XK cafe tại cty SX và XK PROSIMEX - Pdf 16

1
trờng đại học ngoại thơng - hà nội
khoa kinh tế đối ngoại

Thu hoạch thực tập
Đề tài:
Thị trờng cà phê thế giới và các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất
khẩu cà phê tại Công ty sản xuất và xuất
khẩu prosimex.
Giáo viên hớng dẫn: Thạc sỹ Vũ Sỹ Tuấn
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lan Hơng
Lớp: TC 18 A2
Hà nội, năm 2003
Lời mở đầu
Từ nhiều năm nay cà phê đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với cuôc
sống con ngời. Cà phê có giá trị kinh tế cao và là một trong những sản phẩm nông
nghiệp mang ngoại tệ lớn cho nhiều nớc, theo một số nghiên cứu cho thấy cà phê
chứa một số vitamin nhóm B, đặc biệt là axit nicotenic, vitamin pp và một số chất
khác trong hạt cà phê có tới 670 hợp chất thơm, tại hơng vị đặc trng tuyệt vời,
khiến cho việc uống cà phê trở thành thói quen và tập quán của phần lớn dân số
trên thế giới đặc biệt là các nớc phát triển.
Về công dụng cà phê không chỉ là một loại đồ uống mà còn là nguyên liệu
cho một số ngành công nghiệp phát triển nh: bánh kẹo, sữa, dợc phẩm vv... nhu
cầu về sản phẩm này trên thị trờng thế giới ngày càng tăng cả về số lợng và chất l-
ợng đòi hỏi những ngời sản xuất và các nhà xuất khẩu phải đáp ứng kịp thời và
linh hoạt cho các nhu cầu khác nhau của từng khu vực thị trờng cụ thể.
Trớc yêu cầu từ phía thị trờng ngành cà phê Việt Nam, thực hiện đờng lối
của đảng và nhà nớc ta, đã biến cây cà phê từ một mặt hàng nông sản xuất khẩu
chủ lực chỉ đứng sau cây lúa. Sản phẩm cà phê Việt Nam đã đợc biết đến trên thị
trờng thế giới và nớc ta đã trở thành một trong những nớc trồng và xuất khẩu nhiều

Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã đợc ngời dân du mục Ethiopi ngẫu
nhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi. Đến thế kỷ thứ 6, cây cà phê lan
dần sang các nớc và châu lục khác. Nhng không phải ngay từ đầu cà phê đã đợc
thừa nhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dù cho đến ngày nay không ai còn phủ nhận
công dụng và sự nổi tiếng của loại đồ uống này. Cà phê giúp con ngời tỉnh táo và
minh mẫn hơn trong mọi hoạt động và đợc coi nh một món tráng miệng, một bữa
ăn phụ của nhiều nớc trên thế giới .
Cà phê có rất nhiều loại khác nhau. Theo thống kê, trên thế giới hiện nay có
khoảng 70 loại cà phê đang đợc trồng và xuất khẩu. Trong đó phổ biến nhất về
diện tích trồng cũng nh vai trò quan trọng trên thị trờng cà phê thế giới là 2 loại cà
phê :
- Cà phê chè ( chủng Arabica )
- Cà phê vối ( chủng Robusta )
Cả hai loại cà phê này, cũng nh tất cả các loại cà phê khác, đều thuộc giống
Coffea nhng về chất lợng và hơng vị thì cà phê Arabica trội hơn cà phê Robusta.
Do đó cà phê Arabica cũng thờng cao hơn khá nhiều và đợc nhiều nơi a chuộng.
3
Vì yêu cầu sinh thái khác nhau 2 loại cà phê này đợc trồng tập chung ở
những khu vực khác nhau trên thế giới. Cà phê Arabica đợc trồng chủ yếu ở Châu
Mỹ, đặc biệt tại hai nớc là Brazin và Colombia. Hai nớc này hiện tại sản xuất tới
80% sản lợng Arabica của thế giới, đồng thời cũng là hai nớc sản xuất và xuất
khẩu cà phê nhiều nhất, thống trị thị trờng cà phê thế giới trong đó riêng Brazin đã
chiếm tới khoảng 30% sản lợng cà phê toàn thế giới.
Cà phê Robusta là giống cà phê ngon thứ hai sau cà phê Arabica. Loại cà
phê này thờng đợc tiêu dùng ở các nớc có truyền thống uống cà phê chế biến từ cà
phê Robusta, ví dụ nh Anh và các nớc Nam Âu. Cây cà phê loại này đợc trồng chủ
yếu ở Châu Phi và Châu á. Hiện tại cà phê Robusta của Châu Phi không tăng và có
chiều hớng giảm sút. Lý do ở đây là bất ổn về chính trị, sự thay đổi điều kiện tự
nhiên, cũng nh sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đây là những nguyên nhân rất khó
khắc phục trong thời gian ngắn. Do vậy trong thời gian tới đây trên đà tăng trởng

ngày càng tăng. Thập kỷ 70 sản lợng trung bình đạt 4,5 triệu tấn trên một năm;
thập kỷ 80 tăng nên 5,5 triệu tấn trong một năm ; Sang thập kỷ 90 con số đã là 6
triệu tấn một năm.
Biểu đồ dới đây sẽ cho chúng ta thấy tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
theo hai loại cà phê chủ yếu Arabica và Robusta trong những vụ vừa qua nh sau:
0
100
200
300
400
500
89/90 90/91 91/92 92/93 93/94 94/95 95/96 96/97 97/98
Biểu đồ 1: Sản lượng cà phê thế giới
Arabica Robusta
Sự cách biệt về sản lợng giữa hai loại cà phê vẫn theo xu hớng ngày càng
tăng. Tuy cha có đột biến nào qua các vụ, nhng theo dự báo của tổ chức cà phê
quốc tế sản lợng Arabica vụ 98/99 sẽ tăng hơn 16% lên 4,2 triệu tấn. Sản lợng
Robusta cũng sẽ tăng nhng chậm hơn. Điều này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu từ
phía thị trờng về chất lợng. Cũng theo tổ chức cà phê quốc tế thì sản lợng cà phê
thế giới vụ 98/99 sẽ lên tới 6,3 triệu tấn so với 5,5 triệu tấn vụ 97/98. Sản lợng của
các nớc sản xuất lớn đều tăng. Nhng những dự báo và ớc tính này còn có thể thay
đổi do tình hình thời tiết có thể xấu đi .
5
3. Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cà phê thế giới :
3.1 Tiêu thụ.
Nhu cầu tiêu thụ cà phê rất lớn. Hàng năm, lợng tiêu thụ trên thế giới ớc
tính vào khoảng 94,5 triệu bao cà phê nhân (khoảng 5,6 triệu tấn). Có thể chia các
nớc tiêu dùng cà phê thành bốn nhóm chính theo khu vực địa lý nh sau :
- Nhóm các nớc Tây Bắc Âu và Nam Âu .
- Nhóm các nớc Bắc Mỹ: Trong đó thị trờng Mỹ là lớn nhất với nhu cầu hàng

sản lợng xuất khẩu vào khoảng 4,3 đến 4,9 triệu tấn cà phê nhân. Theo dự báo của
ICO thì xuất khẩu cà phê thế giới sẽ tiếp tục biến động xung quanh mức hiện tại,
không có đột biến nào đáng kể.
4. Giá cả :
Giá cà phê phụ thuộc rất nhiều vào tình hình cung cầu cà phê trên thị trờng
thế giới. Thông thờng, để xác lập giá xuất khẩu những ngời xuất khẩu cà phê th-
ờng lấy giá ở những sở giao dịch hàng hoá lớn nh ở London, New york,
Rotterdam, Asterdam làm chuẩn để xây dựng giá của mình. Giá tại các thị trờng
này thờng phản ánh tơng đối chính xác các biến động cung cầu trong từng thời
điểm xong nó lại mang nặng yếu tố tâm lý nên luôn biến động thất thờng.
0
100000
200000
300000
400000
500000
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 ước
1999
Biểu đồ 2: Giá cà phê thế giới
Robusta Arabica
Nhìn chung giá cà phê thập kỷ 90 có xu hớng giảm so với thập kỷ 80 và bến
động phức tạp vì nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân cơ bản là cung tăng nhanh hơn
cầu. Và thị trờng cà phê trở thành tự do không có một cơ chế chặt chẽ quản lý sau
khi hệ thống hạn ngạch của ICO bị huỷ bỏ. Các nớc có khả năng về xuất khẩu cà
phê có dịp xuất khẩu ồ ạt ra thị trờng làm cho cung tăng nhanh khi nhu cầu tiêu
thụ lại ổn định theo xu hớng giảm. Khủng hoảng tài chính tiền tệ diễn ra ở Châu á
từ khoảng tháng 7 năm 1997 đến cuối năm 1998 cũng là một nguyên nhân khác,
7
tuy không thuyết phục bằng. Cuộc khủng hoảng này làm giảm thu nhập có thể sử
dụng của ngời dân ở thị trờng các nớc Châu á: làm thu hẹp diện có việc làm ở

đoàn
thể
Phòng
tổ chức
hành
chính
Ban xuất
khẩu lao
động
Chi
nhánh
Quảng
Ninh
Tổ
dịch
vụ
xuất
khẩu
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
XNK 1
Phòng
XNK 3
Phòng
XNK 4
Phòng
XNK 5
Chi

phóng, diện tích cà phê liên tục tăng từ vài chục nghìn hecta nay đã lên tới gần
300 nghìn hecta cho năng suất cao tạo chỗ vững chắc cho xuất khẩu cà phê tăng tr-
ởng. Tiềm năng của cây cà phê Việt Nam rất lớn và phần lớn còn đang chờ sự khai
thác có hiệu quả cao, do vậy trong thời gian tới nghành cà phê cần có những giải
pháp cụ thể để phát huy tối đa tiềm năng này.
2. Sản xuất :
Cây cà phê đã đợc đa vào Việt Nam từ rất lâu và đợc trồng đại trà từ năm
1888. Do điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp nên cây đợc phát triển trên quy
mô rộng và cho hạt chất lợng tốt không kém sản phẩm của những nớc sản xuất và
xuất khẩu cà phê lớn trên thị trờng. Tuy nhiên phải đến sau giải phóng ngành cà
phê Việt Nam mới đi vào thời kỳ phát triển, sản lợng sản xuất ra chủ yếu để xuất
khẩu. Theo số liệu của tổng cục thống kê và nghành cà phê thì sản xuất cà phê của
ta mỗi năm một tăng:
Bảng 1: Diện tích và sản lợng cà phê Việt Nam qua các giai đoạn:
10
Niên vụ Diện tích Sản lợng sản xuất
1991 - 1992 135.000 101.000
1995 - 1996 225.000 245.270
1997 - 1998 295.000 410.530
(Nguồn: Tạp chí thơng mại số tháng 8/1998.)
Năng suất cà phê bình quân cả nớc cũng tăng liên tục. Nếu năm 1990 đạt
1000 kg nhân /ha thì năm 1994 là 1300, năm 1997 là 1500. Cho đến năm 1995,
Việt Nam đã đứng thứ 7 trong số các nớc sản xuất cà phê nhiều nhất trên thế giới
và đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất cà phê Robusta .
Cũng trong những năm qua, cà phê không chỉ đợc mở rộng diện tích ở Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ vv.. là những vùng chủ yếu trồng cà phê Robusta ,mà còn
phát triển khá mạnh cà phê Arabicarơ các tỉnh biên miền núi phía Bắc nh Sơn La,
Lai Châu, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang vv... Nhằm nâng cao tỷ trọng xuất
khẩu cà phê giống ngon, giá cao.
Những vùng này có điều kiện thổ nhỡng, khí hậu Phù hợp với cà phê

khẩu thì vẫn tăng đều đặn. Nguyên nhân của hiện tợng này phần lớn là do cung
cầu trên thị trờng thế giới mất cân bằng dẫn tới giá cả giảm sút nhng cũng một
phần do chất lợng cà phê xuất khẩu của ta cha đáp ứng đợc yêu cầu của khách
hàng. Thậm chí bao cà phê của Việt Nam xuất sang các nớc trong nhiều trờng hợp
còn có tạp chất nh đinh và nút chai lẫn bên trong. Chính vì vậy mặc dù đã có nhiều
tiến triển tốt nhng vẫn còn một khoảng cách không nhỏ giữa giá xuất cà phê của
chúng ta và giá trung bình của cùng loại cà phê trên thị trờng thế giới.
Theo dự đoán, vụ cà phê 98/99 sản lợng sản xuất và sản lợng xuất khẩu của
Việt Nam giảm do hạn hán ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ kéo dài cộng với ma ở
nhiều nơi đặc biệt là Đắk Lắk. Thời tiết xấu cũng sẽ làm giảm chất lợng cà phê
xuất khẩu của ta nên có thể ảnh hởng tới yếu tố giá cà phê cũng nh uy tín của cà
phê Việt Nam trên thị trờng.
Về thị trờng tiêu thụ, tính đến vụ cà phê 97/98 thị trờng cà phê của Việt
Nam đã đợc mở rộng tới 52 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới. Những nớc nhập
khẩu số lợng lớn là Mỹ, Canada, các nớc Tây Âu và các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc
ở Châu á. Tuy nhiên, để cây cà phê xứng đáng với những triển vọng từ phía thị tr-
ờng bên ngoài, chúng ta cũng cần quan tâm tới việc ổn định thị trờng trong nớc,
khắc phục tính manh mún, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa ngời sản xuất, ngời
xuất khẩu và các thành phần có liên quan nhằm từng bớc xây dựng chiến lợc hợp
lý và lâu dài cho cây cà phê xuất khẩu.
12
Chơng 2
Tình hình kinh doanh cà phê xuất khẩu
tại công ty Prosimex
I. Giới thiệu tóm lợc về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu prosimex.
13
Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu prosimex là một doanh
nghiệp nhà nớc, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập đợc nhà nớc

Điện thoại: 8583672 - 8584278
Fax: 84(4)8585009
Vốn điều lệ ban đầu : 5.135.000.000 đồng
Trong đó:
- Vốn cố định : 951.000.000 đồng
14
- Vốn lu động : 4.184.000.000 đồng
Đăng ký kinh doanh số: 108296 DO TRọNG TàI KINH Tế cấp ngày
30/04/1993.
Ngành nghề kinh doanh: ngành ngoại thơng, nghề sản xuất và gia công
hàng xuất khẩu, kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hàng may mặc, dệt thủ công mỹ
nghệ, nông lâm sản, kim khí, điện máy, hàng tiêu dùng và các loại vật t sản xuất,
vật liệu xây dựng, phơng tiện vận tải, hải sản, thiết bị phụ tùng .
Công ty đợc xây dựng trên khu đất rộng khoảng 10.500 m
2
trong đó
2000m
2
nhà 3 tầng, đây là nơi làm việc của các phòng ban, 5500m2 nhà khung để
sản xuất, 2000 m
2
dùng để làm nhà kho và 1000 m
2
để làm vờn cây và khu vui
chơi giải trí của cán bộ công nhân viên. Ngay từ ngày đầu mới thành lập ,vừa hoàn
thiện công tác tổ chức nhân sự và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, đơn vị đã thu đợc những thành quả đáng khích lệ. Nguồn vốn tích luỹ cũng
nh cơ sở vật chất ngày càng dồi dào. Đội ngũ cán bộ nhân viên không ngừng đợc
đào tạo có tay nghề cao, đóng góp nghĩa vụ cho nhà nớc tăng dần theo các năm.
Chỉ tiêu năm 1999 2000 2001

khẩu.
*Kinh doanh xuất khẩu:
- Hàng may mặc: áo sơ mi nam nữ, quần áo thể thao, quần áo trẻ em,
áo Jacket, găng tay.
- Hàng thêu ren : rèm cửa , khăn bàn thêu , ga trải giờng ...
- Hàng nông sản : gạo, ca phê, tiêu, lạc nhân, sắn lát, đậu xanh, ngô
hạt ..
- Hàng lâm sản: gạo, quế , hồi.
- Hàng thủ công mỹ nghệ : mây tre, gốm sứ .
- Hàng hoá khác : cao su, dàu cọ, quặng cromit, nhôm thỏi, chiếu cói,
dép túi, thảm len .
Trong những năm vừa qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng kim ngạch
xuất khẩu của công ty vẫn liên tục tăng nhanh sau cao hơn năm trớc, cụ thể là:
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Prosimex. (Đơn vị :USD)
Năm Tổng kim
ngạch xuất
khẩu
Kim ngạch
hàng may mặc
Kim ngạch
hàng nông
sản
1996 26.781.340 9.300.000 8.541.119
1997 31.000.822 11.060.000 11.700.000
1998 36.000.786 11.500.000 12.365.000
1999 43.000.528 12.000.890 9.414.000
(Nguồn: Báo cáo của phòng nghiệp vụ tổng hợp công ty Prosimex)
Năm 1996, công ty là đơn vị đứng thứ hai của Bộ thơng mại về tổng kim
ngạch xuất khẩu đạt đợc thành tích này là do Công ty đã xác định đợc hớng đi cho
mình trong cơ chế mới kết hợp giữa sản xuất và kinh doanh. Trên cơ sở phơng

hình trực tuyến, đứng đầu là giám đốc công ty. Ban giám đốc của công ty bao
gồm: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc. Các phòng chức năng đều có trởng phòng
và phó phòng. Mỗi phòng có chức năng và quyền hạn rõ ràng, đồng thời có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh.
+ Giám đốc là ngời đứng đầu, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của
công ty, có nhiệm vụ tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn mà nhà nớc
giao.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status