HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI (Kỳ 3) - Pdf 16

HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI
(Kỳ 3)
b. Khi khám thấy phản xạ gân xương giảm hoặc mất, trương lực cơ giảm:
- Giảm hoặc mất vận động hai chi dưới. Ðây là trường hợp liệt mềm.
- Liệt mềm thì có thể do tổn thương nơron vận động ngoại biên (luôn luôn
liệt mềm) hoặc tổn thương nơron vận động trung ương. Vậy nó khác nhau điểm
nào?
Bảng: Phân biệt tổn thương ngoại biên và trung ương
Dấu chứng
phân biệt
Tổn thương ngoại
biên
Tổn thương trung
ương
1. Vận động

2. Phản xạ gân
Mất toàn bộ vận
động

Mất vận động hữu ý
không hoàn toàn
Mất hoặc giảm sau
đó tăng (21 ngày)
xương

3. Phản xạ da
bụng
4. Phản xạ bệnh

5. Cảm giác

. Viêm đa rễ dây thần kinh: rối lọan vận động, cảm giác, dinh dưỡng đối
xứng từ ngọn chi lan vào gốc chi, phân ly đạm- tế bào trong dịch não tủy.
. Viêm đa dây thần kinh: thiếu vitamin B1, ngộ độc INH, Emetin, bạch hầu,
rượu, porphyria, viêm đa dây thần kinh phì đại tuần tiến (Déjerine-Sotas). Rối lọan
cảm giác, vận động, dinh dưỡng từ ngọn chi vào nhưng thường chậm. Có những
dấu hiệu khác kèm theo tùy nguyên nhân (thiếu B1 gây phù, suy tim )
. Viêm sừng trước tủy cấp hoặc mãn: nếu cấp thường ở tuổi 1-2 đến 5-6
tuổi đột ngột sau vài ngày, sốt, liệt, đối xứng, teo cơ nhanh. Không có rối lọan cảm
giác.
. Teo cơ tuần tiến Charcot-Marie-Tooth, teo cơ mác đối xứng, mang tính
gia đình, dáng đi kiểu ngựa (Steppage), có giật sợi.
- Nguyên nhân tổn thương nơron vận động trung ương:
. Viêm tủy cắt ngang: khởi đầu đột ngột, cùng một lúc biểu hiện giảm hoặc
mất cơ lực, trương lực cơ giảm; giảm hoặc mất cảm giác toàn bộ dưới nơi tổn
thương. Rối lọan cơ tròn trầm trọng kiểu không tự chủ. Nguyên nhân thường do
siêu vi hoặc giang mai. Chuyển sang liệt cứng thường sau 21 ngày.
. Viêm tuỷ thị thần kinh, còn gọi là bệnh Devic. Nguyên nhân chưa rõ, có
thể do độc tố của virus hay giai đoạn đầu của bệnh xơ cứng rải rác. Kèm theo liệt
hai chân người bệnh thấy giảm thị lực, thậm chí mù mắt, có ám điểm trung tâm và
thu hẹp thị trường.
. Viêm tuỷ cấp rải rác, có nhiều ổ tổn thương nằm rải rác ở tuỷ sống. Triệu
chứng lâm sàng đa dạng, tuỳ theo tổn thương.
. Viêm tuỷ do nhiễm khuẩn khác: có thể do tụ cầu vàng (mụn, nhọt, viêm cơ
), liên cầu (nhiễm trùng tiết niệu, sau sinh đẻ ), hay do trực khuẩn lao.
. Chấn thương đứt ngang tủy.
. Nhũn tủy thường do xơ vữa, hoặc viêm mạch máu tủy do giang mai hoặc
lao, sau tiêm thuốc tê, lipiodol, chèn ép động mạch tủy do u, thợ lặn sâu lên quá
nhanh Thường đột ngột liệt 2 chi dưới, rối lọan cơ tròn kiểu bí đại tiểu tiện hoặc
khó đại tiểu tiện. Có thể hồi phục chuyển sang liệt cứng.
. Chảy máu tuỷ: khởi bệnh đột ngột với đau lưng và liệt, rối loạn cảm giác

K+, có thể K+ bình thường) xảy ra đột ngột ở nam trẻ, tái phát nhiều lần, đỡ
nhanh chóng, mất phản xạ gân xương và phản xạ bản thân cơ. Xét nghiệm có thay
đổi ion K+.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status