2.hc liet hai chi duoi - Pdf 13

HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI
MỤC TIÊU
1. Nhận thức được tầm quan trọng của tiếp cận đúng một bệnh nhân liệt
hai chi dưới.
2. Phân biệt liệt hai chi dưới do tổn thương trung ương và ngoại biên.
3. Chẩn đoán vị trí tổn thương, nguyên nhân của liệt hai chi dưới.
4. Nêu phương pháp điều trị theo nguyên nhân liệt hai chi dưới.
NỘI DUNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Liệt hai chi dưới là một hội chứng thường gặp trong thần kinh, biểu hiện
giảm hoặc mất khả năng vận động hữu ý hai chân, do tổn thương trung
ương (tủy sống, rãnh liên bán cầu não), hay tổn thương ngoại biên (sừng
trước tủy, rễ, dây thần kinh).
Trước một trường hợp liệt hai chi dưới, cần thực hiện các bước sau:
- Chẩn đoán liệt hai chi dưới do tổn thương trung ương hay ngoại biên.
- Chẩn đoán vị trí tổn thương.
- Chẩn đoán nguyên nhân.
- Các xét nghiệm cận lâm sàng cần thực hiện để chẩn đoán xác định.
- Hướng xử trí.
2. TRIỆU CHỨNG
2.1. Hội chứng liệt cứng hai chi dưới:
- Sức cơ hai chi dưới giảm hay mất.
- Trương lực cơ tăng (độ ve vẩy giảm, độ doãi cơ giảm, độ chắc tăng).
- Phản xạ gân xương tăng; có thể có đa động; rung giật xương bánh chè,
bàn chân.
- Phản xạ bệnh lý tháp: dấu Babinski.
- Có thể có dấu hiệu tự động tủy: dấu ba co.
- Rối loạn cảm giác từ vị trí tương ứng với tổn thương trở xuống.
- Rối loạn cơ vòng.
- Thường không teo cơ.
Liệt cứng hai chi dưới do tổn thương trung ương.

C2 – C7 số của đốt sống tương ứng +1
D1 – D5 số của đốt sống tương ứng +2
D6 – D11 số của đốt sống tương ứng +3
D12 – L1 S
Tương quan giữa phản xạ và khoanh tủy
Phản xạ Khoanh tủy
Phản xạ da
Phản xạ da bụng trên D7 – D8
Phản xạ da bụng giữa D9 – D10
Phản xạ da bụng dưới D11 – D12
Phản xạ da bìu L1 –L2
Phản xạ hậu môn S4 – S5
Phản xạ gân xương
Phản xạ gối L3 – L4
Phản xạ gót S1 – S2
2

Hình 1: Sơ đồ vùng cảm giác da
3.1.2. Chẩn đoán khoanh tủy tổn thương theo chiều ngang:
3.1.2.1. Tổn thương toàn bộ khoanh tủy: hội chứng cắt ngang tủy toàn bộ
- Nguyên nhân: thường gặp là chấn thương cột sống, viêm tủy, tai biến
mạch máu tủy, hiếm hơn là u.
- Lâm sàng:
• Khởi đầu liệt mềm hai chi dưới hoặc tứ chi, sau đó 3-4 tuần chuyển
sang liệt cứng.
• Mất phản xạ gân cơ giai đoạn đầu, sau đó tăng lên.
• Trương lực cơ tăng dần.
• Mất toàn bộ cảm giác dưới nơi tổn thương.
• Bí tiểu.
3.1.2.2. Tổn thương nửa khoanh tủy: hội chứng Brown – Séquard

trắng hay chất xám tủy sống, do nhiễm siêu vi, nhiễm khuẩn, do giang mai,
hoặc liên quan đến miễn dịch, viêm mạch hệ thống, thường không có
nguyên nhân nào được tìm thấy.
- Lâm sàng: hội chứng cắt ngang tủy (xem phần trên).
Một số trường hợp bệnh tiến triển hướng lên gây suy hô hấp và
rối loạn nuốt.
- Cận lâm sàng:
. Xét nghiệm tầm soát các bệnh giang mai, lao, HIV… rất cần
thiết cho xác định nguyên nhân, xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán siêu vi
ít khi dương tính.
. Dịch não tuỷ: tăng nhẹ albumin và tế bào.
. Chụp cộng hưởng từ (MRI): tủy sống phù nề, lớn hơn bình
thường, đôi khi còn tạo ra một khối choán chỗ chèn ép màng tủy một hay
hai bên, tổn thương giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W.
- Điều trị: đa số các trường hợp không có điều trị đặc hiệu và
chỉ điều trị triệu chứng. Một số ít trường hợp xác định được nguyên nhân
điều trị sẽ thuận lợi hơn.
. Kháng sinh nếu do nhiễm vi trùng.
. Corticoide dùng trong viêm tuỷ do nhiễm siêu vi, bệnh miễn
dịch, tuy nhiên một số quan điểm corticoide chưa tỏ ra có lợi ích.
. Nuôi dưỡng đầy đủ các chất dinh dưỡng.
. Chống loét.
. Chống nhiễm trùng đường niệu.
4
. Tập vận động, xoa bóp chi liệt.
- Tiên lượng: phụ thuộc vào việc điều trị nguyên nhân. Một số
trường hợp viêm tuỷ cắt ngang không hoàn toàn có thể phục hồi phần nào
về khiếm khuyết thần kinh, đa số viêm tuỷ cắt ngang hoàn toàn ít có khả
năng phục hồi.
* Bệnh mạch máu tủy:

Ngưng thuốc chống đông nếu do dùng thuốc chống đông.
Phòng biến chứng viêm phổi, loét, nhiễm trùng tiểu, thuyên tắc
mạch…
Điều trị ngoại khoa nếu tìm thấy nguyên nhân dị dạng mạch
máu tủy liên quan đến xuất huyết tủy.
• Khởi phát cấp tính ít đột ngột hơn hoặc bán cấp có thể do máu tụ
ngoài màng cứng tủy, máu tụ dưới màng cứng tủy.
5
4.1.1.2. Khởi phát chậm, diễn tiến từ từ:
• Hội chứng chèn ép tủy:
- Nguyên nhân: lao cột sống, ung thư di căn cột sống, thoát vị
đĩa đệm, ápxe ngoài màng cứng, u màng tủy, u dây thần kinh, u nhu mô
tủy…
- Lâm sàng: gồm 3 hội chứng: hội chứng tại nơi tổn thương, hội
chứng dưới nơi tổn thương, hội chứng cột sống.
* Hội chứng tại nơi tổn thương:
• Rối loạn cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác và đau theo
rễ thần kinh, đau dữ dội, đau tăng khi gắng sức, khi ho rặn, hoặc chỉ tê bì.
• Rối loạn vận động (yếu cơ vùng rễ thần kinh chi phối).
* Hội chứng dưới nơi tổn thương:
• Yếu hay liệt cứng hai chi dưới hoặc tứ chi.
• Tăng trương lực cơ.
• Phản xạ gân xương nhạy, lan tỏa, clonus gối gót, phản xạ
tự động tủy.
• Rối loạn cảm giác: giảm hay mất các loại cảm giác nông
sâu từ vị trí tổn thương trở xuống.
• Rối loạn cơ vòng: tiểu khó, bí tiểu.
* Hội chứng cột sống:
• Cứng cột sống khu trú.
• Lồi một gai đốt sống.

Barré):
- Nguyên nhân đến nay vẫn chưa được biết rõ, tuy nhiên người ta đã
tìm thấy được mối liên quan của bệnh với một số yếu tố sau:
. Nhiễm virus: Epstein – Barr virus, cytomegalovirus, virus đậu
mùa, HIV, virus Varicella – zoster, virus sởi.
. Nhiễm vi trùng như Campylobacter jejuni, khoảng 25 – 38% các
trường hợp hội chứng Guillain – Barré xuất hiện sau nhiễm loại vi trùng
này, với bệnh cảnh tiêu chảy hay kiết trước đó, lâm sàng rất nặng nề, giải
phẫu bệnh chủ yếu là tổn thương sợi trục.
. Chủng ngừa: chủng ngừa dại, cúm, thương hàn
. Các stress của phẫu thuật, gây tê ngoài màng cứng.
. Một số bệnh ác tính như bệnh Hodgkin và Lymphom.
- Cơ chế bệnh sinh: hiện nay người ta thống nhất cho rằng hội chứng
Guillain – Barré là một bệnh tự miễn, cơ thể người bệnh đã tạo ra kháng
thể kháng lại kháng nguyên của myelin ngoại biên. Phản ứng miễn dịch sai
lạc này có thể là một phản ứng chéo xảy đến khi một loại virus xâm nhập
vào cơ thể. Tình trạng thoái hóa myelin do phản ứng miễn dịch chéo này
khiến cho luồng thần kinh không được dẫn truyền hoặc dẫn truyền khó
khăn.
- Tổn thương giải phẫu bệnh chủ yếu là hiện tượng hủy hay mất
myelin từng đoạn kèm theo có hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm đơn
nhân. Những trường hợp nặng có thể tổn thương các chuỗi và hạch giao cảm,
tổn thương sợi trục.
- Lâm sàng:
. Khởi phát cấp.
. Phân bố triệu chứng đối xứng.
. Vận động: yếu hai chi dưới sau đó lan dần lên hai chi trên, yếu cả
gốc và ngọn chi, liệt có tính đối xứng, cơ thân, cơ hoành, cơ liên sườn, cơ
cổ có thể bị ảnh hưởng sau đó. Trường hợp nặng tiến triển đến liệt hoàn
toàn tứ chi, tử vong do suy hô hấp.

trừ
- Liệt tiến triển
ở > 1 chi, đối
xứng.
- Mất hay giảm
phản xạ gân cơ
- Tiến triển < 4
tuần
- Có triệu chứng
hay dấu chứng
cảm giác
- Liệt dây thần kinh
sọ
- Rối loạn thần
kinh thực vật
- Dịch não tủy
phân ly đạm tế
bào
- Điện cơ có hủy
myelin
- Triệu chứng,
dấu chứng phân
bố mất đối xứng
- Rối loạn cơ
vòng
Có nguyên
nhân khác (độc
tố,
bệnh bạch hầu,
porphyrin, ngộ

hiện đầu tiên ở ngọn chi, sau đó lan dần về gốc chi.
Triệu chứng thiếu sót cảm giác cũng phân bố tương tự, nặng và rõ
nét nhất ở ngọn chi, mất cảm giác theo kiểu đi găng đi vớ.
- Cận lâm sàng:
Dịch não tủy: protein và tế bào bình thường.
Điện cơ: vận tốc dẫn truyền gần bình thường.
- Điều trị: tùy theo nguyên nhân
Do thiếu vitamin B1: dùng vitamin B1 liều cao.
Do rượu: ngưng rượu, dùng vitamin B1, B6, B12, PP liều cao, điều
chỉnh lại chế độ dinh dưỡng cân đối, cần thiết cho cơ thể.
Do tiểu đường: kiểm soát đường huyết, điều trị triệu chứng đau:
thuốc kháng viêm không steroid, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Capsaicin
dùng thoa tại chỗ.
Tập vận động, vật lý trị liệu sớm, chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng.
• Khởi phát chậm, mãn tính: bệnh đa dây thần kinh di truyền, bệnh đa rễ
và dây thần kinh hủy myelin mãn tính.
4.2.2. Triệu chứng không đối xứng:
• Bệnh nhiều dây thần kinh: nhiều ổ tổn thương rải rác trên nhiều dây
thần kinh khác nhau, các nguyên nhân chính là tiểu đường, viêm mạch
máu, phong.
9
• Bệnh nhiều rễ thần kinh: do sự chèn ép của các thành phần cột sống
lên nhiều rễ thần kinh, hẹp ống tủy, viêm màng tủy – rễ tủy, biểu hiện triệu
chứng cảm giác và triệu chứng yếu liệt cơ theo rễ bị tổn thương.
4.2.3. Hội chứng chùm đuôi ngựa:
- Nguyên nhân gây hội chứng chùm đuôi ngựa thường gặp là lao cột
sống, ung thư di căn cột sống, thoát vị đĩa đệm, u dây thần kinh, u màng
tủy, hẹp ống sống thắt lưng.
- Lâm sàng:
• Liệt mềm hai chi dưới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status