ của kế toán trởng đối với việc ghi
chép các nghiệp vụ liên quan đến vốn và số d vốn chủ sở hữu.
Với Công ty cổ phần thì kiểm toán viên cần quan tâm tới một số quá
trình kiểm soát quan trọng:
16

hành cổ phần vốn, tất cả đều có ảnh hỏng đến việc phát hành và ghi sổ.
17
Một quá trình kiểm soát đợc nhiều Công ty sử dụng là việc theo dõi sổ
sách về giấy chứng nhận cổ phần và sổ sách về cổ đông, Sổ cổ phần vốn là sổ
ghi chép việc phát hành và mua lại cổ phiếu vốn vì sự tồn tại của Công ty cổ
phần, sự ghi chép một nghiệp vụ bán sẽ gồm các thông tin nh số của giấy chứng
nhận, số lợng các cổ phiếu phát hành, tên của ngời mua và ngày phát hành. Khi
cổ phiếu đợc mua lại, số cổ phần vốn phải bao gồm các giấy nhận bị huỷ bỏ và
ngày huỷ bỏ. Sổ cổ đông là sổ ghi chép các cổ phiếu đang lu hành ở mọi thời
điểm, sổ cổ dông có tác dụng nh một quá trình kiểm tra tính chính xác của sổ cổ
phần vốn, các số d trên sổ cái và đợc dùng làm căn cứ cho việc thanh toán cổ
tức.
Việc chi tiền mặt cho việc thanh toán cổ tức phải đợc kiểm soát, các
chứng từ chi thanh toán cổ tức phải đợc kiểm soát, các chứng từ chi thanh toán
cổ tức phải đợc chuẩn bị từ số cổ phần vốn bởi một ngời không có trách nhiệm
theo dõi các sổ cổ phần vốn. Sau khi các phiếu chi đã chuẩn bị xong thì tốt nhất
là có một sự kiểm tra độc lập tên của cổ đông và số tiền trên các phiếu chi, so
sánh tổng số tiền của các phiếu chi cổ tức với tổng số cổ tức đợc phê chuẩn trên
các biên bản.
Nhân viên giữ sổ độc lập và đại lý chuyển nhợng cổ phần.
Bất kỳ Công ty nào có cổ phiếu đợc liệt kê ở một trung tâm giao dịch
chứng khoán đều đợc yêu cầu tuyển dụng một nhân viên giữ sổ độc lập nh một
sự kiểm soát để ngăn ngừa việc phát hành không dúng đắn các giấy chứng nhận
cổ phần. Trách nhiệm của nhân viên giữ sổ độc lập là đảm bảo cổ phiếu do Công
ty cổ phần phát hành phù hợp với các điều khoản về cổ phần vốn trong bảng
điều lệ Công ty và sự phê chuẩn của Hội đồng quản trị. Nhân viên giữ sổ có
trách nhhiemẹ ký vào tất cả các giấy chứng nhận của cổ phiếu mới phát hành và
đảm bảo các giấy chứng nhận cũ đã thu về và huỷ bỏ trớc khi giấy chứng nhận
thay thế đợc phát hành khi có một sự chuyển đổi về quyền sở hữu cổ phần.
Hầu hết các Công ty cổ phần lớn cũng thuê mớn các dịch vụ của một đại

b) Vốn vay
Đối với các doanh nghiệp mà nghiệp vụ vay vốn ít xảy ra, thông thờng
cũng nh kiểm toán vốn chủ sở hữu, các kiểm toán viên sẽ bỏ qua các thử nghiệm
kiểm soát. Còn đối với các doanh nghiệp mà nghiệp vụ vay nợ thờng xuyên xảy
ra do tính chất đặc biệt của ngành nghề kinh doanh nh các Công ty bảo hiểm,
ngân hàng thì các thử nghiệm kiểm soát là rất cần thiết. Một số thủ tục kiểm
soát các doanh nghiệp thờng áp dụng đợc miêu tả trong Bảng 1-4 .
19
Bảng số 1-4: Các thủ tục kiểm soát đối với nợ phải trả.
Các thủ tục kiểm soát đối với nợ phải trả Mục tiêu kiểm soát
1
Đọc các biên bản của HĐQT hoặc ban Giám đốc về sự
phê chuẩn các nghiệp vụ huy động vốn
Sự phê chuẩn
2
Chọn 1 mẫu các phiếu nợ đã trả
a
b
c
Tính lại lãi phải trả cho kỳ đợc kiểm toán
Xem xét lãi trả trên các tài khoản tổng hợp
Xác minh các khoản thanh toán cho các phiếu nợ
Tính chính xác
Tính đầy đủ
Tính có căn cứ hợp lý
3
Chọn một mẫu các phiếu nợ phải trả
a
b
Xác minh sự phê chuẩn của ban Giám đốc, phòng tài

kiểm tra sổ sách theo dõi cổ phần của khách hàng cũng có ích cho việc phát hiện
ra các lần phát hành, các lần mua vào của cổ phần vốn.
Các nghiệp vụ cổ phần vốn ghi sổ đều đợc phê chuẩn và đánh giá đúng
đắn: Việc phát hành cổ phần mới để có tiền mặt, việc liên doanh với Công ty
khác bằng cách trao đổi cổ phần, cổ phần đợc tặng và việc mua vào cổ phần vốn,
từng nghiệp vụ này đều cần kiểm toán rộng rãi. Dù các quá trình kiểm toán nào
đang tồn tại, kiểm toán viên vẫn kiểm tra tất cả các nghiệp vụ cổ phần vốn vì
tính trọng yếu và tính thờng xuyên của chúng trên sổ sách. Sự phê chuẩn có thể
đợc khảo sát bằng biên bản các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Việc đánh giá đúng các nghiệp vụ cổ phần vốn vì tiền mặt có thể kiểm
toán đợc dễ dàng bằng cách xác nhận số tiền với đại lý chuyển nhợng và đối
chiếu số tiền của nghiệp vụ cổ phần vốn ghi sổ với sổ nhật ký thu tiền mặt.
Ngoài ra kiểm toán viên phải kiểm tra liệu số tiền đợc ghi vào sổ có vào cổ phần
vốn và vốn góp trội hơn mệnh giá có đúng giá trị hay không, kiểm toán viên dựa
vào bản điều lệ Công ty để xác định mệnh giá hoặc định giá của cổ phần vốn.
Khi các ngiệp vụ cổ phần vốn bao gồm cổ tức cổ phần, mua bất động sản
bằng cổ phần, liên doanh hoặc các quá trình chuyển nhợng không là tiền mặt,
quá trình kiểm tra cách đánh giá có thể khó hơn nhiều. Đối với những loại
nghiệp vụ này kiểm toán viên phải chắc chắn là khách hàng đã tính đúng số tiền
của lần phát hành cổ phiếu vốn phù hợp với những nguyên tắc kế toán đã đợc
thừa nhận. Ví dụ trong cuộc kiểm toán nghiệp vụ liên doanh chủ yếu, kiểm toán
viên phải đánh giá liệu nghiệp vụ đó là một khoản mua vào hay là một sự góp
chung lợi ích. Thông thờng cần nghiên cứu đáng kể để xác định cách xử lý nào
của kế toán là đúng cho dù những tình huống hiện có đó. Sau khi kiểm toán viên
kết luận về phơng pháp thích hợp, cần phải kiểm tra xem số tiền tính có đúng
không.
Cổ phần vốn đợc đánh giá đúng đắn: Số d cuối kỳ trên tài khoản cổ phần
vốn đợc kiểm tra bằng cách trơc hết là xác định lợng cổ phần còn đang lu
hành vào ngày lập bảng tổng kết tài sản. Một sự xác nhận của đại lý chuyển
21

vụ cũng thích hợp cho cổ tức. Những cổ tức điển hình đợc kiểm toán theo tỷ lệ
100% và thờng không phức tạp.
Dới đây là các mục tiêu quan trọng nhất, gồm cả những mục tiêu trong tr-
ờng hợp có cổ tức phải trả:
- Cổ tức ghi sổ phải đợc phê chuẩn
-Cổ tức hiện có phải đợc ghi sổ
-Cổ tức đợc đánh giá đúng đắn
-Cổ tức thanh toán cho cổ đông có căn cứ hợp lý
-Cổ tức phải trả đều đợc ghi sổ
-Cổ tức phải trả đợc đánh giá đúng đắn
Sự phê chuẩn có thể đợc kiểm tra bằng xem xét các biên bản họp của Hội
đồng quản trị về số tiền và ngày của cổ tức của mỗi cổ phiếu, khi kiểm toán viên
kiểm tra ccác biên bản của Hội đồng quản trị với cổ tức tuyên bố, kiểm toán
viên phải thận trọng với khả năng là cổ tức tuyên bố cha đợc ghi sổ, nhất là
trong thời gian ngắn trớc ngày lập bảng cân đối tài sản. Thủ tục kiểm toán liên
quan chặt chẽ là xét lại hồ sơ t liệu kiểm toán thờng xuyên để xác định liệu có
những giới hạn đối với việc thanh toán cổ tức trong các hợp đồng hay trong các
điều khoản về cổ phiếu u đãi hay không.
Việc đánh giá giá trị cổ tức có thể đợc kiểm toán bằng cách tính lại số
tiền dựa trên cổ tức của mỗi cổ phiếu và số lợng cổ phiếu đang lu hành. Nếu
khách hàng sử dụng một đại lý chuyển nhợng để chi trả cổ tức, số tổng cộng có
thể đợc đối chiếu với bút toán chi tiền mặt cho đại lý đó cũng đợc xác nhận.
Khi khách hàng tự theo dõi sổ sách về cổ tức và tự chi trả cổ tức thì kiểm
toán viên có thể kiểm tra tổng số tiền cổ tức bằng cách tính lại và đối chiếu với
tiền mặt đợc chi ra. Ngoài ra, cũng cần kiểm tra liệu khoản thanh toán có đợc trả
cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu vào ngày ghi sổ cổ tức hay không, kiểm toán
viên có thể khảo sát điều này bằng cách chọn lựa một mẫu gồm các khoản thanh
toán cổ tức đã ghi sổ và đối chiếu tên ngời đợc thanh toán trên các phiếu chi đã
lĩnh tiền với sổ sách cổ tức để đảm bảo là ngời đợc lĩnh tiền có quyền sở hữu đối
với cổ tức. Cùng lúc đó, số tiền và tính xác thực của phiếu chi cổ tức cũng đợc

phải đợc ghi nợ vào tiền lãi để lại và ghi có vào cổ phần vốn.
Mối quan tâm chính khi xác định liệu tiền để lại đợc công khai chính xác
trên bảng cân đối tài sản hay không, là sự hiện diện của mọi giới hạn đối vơí
việc thanh toán cổ tức.
Kiểm toán vốn chủ sở hữu của các loại hình doanh nghiệp khác :
24
Kiểm toán viên lập bảng phân tích cho từng loại nh sau : nguồn vốn kinh
doanh -chênh lệch đánh giá lại tầi sản, chênh lệch tỷ giá-lãi cha phân phối -quỹ
phát triển kinh doanh-quỹ khen thởng phúc lợi -nguồn vốn xây dựng cơ bản.
Trong vốn kinh doanh nếu có chi tiết cần lập bảng riêng cho từng loại : vốn điều
lệ, vốn tự có bổ sung, vốn liên doanh...
Bảng phân tích bao gồm các nội dung là các số d đầu kỳ, các nghiệp vụ
phát sinh tăng trong kỳ, các nghiệp vụ phát sinh giảm trong kỳ vầ số d cuối kỳ.
Căn cứ vào các bảng phân tích sau đó kiểm toán viên kiểm tra về việc tính toán
và đối chiếu tổng hợp với sổ cái.
Khi xem xét cụ thể số d đầu kỳ và các nghiệp vụ về vốn, kiểm toán viên
phân định theo từng loại hình doanh nghiệp và xác định những đơn vị đã từng
tiến hành kiểm toán và cha từng kiểm toán. Với những doanh nghiệp mới tiến
hành kiểm toán lần đầu thì kiểm toán viên phải xác định lại số d tài khoản từ khi
đơn vị đợc sáng lập hoặc sát nhập giao vốn giữa quá trình kinh doanh của đơn
vị.
Các thủ tục kiểm toán thích hợp thờng là : xem xét tính hợp lệ của các
nghiệp vụ tăng giảm vốn; đối chiếu việc ghi chép các nghiệp vụ tăng giảm vốn
với những chứng từ, biên bản gốc (biên bản góp vốn liên doanh, biên bản giao
vốn, giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp, các quyết định phân chia lợi tức,
phân chia lãi, quyết định đánh giá lại tài sản ); gửi th xác nhận đến các đối t-
ợng có liên quan; rà soát việc ghi sổ, phân loại, trình bày các tài khoản nguồn
vốn chủ sở hữu, phơng pháp hạch toán các tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau các hình thức phê chuẩn
khác nhau, các mục tiêu gian lận (nếu có) khác nhau, các quy định pháp lý khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status