Nghiên cứu vai trò của bọ chét Xenopsylla cheopis trong các ổ dịch dai dẳng ở Tây Nguyên và kết quả một số biện pháp can thiệp - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM NGỌC MINH

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA BỌ CHÉT
XENOPSYLLA CHEOPIS TRONG CÁC Ổ
DỊCH HẠCH DAI DẲNG Ở TÂY NGUYÊN
VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành: Ký sinh trùng
Mã số : 1.05.18
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
LUẬN ÁN SẼ ĐƯỢC BẢO VỆ
TRƯỚC HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN ÁN CẤP NHÀ NƯỚC
HỌP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Vào hồi: 8 giờ 30’ ngày 06 tháng 06 năm 2008

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Phạm Ngọc Minh, Đặng Tuấn Đạt, Phạm Văn Thân (2005), “Điều
tra các loài vật chủ và trung gian truyền bệnh tại các ổ dịch
hạch ở tỉnh Đắk Lắk năm 2003”, Tạp chí Y học thực hành,
(509), tr. 5 - 7.
2. Phạm Ngọc Minh, Đặng Tuấn Đạt, Phạm Văn Thân (2006), “Các
loài vật chủ chuột và bọ chét tại các ổ dịch hạch của tỉnh Gia
Lai”, Tạp chí Nghiên cứu y học, 4 (43), tr. 13 - 16.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch hạch là một bệnh dịch của loài gặm nhấm được truyền sang
người chủ yếu qua vết đốt của bọ chét. Bệnh cổ điển thường nặng, tỷ
lệ tử vong cao và có xu hướng gây thành dịch lớn.

- Có tần suất cao nhất: 100%.
- Chỉ số phong phú cao nhất: 6,99%.
- Tỷ lệ nhiễm X.cheopis cao: 58,11%.
- Tỷ lệ nhiễm Y.pestis: 1,50% và chỉ dương tính ở loài này.
2. Xác định vai trò của X.cheopis là vector chủ yếu truyền Y.pestis từ
chuột sang chuột và sang người tại các ổ dịch hạch dai dẳng ở Tây
Nguyên:
- X.cheopis gặp ký sinh trên tất cả 8 loài chuột gần người thu
thập được.
- Chỉ số
X.cheopis trung bình trên R.exulans là 1,30; trên mức
nguy hiểm.
- Tỷ lệ nhiễm Y.pestis từ bọ chét là 1,72%.
- Tỷ lệ chuột nhiễm X.cheopis và CSBC X.cheopis quanh năm
cao trên mức nguy hiểm là một trong các yếu tố góp phần duy trì sự
dai dẳng của dịch hạch tại các ổ dịch tại Tây Nguyên.
3. Đánh giá về các biện pháp can thiệp diệt bọ chét:
- Diệt bọ chét bằng đặt hộp mồi Kartman cải tiến rất hi
ệu quả vì
phù hợp với sinh thái R.exulans. Sau 1 tháng đã khống chế được chỉ
số bọ chét X.cheopis ở mức dưới 1 và ổn định ở mức thấp trong suốt
12 tháng theo dõi.
- Diệt bọ chét bằng phun Permethrin tồn lưu có tác dụng ngay
sau phun, nhưng tác dụng sau 3 tháng giảm dần. Sau 12 tháng hầu
như không còn tác dụng.
- Phun Permethrin tồn lưu phù hợp chống dịch tại các ổ dịch
nóng cần dập dịch nhanh. Đặ
t hộp mồi Kartman cải tiến phù hợp
phòng chống dịch tại các ổ dịch hạch dai dẳng ở Tây Nguyên.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Giai đoạn này đánh dấu sự xâm nhập của bệnh dịch hạch vào
Việt Nam. Vụ dịch khởi đầu ở Nha Trang 1898, làm cho 72 người
mắc trong đó có 53 người chết. Năm 1906 một lần nữa, tàu biển từ
Quảng Đông và Hồng Kông đã mang mầm bệ
nh đến, làm cho một
nhóm Ấn kiều ở Sài Gòn mắc bệnh. Từ đó dịch hạch lan ra các tỉnh
phía Nam, Trung bộ. Tại miền Bắc Việt Nam bệnh dịch hạch được
ghi nhận lẻ tẻ vào đầu thế kỷ XX, bệnh lây truyền từ Trung Quốc qua
biên giới đường bộ.
1.1.2.2. Thời kỳ thứ hai (1923-1960)
Dịch lắng dịu, lưu hành có tính chất địa phương, dịch bệnh chủ
yếu xảy ra ở khu vực miền Nam. Thời kỳ này căn cứ vào tính chất,
quy mô chia làm 2 giai đoạn:
4
- Giai đoạn 1923-1940: Ở các địa phương miền Nam dịch hạch
xảy ra lẻ tẻ với quy mô nhỏ, còn ở các tỉnh miền Bắc không thấy
dịch hạch xuất hiện.
- Giai đoạn 1941-1960: Có lúc bệnh bùng lên thành các ổ dịch
quy mô nhỏ tại nhiều địa phương ở nam Trung Bộ và Nam Bộ. Năm
1944 tại Lâm Đồng đã phát hiện được bệnh nhân dịch hạch đầu tiên
ở Tây Nguyên.
1.1.2.3. Thời kỳ thứ ba (1961-1990)
Bùng phát các ổ dịch với quy mô nhỏ ở nhiều địa phương:
- Giai đoạn từ 1961-1975: Dịch bùng phát và có xu hướng lan
rộng khắp các tỉnh ở miền Nam, các tỉnh miền Bắc không có dịch.
- Giai đoạn từ 1976-1990: Dịch xảy ra lẻ tẻ, tản phát, kéo dài,
thỉnh thoảng bùng lên những vụ dịch nhỏ. Số người mắc và chết do
dịch hạch ở
Việt Nam trong nhiều năm cao nhất khu vực và thế giới,
trong đó chủ yếu xảy ra ở Tây Nguyên.

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Bọ chét ký sinh trên chuột và bọ chét tự
do tại các ổ dịch hạch. Chuột: vật chủ của bọ chét.
2.2. Địa điểm nghiên cứu: Các ổ dịch hạch dai dẳng được nghiên
cứu thuộc 2 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai của Tây Nguyên.
2.3. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 1999 đến năm 2006.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứ
u
2.4.1.1. Điều tra mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu nghiên cứu ngang: N = 1.537 chuột.
- Biến số:
+ Mô tả về vật chủ của bọ chét X.cheopis: Thành phần loài vật
chủ chuột, tần suất bắt gặp, chỉ số phong phú các loài vật chủ chuột
6
(CSPP), tỷ lệ chuột nhiễm bọ chét X.cheopis và khả năng nhiễm
mầm bệnh dịch hạch Y.pestis của vật chủ chuột.
+ Mô tả về bọ chét X.cheopis: Thành phần loài bọ chét, tần suất
gặp trên các loài vật chủ chuột, chỉ số bọ chét X.cheopis (CSBC) và
khả năng nhiễm mầm bệnh dịch hạch Y.pestis của bọ chét X.cheopis.
2.4.1.2. Nghiên cứu can thiệp
- Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: n1 = n2 = n3 = 147 chuột.
- Thiết kế can thiệp:
+ Nội dung can thiệp: Tiến hành diệt bọ chét bằng Diazinon đặt
trong hộp mồi Kartman cải tiến và phun Permethrin tồn lưu.
+ Quy mô và địa điểm can thiệp: Dự kiến tiến hành can thiệp
hộp mồi Kartman cải tiến tại xã Ea Wy; phun Permethrin tồn lưu tại
xã Ea Ral; đối chứng là xã Ea Hiao (đều thuộc huyện EaH’leo Đắk
Lắk có tỷ lệ nhiễ

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Vai trò của bọ chét X.cheopis trong các ổ dịch hạch dai dẳng
ở Tây Nguyên
3.1.1. Kết quả nghiên cứu về vật chủ của bọ chét tại các ổ dịch hạch

91,81 %
8,19 %
R.exulans
Loài khác
Tại 6 ổ dịch hạch dai dẳng phát hiện được 8 loài chuột bao gồm:
R.exulans, S.murinus, R.nitidus, R.koratensis, B.savilei, M.musculus,
R.argentiventer và R.losea. Trong tổng số 1.599 chuột thu được loài
R.exulans nhiều nhất, chiếm 91,81%, các loài còn lại chiếm 8,19%.
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ các loài chuột phát hiện được
tại các ổ dịch hạch
8
Bảng 3.3. Tần suất gặp các loài chuột tại các ổ dịch hạch dai dẳng
TT Loài chuột Tần số quan sát Tần suất (%)
1 R.exulans 70 100,00
2 R.nitidus 20 28,57
3 S.murinus 17 24,29
4 R.koratensis 8 11,43
5 B.savilei 8 11,43
6 M.musculus 4 5,71
7 R.argentiventer 3 4,29
8 R.losea 2 2,86

Các loài chuột R.exulans
Mùa
Tổng
số bẫy
n CSPP (%) n CSPP (%)
Mùa khô 10.800 1.004 9,30 955 8,84
Mùa mưa 10.200 595 5,83 513 5,03
p p < 0,05 p < 0,01
CSPP của các loài chuột và của R.exulans tại các ổ dịch dai dẳng
mùa khô cao hơn mùa mưa (9,30% và 8,84% so với 5,83% và
5,03%); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 và p < 0,01.
3.1.2. Kết quả nghiên cứu về chuột nhiễm bọ chét tại các ổ dịch hạch
Bảng 3.9. So sánh Tỷ lệ chuột nhiễm X.cheopis tại các ổ dịch hạch
TT
Loài chuột n Số nhiễm Tỷ lệ % p
1 R.exulans 1.468 853 58,11
2 Loài khác 131 67 51,15
Chung: 1.599 920 57,54
p > 0,05

Tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis cao hơn so với các loài chuột khác
(58,11% so với 51,15%) khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05
Bảng 3.10. Tỷ lệ chuột nhiễm bọ chét X.cheopis tính theo địa phương
Các loài chuột R.exulans
Địa
phương
n Số nhiễm Tỷ lệ % n Số nhiễm Tỷ lệ %
Đắk Lắk 885 518 58,53 794 477 60,08
Gia Lai 714 402 56,30 674 376 55,79
p p > 0,05 p > 0,05

rectodigitus
1
R.exulans
+
2
S.murinus
+ +
3
R.nitidus
+
4
R.koratensis
+
5
B.savilei
+ +
6
M.musculus
+ +
7
R.argentiventer
+
8
R.losea
+
Bọ chét X.cheopis gặp ký sinh trên tất cả 8 loài chuột thu được. 3 loài
bọ chét: Ct.felis felis, Ct.felis orientis, St.aporus rectodigitus chỉ gặp
trên 1 loài chuột.

11

Mùa mưa 34 1,15 ± 0,45 34 1,11 ± 0,48
p p < 0,05 p < 0,05
CSBC X.cheopis trung bình của cả hai nhóm đều cao hơn 1. CSBC
X.cheopis trung bình của các loài chuột và của R.exulans tại các ổ
dịch dai dẳng trong mùa khô cao hơn mùa mưa (1,40 và 1,39 so với
1,15 và 1,11); sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
12
3.1.4. Kết quả nghiên cứu về bọ chét tự do tại các ổ dịch dai dẳng
Bảng 3.16. Thành phần loài bọ chét tự do tại các ổ dịch hạch
TT Loài bọ chét Số lượng Tỷ lệ %
1 Ct.felis felis 224 38,16
2 Ct.felis orientis 197 33,56
3 P.irritans 154 26,24
4 X.cheopis 12 2,04
Tổng số: 587 100,00
Kết quả thu được tổng số 587 bọ chét thuộc 4 loài: X.cheopis,
P.irritans, Ct.felis felis, Ct.felis orientis. Trong đó cao nhất là Ct.felis
felis 38,16%, thấp nhất là X.cheopis 2,04%.
3.1.5. Mối liên quan giữa CSPP chuột R.exulans, CSBC X.cheopis
với điều kiện thời tiết khí hậu và số bệnh nhân dịch hạch

LGMUA
5004003002001000-100
CSPP
20
18
16
14
12
10

11 (0,52). Trên nền nhiệt độ thuận lợi cho bọ chét phát triển, CSBC
X.cheopis có mối tương quan nghịch mạnh với độ ẩm không khí
(r = - 0,713; p < 0,01).
SOBENHAN
50403020100-10
CSBC2
4.0
3.5
3.0
2.5
2.0
1.5
1.0
.5
0.0Theo dõi biến động CSBC X.cheopis và số bệnh nhân dịch hạch tại
xã Ea Wy trong 12 tháng cho thấy CSBC X.cheopis cao nhất vào

Hình 3.16. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa CSBC X.cheopis
với số bệnh nhân dịch hạch tại xã Ea Wy năm 1999
Số bệnh nhân dịch hạch
CSBC

Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa CSBC X.cheopis
với độ ẩm không khí tại xã Ea Wy năm 2003
CS
B
C

R.exulans, 9 mẫu S.murinus, 2 mẫu R.nitidus và 1 mẫu R.koratensis),
tỷ lệ chuột có kháng thể kháng F
1
là 4,75%.
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn kết quả phân lập Y.pestis từ chuột
Hình 3.18. Biểu đổ biểu diễn kết quả phát hiện kháng thể
kháng F
1
của chuột
15 1,72 %
98,28 %
Âm tính
Dương tínhTrong số 232 lô bọ chét có 4 lô (+) (cả 4 lô đều là bọ chét X.cheopis
ký sinh), tỷ lệ nhiễm vi khuẩn dịch hạch Y.pestis là 1,72%.

3.2. Kết quả biện pháp can thiệp diệt bọ chét Xenopsylla cheopis
bằng hộp mồi Kartman cải tiến và phun Permethrin tồn lưu
Bảng 3.22. So sánh tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis
của các nhóm nghiên cứu sau 1 tháng can thiệp
Nhóm NC n
Số
nhiễm
Tỷ lệ %p
Kartman (1) 152 58 38,16

Tỷ lệ %p
Kartman (1) 160 42 26,25
Permethrin (2) 157 55 35,03
Chứng (3) 155 87 56,13
p(1,3) < 0,001
p(2,3) < 0,001
p(1,2) > 0,05
Cả 2 nhóm can thiệp sau 3 tháng tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis
đều thấp hơn so với nhóm chứng (nhóm hộp mồi Kartman là
26,25%, nhóm phun Permethrin là 35,03% so với nhóm chứng là
56,13%); sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Sự
khác biệt về tỷ lệ nhiễm X.cheopis giữa 2 nhóm can thiệp là không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Bảng 3.25. So sánh chỉ số bọ chét X.cheopis trên R.exulans
của các nhóm nghiên cứu sau 3 tháng can thiệp
Nhóm NC n X.cheopis CSBC X.cheopis
Kartman 160 45 0,28
Permethrin 157 119 0,76
Chứng 155 192 1,24
17
CSBC X.cheopis trên R.exulans của nhóm đặt hộp mồi Kartman thấp
nhất (0,28) so với nhóm phun Permethrin (0,76) và nhóm chứng
(1,24). CSBC X.cheopis trên R.exulans của nhóm phun Permethrin
thấp hơn nhóm chứng (0,76 so với 1,24).
Bảng 3.26. So sánh tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis
của các nhóm nghiên cứu sau 12 tháng can thiệp
Nhóm NC n
Số
nhiễm
Tỷ lệ % p

Tỷ lệ % p
1 tháng (1) 152 58 38,16
3 tháng (2) 160 42 26,25
12 tháng (3) 165 19 11,52
p(1,3) < 0,001
p(2,3) < 0,001
p(1,2) < 0,05
Trong nhóm can thiệp bằng đặt hộp mồi Kartman cải tiến, tỷ lệ
R.exulans nhiễm X.cheopis sau 12 tháng là thấp hơn so với sau 1 và 3
tháng (11,52% so với 38,16% và 26,25%); sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,001. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm X.cheopis
giữa tháng thứ 1 và thứ 3 là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3.29. So sánh chỉ số bọ chét X.cheopis trên
R
.exulans
của nhóm can thiệp bằng đặt hộp mồi Kartman cải tiến
Thời điểm NC n X.cheopis CSBC X.cheopis
1 tháng 152 96 0,63
3 tháng 160 45 0,28
12 tháng 165 24 0,15
Trong nhóm can thiệp bằng đặt hộp mồi Kartman cải tiến, CSBC
X.cheopis trên R.exulans sau 12 và 3 tháng là thấp hơn sau 1 tháng
(0,15 và 0,28 so với 0,63). CSBC X.cheopis tháng thứ 12 thấp hơn ở
tháng thứ 3 (0,15 so với 0,28).
Bảng 3.30. So sánh tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis
của nhóm can thiệp bằng phun Permethrin tồn lưu
Thời điểm NC n
Số
nhiễm
Tỷ lệ %p

- Trong nghiên cứu phát hiện được 8 loài chuột. R.exulans
nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 91,81%, 7 loài còn lại chỉ chiếm tỷ lệ 8,19%.
- Theo các nghiên c
ứu ở Tây Nguyên: Đ.T. Đạt (1989). L.T.V.
Hương (1995), B.K. Hằng (1998). R.exulans chiếm tỷ lệ cao nhất.
20
- So sánh CSPP R.exulans và CSPP của các loài chuột còn lại
tại các ổ dịch hạch dai dẳng thấy CSPP của R.exulans cao hơn các
loài chuột khác (6,99% so với 0,62%, p < 0,01).
- CSPP của chuột có sự khác biệt theo mùa. CSPP của chuột
trong mùa khô cao trên mức độ báo động.
4.1.2. Tỷ lệ chuột nhiễm bọ chét X.cheopis tại các ổ dịch dai dẳng
- Tỷ lệ chuột nhiễm X.cheopis là 57,54%. Tỷ lệ nhiễm X.cheopis
của R.exulans và các loài chuột khác không có s
ự khác biệt (58,11%
so với 51,15%; p > 0,05).
- Theo L.T.V.Hương (1995) tỷ lệ chuột nhiễm X.cheopis ở các ổ
dịch đang có dịch hạch thường là từ 80% - 90%, nhiều ổ dịch lên tới
100%. B.K.Hằng (1998) tỷ lệ này là 38,5% - 49,7%.
- Tỷ lệ nhiễm và CSBC X.cheopis tăng cao là nhân tố quan trọng
làm tăng khả năng lan truyền của bệnh dịch hạch trong cộng đồng.
4.1.3. Các loài bọ chét và CSBC X.cheopis tại các ổ dịch dai dẳng
- Có 4 loài bọ chét ký sinh, X.cheopis gặp ký sinh trên tất cả 8
loài chuột.
- CSBC X.cheopis trung bình của R.exulans và nhóm các loài
chuột khác tại các ổ dịch hạch dai dẳng đều lớn hơn 1 và không thấy
sự khác biệt (1,30 so với 1,55; p > 0,05).
- CSBC X.cheopis của chuột tại Đắk Lắk và Gia Lai đều cao và
ở trên mức nguy hiểm (CSBC X.cheopis lớn hơn 1).
- CSBC X.cheopis của chuột các tháng trong cả năm luôn ở mức

Permethrin tồn lưu và nhóm chứng (11,52% so với 55,90% và
57,86%; p < 0,001).
- Nhóm can thiệp bằng đặt hộp mồi Kartman cải tiến có CSBC
X.cheopis của R.exulans thấp nhất so với nhóm phun Permethrin tồn
lưu và nhóm chứng (0,15 so với 1,15 và 1,24).
- So sánh tỷ lệ R.exulans nhiễm X.cheopis của nhóm phun
Permethrin tồn lưu và nhóm chứng thấy không có sự khác biệt
22
(55,56% so với 58,73%; p > 0,05). CSBC X.cheopis của R.exulans
nhóm phun Permethrin tồn lưu là 1,15 thấp hơn so với nhóm chứng
là 1,24.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Xác định vai trò của bọ chét X.cheopis trong các ổ dịch hạch
dai dẳng ở Tây Nguyên
1.1. Các loài chuột, CSPP của chuột, tỷ lệ chuột nhiễm bọ chét
X.cheopis tại các ổ dịch hạch dai dẳng
- Có 8 loài vật chủ của bọ chét là: Rattus exulans (R.exulans),
R.nitidus
, R.koratensis, R.argentiventer, S.murinus, Bandicota savilei
(B.savilei), Mus musculus (M.musculus) và R.losea. Trong đó
R.exulans chiếm ưu thế (tỷ lệ: 91,81%; tần suất: 100%).
- Chỉ số phong phú (CSPP) các loài chuột là: 7,61% (6,30% -
11,08%); CSPP của R.exulans là: 6,99% (5,36% - 9,89%). CSPP của
R.exulans cao hơn các loài khác (6,99% so với 0,62%; p < 0,01).
CSPP R.exulans có mối tương quan nghịch với lượng mưa trung bình
(r = - 0,556; p > 0,05). CSPP của các loài chuột và của R.exulans
trong mùa khô cao hơn trong mùa mưa (9,30% so với 5,83%;
p < 0,05 và 8,84% so với 5,03%; p < 0,01).
- Tỷ lệ chuột nhiễm X.cheopis là: 57,54%; t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status