Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y h nội
***********************
Cầm Bá Thức
Nghiên cứu
thực trạng bệnh nhân liệt hai chi dới
Do chấn thơng tuỷ sống tại cộng đồng
v đề xuất một số giảI pháp can thiệp
Chuyên ngành : Bệnh học nội khoa
M số : 3.01.31
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 09 tháng 5 năm 2008 Có thể tìm luận án tại:
Th viện Quốc gia
Th viện Thông tin Y học Trung ơng
Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội
các công trình nghiên cứu đ công bố
có liên quan đến nội dung luận án 1. Thực trạng loét do đè ép ở bệnh nhân liệt hai chi dới do chấn
thơng tủy sống tại cộng đồng.
Nơi công bố: Tạp chí thông tin Y Dợc số 11; Năm công bố:
Tháng 11/2006.
2. Thực trạng khuyết tật biến chứng và thơng tật thứ cấp của
bệnh nhân liệt hai chi dới do chấn thơng tủy sống.
Nơi công bố: Tạp chí y học thực hành số 5 (571+572); Năm công
bố: Tháng 5/2007. -1-
Đặt vấn đề
Chấn thơng cột sống là thơng tích phổ biến ở các nớc trên thế giới
và có xu hớng ngày càng tăng do tai nạn giao thông, lao động, thể thao,
thiên tai và chiến tranh.v.v gây ra trong đó chấn thơng cột sống vùng
ý nghĩa thực tiễn v đóng góp mới của luận án
1/ Đây là lần đầu tiên thực trạng khuyết tật, mức độ độc lập chức năng
và thơng tật thứ cấp của bệnh nhân liệt tuỷ do chấn thơng đợc nghiên
cứu và công bố ở Việt Nam.
2/ Đề xuất và đánh giá hiệu quả bớc đầu của chơng trình phục hồi
chức năng tại cộng đồng cho bệnh nhân liệt tuỷ.
-2-
Cấu trúc của luận án
Nội dung luận án gồm các phần: Đặt vấn đề - Đối tợng và Phơng
pháp nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu - Bàn luận - Kết luận - Kiến nghị -
Tài liệu tham khảo - Phụ lục và Danh sách các bệnh nhân nghiên cứu. Luận
án dài 128 trang với 48 bảng, 14 biểu đồ, 07 đồ thị và 201 tài liệu tham khảo.
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Những rối loạn chức năng thờng gặp sau tổn thơng tuỷ sống
* Khiếm khuyết ở da
- Chức năng điều nhiệt và tiết mồ hôi: các bệnh nhân bị tổn thơng tủy
sống có sự thay đổi hệ thống thần kinh tự động, chức năng điều nhiệt và
tiết mồ hôi bị ảnh hởng, đặc biệt là bệnh nhân liệt tứ chi;
- Loét điểm tỳ: sự đè ép lâu lên mô sẽ làm bít tắc dòng máu và dịch kẽ,
gây thiếu máu, đau, hoại tử và tạo mảng mục của mô bị chết.
* Đờng ruột thần kinh
- Giai đoạn sốc tủy: phản xạ bài tiết phân giảm, có thể chớng bụng.
- Giai đoạn tự động tuỷ: nếu tổn thơng ở phía trên tủy cùng bệnh nhân
có đờng ruột tăng phản xạ, cơ đáy chậu co cứng làm bệnh nhân khó bài
tiết phân; tổn thơng ở tủy cùng và đuôi ngựa gây hậu quả đờng ruột giảm
hay mất phản xạ, phân đi chậm chạp và phân bị khô vón thành cục, cơ thắt
- Huyết áp thấp, hạ huyết áp t thế đứng rất thờng xuyên xẩy ra ở các
bệnh nhân tổn thơng tuỷ trên T6 do mất phản xạ t thế.
- Nghẽn mạch do huyết khối: sự ứ trệ tuần hoàn do tĩnh mạch bị liệt
không còn khả năng bơm máu và tình trạng tăng đông máu ở ngời liệt tuỷ là
nguyên nhân gây huyết khối.
* Rối loạn chức năng hô hấp
Dây thần kinh hoành đợc tạo ra từ các rễ thoát ra ở mức tủy C3 - C4
và C5, khi bệnh nhân bị tổn thơng tủy ở mức tủy trên C4 thì cần phải
dùng máy hỗ trợ thở do khiếm khuyết chức năng cơ hoành nghiêm trọng.
* Đau sau tổn thơng tuỷ sống
Biểu hiện đau rát bỏng, nh dao đâm, nh điện giật, liệt tuỷ không
hoàn toàn hay bị đau hơn. Nguyên nhân và cơ chế cha rõ, nguồn gốc đau
thờng đợc cho là: đau do hệ cơ xơng; do xuất xứ thần kinh; do nội
tạng; do nguyên nhân khác nh ảo tởng đau và rỗng tuỷ sau chấn thơng.
* Co cứng cơ
Co cứng cơ là vấn đề th
ờng gặp trong tổn thơng tuỷ sống do mất chi
phối của nơ ron vận động trên. Co cứng lâu dẫn đến co rút các cơ khép đùi gây
khó khăn khi vệ sinh vùng niệu - dục, co cứng cơ đáy chậu gây khó đại tiện.
* Rối loạn dịch thể, chuyển hoá, nội tiết tố và miễn dịch
Khi bị tổn thơng tủy sống trọng lợng cơ thể giảm, giảm nhu cầu tiêu
thụ năng lợng do có sự thay đổi nớc, điện giải cũng nh chất béo và đạm
trong cơ thể. Kèm theo có sự rối loạn về nội tiết tố, chuyển hoá cũng nh
chức năng miễn dịch ở vùng liệt; tạo xơng lạc chỗ cũng là một biến cố
thờng gặp ở ngời liệt tuỷ.
* Trầm cảm sau tổn thơng tuỷ sống
Bệnh nhân liệt tuỷ thờng có nhiều yếu tố căng thẳng trong cuộc sống,
liệt tuỷ làm thay đổi đời sống của họ và bắt đầu một giai đoạn sống cảm
-4-
- Thuốc kháng cholin: làm giảm co cơ bàng quang, thờng dùng là
oxybutynin, có thể dùng uống hoặc pha với nớc muối sinh lý bơm trong
bàng quang sau thông tiểu.
- Mở thông bàng quang trên xơng mu: đợc một số tác giả khuyên
dùng nhằm tránh các biến chứng do lu thông tiểu đờng niệu đạo kéo dài.
- Phẫu thuật cắt cơ thắt: ở các bệnh nhân nam tổn thơng tuỷ cổ cao
không tự đặt thông tiểu cách quãng đợc và phải sử dụng phơng pháp dẫn
lu ngoài bằng bao cao su, thủ thuật cắt cơ thắt làm rộng đờng ra của
nớc tiểu đợc chỉ định.
- Cấy cơ thắt nhân tạo cũng đã đợc thực hiện nhng khá tốn kém và
hiệu quả thấp nên không đợc áp dụng rộng rãi.
-5-
- Tiêm độc tố Botulinum týp A vào cơ bàng quang tăng hoạt là cách điều
trị an toàn và hiệu quả ở các bệnh nhân liệt tủy tự đặt thông tiểu sạch cách
quãng có kháng thuốc.
* Chăm sóc đờng ruột
- Nguyên tắc chung
Hớng dẫn bệnh nhân làm vào một thời điểm nhất định trong ngày ít nhất
hai ngày mỗi lần, sau ăn 30 phút vì lúc đó đã có phản ứng dạ dày đại tràng.
- Các phơng pháp kích thích
+ Xoa quanh hậu môn để kích thích phản xạ đại tiện.
+ Kích thích: đeo găng, bôi trơn và đa một ngón tay vào trong trực
tràng, từ từ xoay ngón tay trong trực tràng theo vòng tròn đến khi có cảm
giác thành ruột giãn ra, thấy hơi hoặc phân ra.
+ Móc phân: đeo găng, bôi trơn và đa một hoặc hai ngón tay vào trực
tràng làm vỡ hoặc móc phân và kéo phân ra.
- ăn uống: hớng dẫn bệnh nhân ăn chế độ ăn có nhiều chất xơ kết
hợp uống đủ lợng nớc cần thiết để độ đặc của phân ở trạng thái tốt nhất.
* Điều trị cơn rối loạn thần kinh tự động
đợc tình trạng loãng xơng, huyết khối và hạ huyết áp t thế.v.v, tuy
nhiên cũng có những bất lợi nh khi co rút gây t thế xấu hoặc khó khăn
khi làm vệ sinh cá nhân. Việc điều trị co cứng đợc đặt ra khi có những bất
lợi trong chăm sóc và cản trở sinh hoạt. Có thể dùng thuốc giãn cơ; phong
bế điểm vận động; phong bế thần kinh trong cơ hoặc phẫu thuật cắt thần
kinh tuỷ.v.v
* Điều trị rối loạn chức năng sinh dục
- Điều trị rối loạn cơng:
+ Kích thích cơng phản xạ: cơng do tâm lý mất nhng vẫn còn
cơng phản xạ, vùng sinh dục cần đợc kích thích liên tục để duy trì
cơng, có nhiều cách kích thích để tạo phản xạ cơng.
+ Uống thuốc: sildenafil citrate (Viagra) dùng đờng uống là cần thiết
nhng không nên quá một lần mỗi ngày, thuốc này giúp cải thiện sự cơng
ở các bệnh nhân nam liệt tuỷ giữa T6-L5 và làm thoả mãn đời sống tình
dục của họ.
- Thu gom tinh trùng và thụ tinh nhân tạo:
+ Kích thích xuất tinh bằng rung hoặc bằng điện, thu gom các tinh dịch
và tinh trùng đợc xuất ra đờng trớc hay xuất ngợc vào bàng quang.
+ Lấy tinh trùng ở mào tinh hoàn, trong tinh hoàn bằng chọc hút qua
da, mẫu tinh trùng lấy đợc là chuẩn song đây là thủ thuật xâm nhập nên
dễ bị nhiễm khuẩn.
+ Thụ tinh nhân tạo: thụ thai trong ống nghiệm, bơm tinh trùng vào vòi
trứng hoặc noãn là một cuộc cách mạng trong điều trị sinh sản ở bệnh nhân
liệt tuỷ, tỷ lệ có thai đạt rất cao mà không phụ thuộc số lợng tinh trùng.
- Mang thai và sinh con ở nữ giới: liệt tuỷ không ảnh hởng đến khả
năng mang thai ở nữ giới nhng mang thai lại gây nhiều khó khăn cho
bệnh nhân nữ liệt tủy. Cần đề phòng các biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu,
viêm tĩnh mạch huyết khối, phù hai chân, loét điểm tỳ, đẻ non, loãng
xơng do bất động, ngộ độc thai ngén.v.v
- Nhóm 1 (nhóm can thiệp): chọn ngẫu nghiên 30 bệnh nhân từ quần
thể 80 bệnh nhân trên với các tiêu chuẩn:
Bệnh nhân chấp nhận và thực hiện đầy đủ các ph
ơng pháp can thiệp
đa ra.
Không ở quá xa để có thể đi lại theo dõi và đánh giá đợc.
Theo dõi và đánh giá theo các tiêu chuẩn nh trên.
Các phơng pháp can thiệp phục hồi chức năng bao gồm:
Huấn luyện bệnh nhân cách chăm sóc da, phòng loét khi ngồi và khi nằm.
Huấn luyện bệnh nhân chăm sóc đờng tiết niệu bằng thông tiểu sạch
cách quãng.
Huấn luyện bệnh nhân chăm sóc đờng ruột và dinh dỡng.
-8-
Huấn luyện bệnh nhân cách tự vận động trên giờng và di chuyển với
xe lăn.
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các kỹ thuật đã huấn luyện.
- Nhóm 2 (nhóm chứng): là những bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên
cứu nhng không chấp nhận hoặc không thực hiện đầy đủ các phơng pháp
can thiệp tác giả đa vào nhóm 2 (chọn ngẫu nhiên 30 bệnh nhân). Sau khi
khám đánh giá thực trạng đợc hớng dẫn các phơng pháp tự chăm sóc tại
nhà và không giám sát.
- Những bệnh nhân còn lại: một số bệnh nhân rất nặng cần tái nhập
viện, một số không hợp tác hoặc ở quá xa không theo dõi thờng xuyên
đợc; sau khi khám đánh giá thực trạng đợc hớng dẫn các phơng pháp
tự chăm sóc tại nhà và không giám sát.
* Thời điểm đánh giá:
- Nhóm 1: Thời điểm 1: - Khám và lợng giá trớc can thiệp.
- Tiến hành can thiệp phục hồi chức năng.
-9-
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm đối tợng nghiên cứu.
3.1.1. Giới và tuổi: trong 80 bệnh nhân của nghiên cứu này có 69 nam
(86,3%) và 11 nữ (13,7%), nam cao gấp 6 lần nữ. Ngời có tuổi thấp nhất
là 14 tuổi (một bệnh nhân), cao nhất là 63 tuổi (một bệnh nhân), tuổi trung
bình 34 tuổi. Độ tuổi cao nhất là 30-39 chiếm 31,3%, tiếp đó là độ tuổi 20-
29 chiếm 27,5%, đứng thứ ba là độ tuổi 40-49 chiếm 22,5%.
3.1.2. Biểu đồ 1: Nguyên nhân chấn thơng
32.5%
23.8%
7.5%
3.8%
8.8%
10%
7.5%
2.5%
3.8%
0
5
10
15
20
25
30
35
Ngã giáo Vật nặng
Nhận xét: Liệt tuỷ hoàn toàn ASIA độ A là chủ yếu (52,5%), tiếp đến là
tổn thơng không hoàn toàn ASIA độ C (27,5%), ASIA độ D là 15%.
T
ỷ
l
ệ
%
T
ỷ
l
ệ
%
-10-
3.2.2. Bảng 3.1: Thực trạng chung của 80 bệnh nhân nghiên cứu
A B C D
ASIA
Chỉ số
X
SD
X
SD
X
SD
X
SD
Rankin 4,17 0,37 4,25 0,50 4 0,43 3,17 0,38
Barthel 38,6 7,29 38,0 10,03 45,50 12,53 65,50 12,97
Frenchay 15 0,00 15 0,00 15,27 1,27 18 3,85
0
Đồ thị 1: Tơng quan giữa tổn thơng tuỷ và tự chăm sóc- di chuyển
Tơn
g
q
uan tổn thơn
g
tu
ỷ
và t
ự
chăm sóc
Tổn
g
điểm ASIA 1
Tổng điểm Barthel
-11-
Nhận xét: Có mối tơng quan chặt chẽ giữa điểm tổn thơng tuỷ theo
ASIA với điểm chăm sóc và di chuyển theo Barthel (r = 0,56; P < 0,001).
3.2.6. Bảng 3.4: Tham gia vào công việc gia đình và cộng đồng theo Frenchay
Thực trạng tham gia công việc Số lợng Tỷ lệ %
Không làm 71 88,8
Chỉ làm các công việc nhẹ 9 11,2
Làm các công việc mức độ vừa 0 0
Làm tất cả các công việc 0 0
Tổng 80 100
g
-thơn
g
t
ật
- biến chứn
g
Tổn
g
điểm ASIA 1
Tổng thơng tật thứ cấp
-12-
Nhận xét: Có mối tơng quan vừa giữa điểm tổn thơng tuỷ theo ASIA và
số lợng các biến chứng và thơng tật thứ cấp (r = - 0,468; p < 0,001).
3.2.9. Bảng 3.6: ảnh hởng của môi trờng sống
Mức ảnh hởng Số lợng Tỷ lệ %
ảnh hởng nhiều
60 75
ảnh hởng một phần
14 17,5
Không ảnh hởng 6 7,5
Tổng 80 100
Nhận xét: Có 75% bệnh nhân chấn thơng tuỷ sống bị ảnh hởng nhiều bởi
môi trờng sống; 17,5% bị ảnh hởng một chút và 7,5% không bị ảnh hởng.
3.2.10. Bảng 3.7: Thực trạng học tập và nghề nghiệp
Thực trạng nghề nghiệp - học tập Số lợng Tỷ lệ %
Bỏ học 10 12,5
Thất nghiệp 62 77,5
3.3.1. Bảng 3.9: Sự thay đổi của các chỉ số đánh giá ở nhóm 1.
Lần khám
Điểm
Lần khám 1
(
X
SD)
Lần khám 2
(
X
SD)
Lần khám 3
(
X
SD)
P
ASIA
233, 23 44,48 242,67 52,21 248,60 54,63
> 0,05
Rankin
3,77 0,50 3,00 1,17 2,93 1,18
< 0,05
Barthel
51, 47 13,35 83,93 10,58 89,10 9,51
< 0,01
Frenchay
15,90 2,10 20,10 5,92 25,60 9,00
< 0,01
Nhận xét:
- Điểm ASIA có tăng nhng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
X
SD)
p
ASIA
220,47 34,71 224,97 39,60 225,23 39,75
> 0,05
Rankin
4,00 3,71 3,67 0,66 3,67 0,66
> 0,05
Barthel
42,63 7,87 63,33 16,00 66,33 15,22
> 0,05
Frenchay
15,53 2,41 17,30 4,01 17,47 4,12
> 0,05
Nhận xét:
- Điểm ASIA có tăng nhng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Điểm Rankin giảm nhng không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05.
- Điểm Barthel tăng nhng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
- Điểm Frenchay tăng nhng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
-14-
3.4.2. Bảng 3.12: Sự thay đổi biến chứng và thơng tật thứ cấp nhóm 2.
Lần khám 1 Lần khám 2 Lần khám 3
Lần khám
BC - TT
SL % SL % SL %
P
Loét điểm tỳ 16 53,33 15 50,00 13 43,33 > 0,05
X
SD
X
SD
P
ASIA 248,60 54,63 225,23 39,75 > 0,05
Rankin 2,93 1,18 3,67 0,66 < 0,05
Barthel 89,10 9,51 66,33 15,22 < 0,01
Frenchay 25,60 9,00 17,47 4,12 < 0,01
Nhận xét: So sánh trung bình các chỉ số đánh giá ở lần khám 3 cho thấy:
- Trung bình điểm ASIA của hai nhóm không có sự khác biệt với P > 0,05.
- Trung bình điểm Rankin của hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê với
P < 0,05.
- Trung bình điểm Barthel và Frenchay của hai nhóm khác biệt có ý nghĩa thống
kê với P < 0,01.
-15-
3.5.3. Biểu đồ 4: So sánh biến chứng và thơng tật thứ cấp của hai nhóm lần
khám 1
53.33%
53.33%
53.33%
46.67%
66.67%
63.33%
Loét điểm tỳ Nhiễm trù ng tiểu Tá o bón Đau thần kinh
Nhóm 1 Nhóm 2
Nhận xét: So sánh các biến chứng và thơng tật thứ cấp ở lần khám 3 cho
thấy có một số thay đổi sau:
- Tỷ lệ loét điểm tỳ ở nhóm 1 giảm nhiều hơn so với nhóm 2, so sánh giữa
hai nhóm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,01.
- Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở nhóm 1 giảm nhiều hơn so với nhóm 2, so
sánh giữa hai nhóm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,01.
- Tỷ lệ táo bón ở nhóm 1 giảm nhiều hơn so với nhóm 2, so sánh giữa
hai nhóm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,01.
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
-16-
Chơng 4
Bn luận
4.1. Tuổi và giới bệnh nhân:
Bảng 4.1. Độ tuổi mắc chấn thơng tuỷ sống của các nghiên cứu trong nớc.
Tác giả < 20 20-29 30-39 40-49
50
Trung bình
N.T.Đỉnh (2004) 7,5% 35% 31,1% 19,8% 6,6% 32,9
N.H.Trung (2002) 6,6% 36,1% 29,5% 26,2% 1,6% 31,6
L.T.Khanh (1998) 4% 34% 38% 14% 10% 33,7
Tác giả (2007) 11,3% 27,5% 31,3% 22,5% 7,6% 34,4
Theo Steven và CS (2002) độ tuổi bị chấn thơng tuỷ sống ở Hoa kỳ từ
0-15 là 4,1%, từ 16-30 là 55,3%, từ 31- 45 là 22,6%, từ 40-60 là 10,8%, từ
61-75 là 5,6% và từ 76-98 là 1,6%, độ tuổi trung bình là 31,8 tuổi.
Tuổi trung bình của các nghiên cứu trong và ngoài nớc tơng đơng
nhau, tuổi mắc cao nhất từ 20-30 (nằm trong độ tuổi lao động).
Trong nghiên cứu này liệt tuỷ hoàn toàn là 52,5% (biểu đồ 2). Theo
N.T.Đỉnh (2004) thì liệt tuỷ hoàn toàn (Frankel A) là 51,88%; N.T.Bình
(2004) là 51%; N.H.Trung (2002) là 41%; L.T.Khanh (1998) là 42%.
McColl và CS (2002) đã tổng kết độ tổn thơng thần kinh từ cộng đồng
ngời liệt tuỷ đang sống ở một số nớc nh sau (bảng 4.3):
Bảng 4.3. Độ tổn thơng tuỷ theo ASIA ở một số nớc trên thế giới:
Nớc ASIA A ASIA B ASIA C ASIA D
Hoa kỳ 67,3% 15,4% 4,8% 12,5%
Anh 72% 7% 4% 17%
Canada 72% 27% 17,1% 13,2%
Tỷ lệ chung 58,1% 17,7% 9,3% 14,1%
So sánh kết quả của nghiên cứu này với các tác giả trong và ngoài nớc
thấy tơng đơng nhau.
4.4. Thực trạng khuyết tật của bệnh nhân:
Trong nghiên cứu này có 72,5% khuyết tật nặng, 15% bị khuyết tật
trung bình và 12,5% bị khuyết tật rất nặng (bảng 3.2). Các bệnh nhân
ASIA A, B, C đều thuộc nhóm khuyết tật rất nặng với điểm trung bình
Rankin mức thấp nhất là
X
= 4 0,43SD các bệnh nhân ASIA D thuộc
nhóm khuyết tật vừa với điểm trung bình Rankin là
X
= 3,17 0,38SD
(bảng 3.1). Price và CS (1994) cho rằng không có loại tổn thơng nào lại
gây hậu quả tàn tật nặng nh tổn thơng tủy sống; Cavigelli và CS (2002)
đã so sánh giữa ngời liệt hạ chi (do tổn thơng tuỷ sống) với ngời cắt cụt
hạ chi thấyngời liệt tuỷ có mức độ tàn tật nặng hơn (42% so với 40%).
4.5. Khả năng tự chăm sóc và di chuyển:
Trong nghiên cứu này có 81,3% số bệnh nhân cần trợ giúp chăm sóc,
13,8% bệnh nhân cần trợ giúp trên xe lăn và 2,5% bệnh nhân phụ thuộc
X
= 15 0,00SD); các bệnh nhân ASIA C có điểm Frenchay (
X
=
15,27 1,27SD) và ASIA D có điểm Frenchay (
X
= 18 3,85SD) tơng ứng
với mức chỉ tham gia vào các công việc nhẹ (bảng 3.1).
4.7. Các biến chứng và thơng tật thứ cấp thờng gặp:
* Loét điểm tỳ:
Trong nghiên cứu này loét điểm tỳ chiếm 56,3% (bảng 3.5). Theo
H.H.Lơng (1987) tỷ lệ loét điểm tỳ ở giai đoạn sớm là 88% và ở giai đoạn
mạn tính là 43%; Theo N.T.Đỉnh (2004) tỷ lệ loét điểm tỳ ở giai đoạn
ngoại khoa là 39,62%. Young và Burn (1981) thấy40% mắc loét ở giai
đoạn cấp và giai đoạn phục hồi chức năng và 30% bị loét ở trong năm năm
theo dõi; Mawson và CS (1988) thấy32 - 40% bệnh nhân nhập viện ở các
trung tâm tủy sống Hoa kỳ bị loét trong chu kỳ đầu nằm viện.
Nhìn chung tỷ lệ loét điểm tỳ rất khác nhau nhng nhìn chung đều cao.
* Nhiễm khuẩn tiết niệu:
Trong nghiên cứu này nhiễm khuẩn tiết niệu chiếm 55% (bảng 3.5).
Theo N.H.Trung (2002) tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở giai đoạn ngoại khoa
là 26%, theo N.T.Đỉnh (2004) thì tỷ lệ này là 20,75%.
Lloyed và CS (1986) theo dõi 181 bệnh nhân mới bị liệt tuỷ, lúc xuất
viện xét nghiệm nớc tiểu đều không có vi khuẩn, sau một năm xuất viện
66,7%-100% số bệnh nhân có ít nhất một lần bị nhiễm khuẩn tiết niệu.
Maynard và Diokno (1984) công bố 50 bệnh nhân mới liệt tuỷ kiểm soát
tiểu bằng thông cách quãng và thấytrên 88% số bệnh nhân có từ một lần
nhiễm khuẩn tiết niệu trở lên.
Kết quả nghiên cứu này tại cộng đồng cao hơn các tác giả trong nớc
nghiên cứu tại bệnh viện, tơng đơng với nghiên cứu của các tác giả nớc
4.8. ảnh hởng của môi trờng sống:
Trong nghiên cứu này tỷ lệ bị ảnh hởng nhiều bởi môi trờng sống là
75%, chỉ ảnh hởng một phần là 17,5% và không bị ảnh hởng là 7,5%, những
bệnh nhân bị liệt càng nặng thì mức độ ảnh hởng càng nhiều (bảng 3.6).
L.T.Khanh (1998) nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai và Xanh Pôn
cho thấy mức độ ảnh hởng của môi trờng sống đối với bệnh nhân liệt hai
chi dới do chấn thơng tuỷ sống nh sau (bảng 4.5):
Bảng 4.5. ảnh hởng của môi trờng sống theo L.T. Khanh.
Mức độ Nhóm sử dụng xe lăn Nhóm đi lại đợc
ảnh hởng nhiều
27% 10%
ảnh hởng ít
58% 29%
Không ảnh hởng 15% 61%
Kết quả nghiên cứu này cao hơn có thể là do nghiên cứu tại cộng đồng
và đánh giá đợc toàn bộ thực trạng môi trờng sống của bệnh nhân.
F.S. Frost (2000) cho rằng khi sự phục hồi về mặt thể chất còn bị hạn chế
thì phải bù đắp bằng cách thay đổi môi trờng sống và sử dụng các thiết bị trợ
giúp. DeJong và CS (1984), Gale Whiteneck và CS (1999), Jang và CS (2005)
-20-
thấymôi trờng sống là điều kiện thuận lợi cho khả năng độc lập chức năng
của bệnh nhân liệt tuỷ.
4.9. Học tập và nghề nghiệp:
Trong nghiên cứu này có 77,5% là không thể quay trở lại nghề cũ và
thất nghiệp; 12,5% là đang đi học phải bỏ học; 7,5% đã phải nghỉ việc nhng
đợc hởng trợ cấp bảo hiểm; 2,5% là ngời đã nghỉ hu (bảng 3.7).
Theo L.T.Khanh (1998) thì tỷ lệ thất nghiệp là 60%, tỷ lệ quay trở lại
nghề cũ hoặc có nghề mới là 40%; N.Đ.Nghĩa (2004) thì tỷ lệ mất khả
năng lao động là 71%, phải thay đổi công việc là 16,1% và trở lại nghề cũ
X
= 233, 23 44,48SD) lên (
X
= 248,60 54,63) (bảng 3.9), so
sánh sự tăng điểm ASIA giữa hai lần khám cho thấy không có ý nghĩa
-21-
thống kê với p > 0,05, có nghĩa là sự hồi phục thần kinh ở nhóm 1 là không
đáng kể.
So sánh giữa lần khám 1 và lần khám 3 thấytrung bình điểm Rankin
giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 (bảng 3.9), điều đó có nghĩa là mức
độ khuyết tật giảm mặc dù sự hồi phục thần kinh là rất ít. Nhờ can thiệp
phục hồi chức năng mà bệnh nhân độc lập nhiều hơn, ít nhờ đến sự chăm
sóc từ bên ngoài (đây là những tiêu chí đánh giá mức độ khuyết tật trong
thang điểm Rankin), tuy nhiên có một tiêu chí mà các bệnh nhân không hồi
phục thần kinh không thể vợt qua đợc đó là khả năng tự đi lại.
Do đợc hớng dẫn cách tự chăm sóc và di chuyển nên bệnh nhân độc
lập chức năng nhiều hơn, so sánh trung bình điểm khả năng tự chăm sóc và
di chuyển Barthel giữa lần khám 1 và lần khám 3 cho thấy sự cải thiện có ý
nghĩa thống kê với p < 0,01 (bảng 3.9); bên cạnh đó nhờ hớng dẫn thay
đổi môi trờng sống cũng tạo thuận lợi cho các hoạt động chức năng của
bệnh nhân và họ tham gia nhiều hơn vào các công việc gia đình và cộng
đồng thể hiện bằng sự cải thiện của chỉ số Frenchay có ý nghĩa thống kê
với p < 0,01 (bảng 3.9).
Sự cải thiện khả năng tự chăm sóc và di chuyển cũng làm cho các
thơng tật thứ cấp đợc cải thiện, tỷ lệ loét điểm tỳ giảm từ 53,33% xuống
6,67%, tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu giảm từ 53,33% xuống 6,67%, tỷ lệ táo
bón mạn tính giảm từ 66,67 xuống còn 13,33% (sự cải thiện có ý nghĩa
thống kê với p < 0,01) (bảng 3.10); đau xuất xứ thần kinh là biến chứng
không cải thiện thậm chí còn có xu hớng tăng, có thể nói đây là biến
khám 1 (bảng 3.13) cho thấy mức độ tổn thơng thần kinh ở hai nhóm là
tơng đơng nhau; so sánh ở lần khám 3 (bảng 3.14) cho thấy sự khác biệt
giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
-22-
So sánh trung bình điểm khuyết tật theo Rankin giữa nhóm 1 và nhóm 2 ở
lần khám 1 (bảng 3.13 ) cho thấy không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05,
nhng ở lần khám 3 (bảng 3.14) cho thấy tình trạng khuyết tật ở nhóm 1 phục
hồi chức năng giảm hơn nhóm 2 (có ý nghĩa thống kê với p < 0,05).
So sánh trung bình điểm tự chăm sóc và di chuyển theo Barthel giữa
nhóm 1 và nhóm 2 ở lần khám 1 (bảng 3.13) cho thấy không có sự khác
biệt giữa hai nhóm với p > 0,05, nhng ở lần khám 3 (bảng 3.14) điểm
trung bình cải thiện rõ rệt ở nhóm 1 so với nhóm 2, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p < 0,01.
So sánh trung bình điểm tham gia các công việc gia đình và cộng đồng
theo Frenchay giữa nhóm 1 và nhóm 2 ở lần khám 1 (bảng 3.13) cho thấy
không có sự khác biệt với p > 0,05, nhng ở lần khám 3 (bảng 3.14) cho thấy
có sự cải thiện rõ rệt ở nhóm 1 về tổng điểm Frenchay so với nhóm 2, sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
So sánh tỷ lệ các biến chứng và thơng tật thứ cấp giữa nhóm 1 và
nhóm 2 ở lần khám 1 (biểu đồ 4) cho thấy không có sự khác biệt giữa hai
nhóm với p > 0,05, ở lần khám 3 (biểu đồ 5) có sự cải thiện một số biến
chứng và thơng tật thứ cấp ở nhóm 1; tỷ lệ loét điểm tỳ, nhiễm khuẩn tiết
niệu, táo bón giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 so với nhóm 2; đau xuất
xứ thần kinh không cải thiện (p > 0,05), có thể nói đây là biến chứng rất khó
can thiệp bằng y học ở bệnh nhân liệt tuỷ.
4.15. Bàn về phơng pháp thông tiểu sạch cách quãng:
Nguyên nhân nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân liệt tuỷ là do tồn
đọng một lợng nớc tiểu sau khi đi tiểu, đây là môi trờng cho vi khuẩn
phát triển và gây ra nhiễm khuẩn tiết niệu. Để giải quyết hiện tợng này,