UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VĂN PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 186 /QĐ-VPUB Huế, ngày 08 tháng 5 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ mạng tin học
nội bộ (LAN) và mạng Internet không dây tại Văn phòng UBND tỉnh
CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Quyết định số 789/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
của Văn phòng UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh về
việc thành lập Trung tâm Tin học hành chính tỉnh;
Căn cứ Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh;
Căn cứ số Quyết định số 05/QĐ-VP ngày 05/01/2005 của Văn phòng UBND
tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Trung tâm Tin học tỉnh trực thuộc Văn
phòng UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học Hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về quản lý, vận hành,
khai thác, bảo vệ mạng tin học nội bộ (LAN) và mạng Internet không dây tại Văn
phòng UBND tỉnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các văn bản
trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các đồng chí Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng các
phòng; Giám đốc các Trung tâm; cán bộ, công nhân viên Văn phòng UBND tỉnh
và các tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
Mạng tin học của UBND tỉnh đặt tại Văn phòng UBND tỉnh, do Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc Trung tâm Tin học Hành chính thống nhất điều
hành quản lý.
Điều 2. Máy tính cá nhân, các trang thiết bị tin học khác khi đưa vào sử
dụng phải được lập Sổ nhật ký theo dõi quá trình sử dụng, vận hành, chuyển giao
theo nguyên tắc tài sản phải được giao cho 01 cán bộ quản lý, sử dụng cụ thể. Sổ
Nhật ký được lưu trữ khi thiết bị được thanh lý theo quy định.
Điều 3. Trung tâm Tin học hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh là đơn
vị trực tiếp vận hành và chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ hệ thống mạng
tin học nội bộ và internet không dây đảm bảo phục vụ thông tin kịp thời cho lãnh
đạo HĐND, UBND tỉnh và hướng dẫn các phòng, ban, cán bộ CNVC cấp sở,
huyện, VP HĐND và Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng UBND tỉnh sử dụng,
khai thác có hiệu quả, bảo vệ trang thiết bị và thông tin lưu thông trên mạng.
Điều 4. Các CBCNVC, chuyên viên sử dụng máy tính chịu trách nhiệm
quản lý máy tính, các trang thiết bị tin học, phần mềm tin học, cơ sở dữ liệu và
thông tin trong mạng thuộc bộ phận mình theo phân công của Chánh Văn phòng
UBND tỉnh.
Điều 5. Qui chế này áp dụng cho tất cả các đối tượng tham gia trong mạng
tin học của UBND tỉnh nhằm thực hiện tốt việc vận hành, quản lý, khai thác sử
dụng và bảo vệ mạng.
2
Điều 6. Mạng LAN của Văn phòng UBND tỉnh được sử dụng để:
1. Thực hiện nhiệm vụ tin học hoá trong hoạt động quản lý hành chính nhà
nước.
2. Truyền các văn bản do UBND tỉnh ban hành lên mạng phục vụ nhu cầu
tra cứu của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Văn phòng.
3. Cập nhật các hoạt động của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh lên
mạng thông qua Trang thông tin điện tử Văn phòng.
4. Liên kết khai thác các phần mềm dùng chung, các phần mềm điều hành tác
nghiệp, các cơ sở dữ liệu, các thông tin được lưu trữ trên mạng nhằm phục vụ công
3
sự sử dụng máy tính của cá nhân mình đã được giao. Không được tự ý (hoặc cho
người không phận sự) cài đặt các phần mềm vào máy trạm hoặc xử lý các sự cố
nếu không được sự đồng ý của lãnh đạo Văn phòng, Trung tâm Tin học hành
chính. Không được tự ý xoá bỏ hoặc can thiệp vào bất kỳ phần mềm nào đã được
cài đặt trên mạng, đặc biệt là văn bản lưu trữ trên mạng.
4. Không được tự ý di chuyển dây mạng và các thiết bị mạng, không được
can thiệp vào phần cứng của các thiết bị tin học, kể cả các thiết bị có trách nhiệm
quản lý.
5. Không được tiết lộ mật khẩu truy nhập và không được thay đổi các thông
số đã được Trung tâm Tin học Hành chính thiết lập trên máy của mình. Phải tuân
thủ các qui định cụ thể về truy nhập, khai thác sử dụng mạng... do Trung tâm Tin
học Hành chính đề xuất và đã được Chánh Văn phòng thông qua.
6. Công khai các dữ liệu, thông tin phục vụ công tác hành chính nhà nước
đã soạn thảo, ban hành lên mạng, trừ những thông tin đang soạn thảo chưa ban
hành và những thông tin riêng tư của cá nhân.
Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của chuyên viên quản trị mạng LAN Văn phòng
1. Bảo đảm sự kết nối thông suốt mạng nội bộ của Văn phòng UBND tỉnh với
máy chủ của mạng diện rộng Chính phủ và UBND các huyện, thành phố, các cơ
quan, ban, ngành. Đảm bảo an toàn, bảo mật các thông tin truyền dẫn trên mạng.
2. Quản lý đường cáp mạng và các thiết bị trong mạng (như: server, switch,
firewall...) và các thiết bị tin học của Trung tâm Tích hợp dữ liệu và của các bộ
phận tham gia mạng tin học.
3. Cập nhật các thông số về thiết bị đầu cuối (card mạng không dây) của
mỗi CBCNV đảm bảo quản lý tốt thiết bị, thực hiện tốt chế độ bảo mật, an ninh
hệ thống mạng.
- Thường xuyên kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các trạm phát và thu sóng được
đặt tại Văn phòng UBND tỉnh.
- Lắp đặt các trạm phát đủ công suất phủ sóng các phòng làm việc của
UBND tỉnh.
CHƯƠNG III
QUI ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MẠNG
Điều 10. Về tổ chức vận hành mạng tin học UBND tỉnh (LAN)
1. Tất cả các máy trạm khai thác thông tin trong mạng đều phải tạo lập chế độ
lưu giữ thông tin theo phân cấp qui định. Khi các máy này hỏng, hay cần sửa chữa
thay thế nhất thiết phải gỡ thiết bị lưu trữ thông tin hoặc xoá hết các thông tin - dữ
liệu và các phần mềm ứng dụng liên quan đến công tác điều hành quản lý của đơn vị
được lưu trên máy.
2. Khi các máy trạm có nhu cầu kết nối Internet phải được sự đồng ý của lãnh
đạo Văn phòng và tuân theo các qui định hiện hành của Chính phủ.
3. Bộ phận quản trị mạng có kế hoạch thường xuyên kiểm tra hoạt động của
các phần mềm hệ thống và phần mềm dùng chung trên mạng, kiểm tra tất cả các máy
trạm theo định kỳ tháng 1 lần để phát hiện các trục trặc, hỏng hóc (nhất là virus) và
tìm giải pháp khắc phục.
4. Thường xuyên cập nhật các chương trình phòng chống và diệt virus mới
nhất.
Điều 11. Về bảo mật thông tin dữ liệu
1. Các thông tin dữ liệu lưu giữ trên mạng LAN, mạng diện rộng phải được
sao chép hàng ngày, hàng giờ thông qua các chương trình sao chép chuyên dụng theo
qui chế lưu trữ hiện hành của Nhà nước.
2. Bộ phận quản trị hệ thống mạng chịu trách nhiệm đề xuất và áp dụng các
5