Lời nói đầu
Đất nớc ta đang tiến hành cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị tr -
ờng có sự quản lý của Nhà nớc. Nền kinh tế đang có những chuyển
biến lớn, cơ chế kinh tế mới đã khẳng định vai trò của hoạt động sản
xuất kinh doanh thơng mại, dịch vụ... Để phát huy vai trò tất yếu của
các doanh nghiệp t nhân trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
theo cơ chế thị trờng có sự quản lí, điều tiết của Nhà nớc đòi hỏi các
Doanh nghiệp không những tích luỹ vốn và kinh nghiệm cho mình mà
còn tìm chỗ đứng trên thị trờng để tăng thu nhập cho ngời lao động và
góp phần nào vào ngân sách Nhà nớc.
Trong quá trình hoạt động SXKD, hoạt động tài chính - kế toán là
hoạt động không thể thiếu đợc đối với mỗi Doanh nghiệp, bởi kế toán
tài chính là phơng tiện hiệu quả nhất để thông tin và kiểm tra phân tích
quá trình hoạt động sản xuất của Công ty. Thông qua công tác kế toán
tài chính mà khắc hoạ lên một bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách toàn diện, đầy đủ và
sâu sắc nhất.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đạt Thành, đ ợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng kế toán của
Công ty, cùng với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Hồng Thuý - Trờng
Đại học Kinh tế Quốc dân - Hà nội. Em đã hoàn thành báo cáo thực tập
về công tác kế toán tại công ty TNHH Đạt Thành.
Đề tài này đ ợc chia làm 3 phần:
Phần 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả.
Phần 2: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả.
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả tại công ty TNHH Đạt Thành.
1
Phần I
Cơ sở lý luận chung về hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp th-
suất lao động, phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xã hội. Nhờ có hoạt động bán hàng,
hàng hoá sẽ đợc đa đến tay ngời tiêu dùng và thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng về số
lợng cơ cấu và chất lợng hàng hóa, việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng.
Kết quả cuối cùng tính bằng mức lu chuyển hàng hoá mà việc mức lu chuyền
hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm. Doanh nghiệp càng tiêu
thụ đợc nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên. Nh vậy bán hàng
sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, có bán đợc hàng hoá thì doanh nghiệp
mới có khả năng tái sản xuất.
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa trong nền quốc dân nói chung và với doanh nghiệp
nói riêng:
Nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa sản xuất và tiêu
dùng, giữa tiền - hàng trong lu thông. Đăc biệt là đảm bảo cân đối giữa các ngành, các
khu vực trong nền kinh tế. Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng, không thể tồn tại và
phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau.
Quá trình bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các
ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phơng pháp gián tiếp thúc
đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộng tái sản
xuất.
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất
để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động của SXKD của một đơn
vị. Kế toán bán hàng là một trong những nội dung chủ yếu của kế toán trong doanh
nghiệp thơng mại.
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng. Bất kỳ
một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đi chức năng này.
3
3. Yêu cầu quản lý :
a. Sự cần thiết quản lý hàng hoá và các yêu cầu quản lý:
Việc quản lý hàng hoá trong doanh nghiệp ở tất cả các khâu nh thu mua, bảo
Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng
nội bộ.
Tiền bán hàng nhập quỹ phản ánh toàn bộ số tiền mua hàng mà ngời mua đã trả
cho doang nghiệp.
Phân biệt đợc doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanh nghiệp
xác định chính xác thời điểm kết thúc quá trình bán hàng, giúp bộ phận quản lý tìm ra
phơng thức thanh toán hợp lý và có hiệu quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại
nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi hàng hoá đợc chuyển cho
ngời mua và thu đợc tiền bán hàng ngay hoặc chấp nhần trả tiền tuỳ theo phơng thức
thanh toán:
+ Trờng hợp thu ngay đợc tiền khi giao hàng: Doanh thu bán hàng chính là tiền
bán hàng thu đợc.
+ Trờng hợp nhận đợc chấp nhận thanh toán gồm:
- Hàng hoá xuất cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán đến khi hết thời hạn
thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đợc coi là kết thúc nghiệp vụ bán hàng. Doanh thu
bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho kỳ này nhng kỳ sau mới có tiền nhập quỹ.
- Trờng hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng phơng thức thanh toán
theo kế hoạch thì khi gửi hàng hoá cho ngời mua, số tiền bán hàng gửi bán đợc chấp
nhận là doanh thu bán hàng.
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiên tốt công tác bán hàng thu
doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công tác quản
lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng,
từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá bán ra. Đôn đốc thanh
toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh,kế toán thực sự là công cụ
quản lý sắc bén, có hiệu lực, thì kế toán bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về
tình hình có và sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện
vật và giá trị.
ợc ghi sổ mà cuối tháng khi kế toán tính theo công thức mới tiến hành ghi sổ.
6
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho trớc thì tính giá mua vào của
nó cho hàng hoá xuất trớc, nhập sau thì tính sau:
= x
Theo phơng pháp náy kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ hàng cả
về số lợng đơn giám, và số tiền của từng lần nhập, xuất kho.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau đợc tính giá mua vào của
nó cho lô hàng nào xuất trớc, nhập trớc thì tính sau:
= x
Theo phơng pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ hàng cả
về số lợng, đơn giá và số tiền của từng lần nhập, xuất kho hàng hoá.
* Phơng pháp tính giá thực tế đích danh:
Khi ta nhận biết giá thực tế của từng thứ hoặc loại hàng hoá theo từng lần nhập
kho thì có thể định giá cho nó theo giá thực tế đích danh.
* Phơng pháp giá thực tế tồn đầu kỳ:
Căn cứ vào giá trị thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ để tính giá thực tế bình quân, sau
đó căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá bình quân đầu kỳ để tính ra giá thực tế xuất
kho.
= x
=
1.2. Đánh giá theo giá hạch toán:
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến
động hàng ngày của hàng hoá một cách ổn định. Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây
dựng giá hạch toán là giá kế hoạch hay là giá nhập kho, hệ số giữa giá thực tế với giá
hạch toán làm cơ sở tính giá thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳ.
Công thức tính:
= x
1. Chứng từ, các tài khoản kế toán :
1.1. Chứng từ kế toán:
Các chứng từ thờng dùng là:
8
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho.
Hóa đơn GTGT.
Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy báo nợ, có của ngân hàng.
1.2. Tài khoản sử dụng:
TK 511, 512, 531, 532, 641, 642, 911, 111, 112, 131, 333.1,515, 711...
2. Phơng pháp hạch toán :
2.1. Kế toán chi tiết hàng hoá:
* Chứng từ sử dụng:
Mọi nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều phải đợc phản ánh, ghi chép vào
chứng từ ban đầu phù hợp theo đúng nội dung quy định.
9
TK 111,112,131...
TK 521,532,531 TK 511,512
TK 911
TK 3331
Tổng giá
thanh
toán (cả
thuế
GTGT)
Kết chuyển chiết khấu
thương mại,giảm giá hàng bán,
doanh thu hàng bán bị trả lại
Doanh thu tiêu thụ theo
Giá bán không có thuế
GTGT
năm. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
- Mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm riêng. Với phơng pháp ghi sổ song song có
u điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu nhng lại có nhợc điểm là việc ghi
chép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng. Mặt khác việc
kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra
của kế toán. Nên phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp ít
chủng loại hàng hoá, khối lợng nghiệp vụ ít không thờng xuyên.
10
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là khối lợng ghi chép ít vì chỉ
ghi một lần vào cuối tháng. Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán, hơn nữa công việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế
chức năng của kế toán. Vì vậy phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, khối lợng, chủng loại hàng hoá nhập xuất không nhiều, không có điều
kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày.
Còn phơng pháp ghi sổ số d lại có u điểm là khối lợng công việc giảm bớt và đợc
tiến hành đều đặn trong tháng. Nhng do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế
toán không thể biết trớc số hiện có và tình hình nhập xuất của từng loại hàng hoá mà
muốn biết phải xem số liệu trên thẻ kho. Bên cạnh đó, việc kiểm tra phát hiện sai sót
nhầm lẫn sẽ khó khăn. Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp có
chủng loại hàng hoá nhiều, việc xuất kho hàng hoá diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp
đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán và trình độ của cán bộ kế toán tơng đối cao.
2.2. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá:
Hàng hoá là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.Việc mở
tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán hàng tồn kho, xác định giá trị hàng hoá xuất
kho,tồn kho tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán tổng hợp hàng
hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a. Phơng phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Là phơng pháp phản ánh ghi chép thờng xuyên liên tục các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp. Phơng pháp này đảm bảo tính chính xác tình hình biến động của hàng
Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhng không nhập kho mà
chuyển bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Ngoài ra các trờng hợp bán lẻ hàng hoá, bán hàng trả góp cũng sử dụng TK 632
(giá vốn hàng bán) để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã bán.
12
* Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi sang tiền đồng Việt
nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu doanh nghiệp
ghi theo tỷ giá hạch toán thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đ-
ợc ghi ở TK 413 (chênh lệch tỷ giá)
* Khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh
trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 531: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 532: Hàng bán bị trả lại
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Hoặc Có TK 111, 112
* Đối với trờng hợp hàng bị trả lại trong kỳ, doanh nghiệp phải nhập kho lại số
hàng đó theo trị giá vốn, đồng thời phải ghi giảm số thuế GTGT đầu ra.
- Ghi nghiệp vụ hàng nhập kho:
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
- Ghi số tiền thuế GTGT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng trả lại:
Nợ TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK 131 (số tiền phải thu)
Có TK 511 (Ghi giá bán thông thờng theo giá cha có thuế GTGT)
Có TK 333 (Thuế GTGT tính trên giá bán thông thờng)
Có TK 515(Ghi phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng)
* Bán hàng theo phơng thức đổi hàng, khi doanh nghiệp xuất hàng trao đổi với
khách hàng, kế toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Khi nhận hàng
của khách hàng, kế toán ghi hàng nhập kho và tính thuế GTGT đầu vào.
- Khi xuất hàng trao đổi, ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
14
Có TK 333 (3331) Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
Khi nhận hàng của khách, ghi:
Nợ TK 152,156
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: phải thu của khách hàng
(Hoặc TK 331: Phải trả cho ngời bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331: phải trả cho ngời bán
Có TK 131: phải thu của khách hàng
* Trờng hợp doanh nghiệp hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản xuất kinh doanh
thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh thu của số hàng này tơng ứng với
chi phí sản xuất hoặc giá vốn hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
* Hàng hoá dùng để biếu tặng đợc trang trải bằng quỹ khen thởng phúc lợi kế
lại kế toán ghi:
Nợ TK 511,512: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
b. Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Là phơng pháp kế toán không phải theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình nhập
xuất, tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng
tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế
của hàng hoá để ghi vào tài khoản hàng tồn kho.
Ph ơng thức hạch toán :
*Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá hàng cha tiêu thụ :
Nợ TK 6112
16
Có TK 156 : Hàng tồn kho, tồn quầy đầu kỳ
Có tk 157 : Hàng gửi bán, ký gửi đầu kỳ
Có tk 151 : Hàng mua đi đờng tồn đầu kỳ
*Trong kỳ kinh doanh, phản ánh giá trị hàng tăng thêm do các nguyên nhân
( thu mua, nhận cấp phát, chi phí thu mua, thu hồi vốn góp liên doanh...):
Nợ tk 6112 : Giá thực tế hàng hoá tăng trong kỳ
Nợ tk 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ(nếu có)
Có tk liên quan (331,411,128,222,111,112...): Giá mua và chi phí thu
mua.
Số chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại :
Nợ tk liên quan (111,112,331,1388...)
Có tk 6112 :Trị giá hàng mua trả lại và số chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng mua đợc hởng.
Có tk 133 : Thuế GTGT tơng ứng của giảm gía hàng mua và hàng mua
trả lại
Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng :
Nợ tk liên quan (111,112,331, 1388...)
Có tk 515 : Ghi tăng thu nhập tài chính
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợp
theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác
định kết quả kinh doanh.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì.
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
18
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415: Chi phí bảo hành.
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
*Trình tự hạch toán :
Tính ra tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Nợ TK 6411: Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng
Có TK 334,338
Giá trị vật liệu xuất dùng cho bán hàng
Nợ TK 6412 : Tập hợp chi phí vật liệu, bao gói
Có TK 152 (chi tiết tiểu khoản)
Các chi phí về dụng cụ đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ
Nợ TK 6413 : Chi phí công cụ, dụng cụ
Có TK 153 (xuất dùng với giá trị nhỏ)
Có TK 142,242: phân bổ theo từng kỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 6414: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214
Chi phí bảo hành thực tế
Nợ TK 6415: Tập hợp chi phí bảo hành
21
TK 334,338 TK 641 TK 911
TK 152,153
TK 214
TK 111,112,331
1
2
3
4
TK 142,335
5 6
7
TK 142
8(a) 8(b)
2.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
a. Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, kinh
phí công đoàn của cán bộ, nhân viên quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN nh:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phơng, tiện truyền dẫn máy móc
thiết bị...
- Thuế, phí và lệ phí nh: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất...
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
tính vào chi phí kinh doanh của DN.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nớc, thuê nhà...
Nợ TK 6427: Trị giá dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ(nếu có)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ
Nợ TK 6428
Có TK 111,112...
Các khoản giảm chi phí QLDN
Nợ TK 111,138...
Có TK 642: giảm chi phí bán hàng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ
23
Nợ TK 1422: Đa vào chi phí chờ kết chuyển
Có TK 642 (chi tiết tiểu khoản)
1) Phản ánh khoản tiền lơng, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý DN.
2) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý DN.
3) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý DN.
4) Chi phí điện nớc... sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
5) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
6) Phân bổ hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
7) Chi phí khác bằng tiền.
8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911.
9) a - Cuối kỳ kết chuyển sang TK 142 khi trong kỳ cha có doanh thu.
b - Kỳ báo cáo sau kết chuyển sang TK 911 khi có hàng hoá tiêu thụ.
24
TK 334,338 TK 642 TK 911
TK 152,153
TK 214
TK 111,112,331
Nợ TK 511,512 : Doanh thu bán hàng
Có TK 911(hoạt động tiêu thụ)
-Kết chuyển giá vốn hàng hoá
Nợ TK 911 (hoạt động tiêu thụ)
Có TK 632
-Kết chuyển chi phí bán hàng,chi phí quản lý:
Nợ TK 911 (hoạt động tiêu thụ)
Có TK 641,642 : chi phí kết chuyển kỳ này
25