CHƯƠNG 2:KIM LOẠI
Tuần :11.
Tiết :21. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI.
NS : 7-11-2006.
I.Mục tiêu: Qua bài này học sinh nắm được:
1.Kiến thức: Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
Ứng dụng của một số kim loại trong đời sống, sản xuất.
2.Kĩ năng : Làm những thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, biết liên hệ đến tính chất vật lí →
ứng dụng của kim loại.
3.Thái độ: GD hướng nghiệp cho HS.
II.Chuẩn bị: Đèn cồn, dây sắt, dây nhôm, miếng đồng, dây đồngMột số đồ trang sức bằng kim loại.
III.Các hoạt động dạy học:
1.ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Vào bài: Hiện nay các nhà khoa học đã nhận diện khoảng 90 nguyên tố kim loại. Nhưng một số nguyên tố
đã được biết đén từ thời xa xưa. Khi đó tổ tiên ta đã biết dùng những kim loại này để làm đồ trang sức…
Hoạt động 1:Tính dẻo:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm: -Dùng búa đập vào đoạn dây
nhôm (đồng) và một mẩu than. Quan
sát và nhận xét.
GV: Gọi học sinhh nhận xét, giải thích.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
HS: Cu, Al bị dát mỏng ra còn than chì
thì vỡ vụn.
HS: nhóm khác nhận xét bổ sung.
HS: Nhận xét Al, Cu có tính dẻo còn
than không có tính dẻo.
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
HS: Dây dẫn điện được làm từ kim laọi
và lớp vỏ bọc cách điện.
HS: Quan sát thí nghiệm nêu hiện
tượng
Hiện tượng: Đèn sáng.
Kết luận: Dây dẫn dẫn được điện từ -Kim loại có tính dẫn điện tốt.
thư tính dẫn điện của kim loại bằng
dụng cụ thử tính dẫn điện. Quan sát ,
nhận xét.
GV: Qua thí nghiệm này em có nhận
xét gì về tính dẫn điện của kim loại?
GV: kết luận trên màn hình.
GV: Độ dẫn điện của kim loại phụ
thuộc vào đại lượng nào?
GV: CT: R=
ρ
l
S
I=
U
R
cho biết:
-
ρ
và R tỉ lệ nhau như thế nào?
-R và I tỉ lệ nhau như thế nào?
-Các kim loại khác cũng có tính dẫn
điện nhưng thường khác nhau.
→ Kim loại có tính dẫn điện.
HS: trả lời
HS: Thảo luận theo nhóm, chọn đáp án
đúng.
W : 5,5. 10
-8
Ω
.m
Fe: 12. 10
-8
Ω
.m
-Trong thực tế dây dẫn thường làm
bằng những kim loại nào?
GV: Nhận xét- tổng kết.
GV: Kim loại có tính dẫn điện tốt nên
có những ứng dụng gì?
GV: tổng kết trên màn hình.
GV: Khi sử dụng điện có những lợi ích
gì?
GV: cho học sinh quan sát hình một số
tai nạn điện. yêu cầu học sinh nhận xét.
GV: Làm thế nào để phòng tránh tai
nạn điện.
GV: Tổng kết.
GV: Chúng ta nên sử dụng loại bóng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
GV: Cho HS quan sát đồ trang sức làm
bằng Al, Cu…
Yêu cầu HS nhận xét.
GV: Cho học sinh quan sát các kim
loại khác. Nhận xét.
GV: Bổ sung.
HS: Nhận xét: Ta thấy trên bề mặt có
vẻ sáng lấp lánh rất đẹp.
Các KL khác cũng có vẻ sáng tương tự.
HS: kết luận Kl có ánh kim.
-Kim loại có ánh kim.
-Nhờ có ánh kim nên KL được dùng
làm đồ trang sức ( Vàng, Đồng,
Bạc…), Đồ trang trí.9 Cườm, lư,
đèn…)
GV: Yêu cầu HS tổng kết tính chất hóa
học chung của kim loại.
GV: Yêu cầu HS đọc phần em có biết.
GV: Nhắc lại những tính chất quan
trọng của một số kim loại.
HS: đọc phần em có biết.
Hoạt động 3: Trò chơi đoán ô chữ.
N H Ô M
M A G I Ê
T R U N G H O A
Á N H K I M
T Í N H D Ẻ O
V À N G
D Ẫ N N H I Ệ T
cm
3
b.Bài sắp học: Tính chất hóa học của kim loại.
Chuẩn bị: Kim loại có những tính chất hóa học nào.
Đọc trước cách tiến hành thí nghiệm.
Cho các cặp chất sau, cặp chất nào gây phản ứng với nhau:
A. Zn+ HCl B.Cu + ZnSO
4
C. Fe + CuSO
4
D.Zn + PbSO
4
V.Rút kinh nghiệm bổ sung.
VI. Kiểm tra.