Phần I
Các vấn đề chung về hoạt động kinh doanh và
quản lý của Xí nghiệp xây dựng 101
1. Lịch sử hình thành và phát triển của XNXD 101
Cùng với các Xí nghiệp khác nh XNXD 102, 103, 105... XNXD 101,
Công ty xây dựng số1, Tổng Công ty xây dựng Hà Nội. Sự hình thành và phát
triển của XNXD 101 gắn liền với sự hình thành và phát triển của Công ty xây
dựng số 1. Đây là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Tổng công ty xây dựng
Hà Nội do Bộ xây dựng quản lý, đợc thành lập ngày 5 - 8 - 1958 theo Quyết
định 117 của Bộ kiến trúc với tên gọi đầu tiên là Công ty kiến trúc Hà Nội, đặt
trụ sở tại 59 Quang Trung.
Thời kỳ Công ty ra đời cũng chính là thời kỳ khôi phục nền kinh tế ở
miền Bắc nớc ta sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, cải tạo Xã hội
chủ nghĩa, phát triển kinh tế, văn hoá. Và để đáp ứng nhiệm vụ thời kỳ này,
Công ty tổ chức hơn 1.000 cán bộ nhân viên quản lý, hơn 10.000 công nhân trực
tiếp sản xuất, đã xây dựng nhiều công trình cho đất nớc và chủ yếu là Thủ đô
Hà Nội. Trong đó có khu tập thể Kim Liên, Trung Tự, Trờng ĐH Bách khoa Hà
Nội, trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội....
Đến tháng 7 năm 1986, Công ty kiến trúc Hà Nội đợc đổi tên thành Công
ty Kiến trúc khu Nam Hà Nội. Trong thời kỳ này, miền Bắc nớc ta không ngừng
bị đế quốc Mỹ phá hại, nền kinh tế phải chuyển hớng, xây dựng cơ bản bị thu
hẹp lại để tập trung sức ngời sức của cho cuộc chiến đấu chống đế quốc Mỹ.
Nhiệm vụ chủ yếu của XNXD 101 gắn liền với Công ty xây dựng số 1 lúc này
là xây dựng các công trình phục vụ chiến đấu và phòng tránh bom đạn Mỹ gồm
hầm chỉ huy và làm việc của Bộ t lệnh phòng Không Hà Nội, hầm trú ẩn cho
các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và nhà nớc.
Sau năm 1975, đất nớc đợc giải phóng Xí nghiệp tiến hành bố trí củng cố
lại lực lợng tuyển thêm nhân công khắc phục hậu quả sau chiến tranh, hoàn
thành các công trình dở dang, xây dựng lại các cơ sở y tế vận tải thông tin bị
Mỹ phá hoại nh Bệnh viện Bạch Mai, Ga Hà Nội
Số Tài khoản: 7301 - 0239B
2
Fax: 84. 4.8228838
Điện thoại: 8263062
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
XNXD 101 là đơn vị mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, quá trình
sản xuất mang tính liên tục, đa dạng, kéo dài và phức tạp trải qua nhiều giai
đoạn khác. Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình, những vật kiến
trúc có quy mô lớn, kiến trúc phức tạp mang tính đơn chiếc. Đặc điểm về sản
phẩm của Xí nghiệp là một đặc thù của ngành xây dựng, nó ảnh hởng rất lớn
đến công tác quản lý và hạch toán. Mỗi công trình đều phải lập dự toán, lấy dự
toán làm thớc đo và luôn luôn so sánh với dự toán.
Do mỗi công trình có một dự toán, thiết kế và địa điểm thi công riêng nên
quy trình sản xuất kinh doanh (xây lắp) của Xí nghiệp là một quá trình liên tục,
khép kín từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến khi hoàn thiện và đa vào sử dụng.
XNXD 101 là một đơn vị trực tiếp sản xuất, thi công thuộc Công ty nên
quy mô sản xuất tơng đối lớn với số lợng công nhân trong biên chế hiện nay là
117 ngời và hàng ngàn nhân công thuê ngoài khi tiến hành thi công. XNXD 101
với t cách là một đơn vị độc lập có thể trực tiếp đấu thầu nhận công trình hoặc
nhận giao thầu qua Công ty xây dựng số 1 nên thị trờng hoạt động của Xí
nghiệp rất linh hoạt, nhng chủ yếu vẫn là Hà Nội và các tỉnh miền Bắc. Hiện tại
Xí nghiệp đang tiến hành thi công các công trình: Nhà khách ô tô Lạng Sơn,
Nhà làm việc Viện Kiểm Sát số 4 Quang Trung, công trình CP 7A (hoàn thiện
hệ thống cấp thoát nớc thành phố), công trình 535 Kim Mã, công trình đờng
353 Hải Phòng
Với đặc điểm hoạt động kinh doanh nh trên thì công tác quản lý và hạch
toán của XNXD 101 phải thật hợp lý đảm bảo hoạt động đồng bộ và quản lý
chặt chẽ.
Dới đây là một số chỉ tiêu lao động và tài chính của XNXD 101 qua 3 năm
XNXD 101 năm 2001 - 2002.
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002
Lao động bình quân kỳ báo cáo Ngời 177 248
Tổng thu nhập Đồng 1.934.443.000 2.906.151.000
Thu nhập bình quân 1 ngời/ 1tháng Đồng 910.755 976.300
Bảng số liệu trên cho thấy, XNXD 101 đang tạo đợc ngày càng nhiều
việc làm cho ngời lao động ( lao động trong biên chế ổn định còn lao động thuê
ngoài tăng từ bình quân 116 ngời năm 2001 lên 186 ngời năm 2002), một lần
nữa chứng tỏ đợc sức mạnh cạnh tranh của XNXD 101 đã đạt đợc hiệu quả.
Thu nhập bình quân của ngời lao động là tơng đối cao so với lao động xã hội và
lao động cùng ngành. Một ngời lao động trong 1 tháng năm 2002 thu nhập bình
quân tăng 65.545 đồng, vào khoảng 7,2%. Nguyên nhân là do đơn giá lơng tăng
cũng nh khối lợng công việc tăng làm thu nhập của ngời lao động tăng lên. Đây
là một dấu hiệu tốt cho Xí nghiệp cũng nh nhân viên của Xí nghiệp.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của XNXD 101
* Tổ chức quản lý trong mối quan hệ với các đơn vị khác thuộc Công ty
xây dựng số 1.
XNXD 101 cùng với XNXD 102, XNXD 103, XNXD 105... và Ban chủ
nhiệm công trình, Xí nghiệp xây lắp nội thất, Xí nghiệp cơ khí... là những đơn
vị thành viên trực thuộc Công ty xây dựng số 1, chịu sự quản lý, giám sát của
Công ty thông qua hệ thống các phòng ban chức năng của Công ty. Bên cạnh
đó, XNXD 101 có quan hệ độc lập với các đơn vị khác thuộc Công ty xây dựng
số 1.
XNXD 101 chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và các phó giám đốc
Công ty xây dựng số 1 ngoài ra còn chịu sự quản lý của các phòng chức năng
của công ty.
5
- Phòng Tài chính Kế toán: XNXD 101 định kỳ (tháng, quý có trách
nhiệm nộp các báo cáo kế toán theo quy định, hạch toán báo lỗ lãi qua Công ty,
7
Giám đốc Công ty
xây dựng số 1
Kế
toán
trưởng
Phó
giám đốc
kinh tế
Phó giám đốc kế
hoạch & tiếp thị
Phó Giám đốc
kỹ thuật thi công
Phòng tài
chính - kế
toán
Phòng tổ chức
lao động - tiền
lương , hành
chính,y tế
Phòng kế
hoạch và
đầu tư
Phòng kỹ
thuật và quản
lý thi công
XNXD
101
XNXD
102
XNXD 101là một đơn vị thành viên, trực thuộc Công ty cấp trên trực
tiếp tham gia xây lắp tạo sản phẩm tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây dựng
8
Giám đốc
Phòng tổ chức
Lao động -
Hành chính
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật và
quản lý thi công
Phòng kế toán
Các đội thi công
cơ bản nên tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của XNXD 101 khá đơn
giản.
XNXD 101 đợc chia làm nhiều tổ, đội sản xuất, đứng đầu là các độ trởng.
Các đội thực hiện công tác thi công theo đúng kế hoạch, thiết kế, kỹ thuật, tiến
độ và an toàn lao động mà Xí nghiệp đề ra. Các đội trởng có trách nhiệm đôn
đốc giám sát việc thực hiện công tác của từng đội và báo cáo cho phụ trxhs
công trình và lãnh đạo xí nghiệp. Ngoài ra đội trởng còn chịu trách nhiệm thuê
lao động bên ngoài cho Xí nghiệp.
Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất của XNXD 101
...
Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của Xí nghiệp đợc tiến hành
tuần tự theo các bớc sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t công trình (Bên A)
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đợc ký kết, Xí
nghiệp tổ chức quá trình thi công tạo ra sản phẩm (công trình, hạng mục công
trình).
Từ trớc 01/01/1995, do Công ty cấp trên tức là Công ty xây dựng số 1 tổ
chức công tác hạch toán kế toán theo mô hình phân tán nghĩa là mỗi Xí nghiệp,
mỗi đội trực thuộc Công ty có một bộ máy kế toán hạch toán riêng. Bộ máy kế
toán tại đơn vị cơ sở nh XNXD 101 thực hiện công việc kế toán từ thu thập
chứng từ, xử lý và hoàn thiện kịp thời các báo cáo làm cơ sở cho kế toán Công
ty tổng hợp lập báo cáo chung toàn Công ty.Theo mô hình tổ chức này, Công ty
xây dựng số 1 coi các đơn vị trực thuộc nh là các phân xởng sản xuất. Tại mỗi
phân xởng thực hiện công tác hạch toán kế toán phụ thuộc và có trách nhiệm
tập hợp số liệu lên phòng kế toán của Công ty.
Từ ngày 01/01/1995 trở lại đây Công ty xây dựng số 1 đã tiến hành tổ
chức công tác hạch toán kế toán theo mô hình tập trung.Tuy nhiên, các Xí
nghiệp với mô hình cơ cấu gọn nhẹ, với chức năng quản lý tài chính - kế toán
trực tiếp cho Xí nghiệp, hạch toán xuất - nhập vật liệu, công cụ dụng cụ lao
động, hạch toán TSCĐ tínhvà phân bổ chi phí sản xuất chung, ghi chép và theo
dõi chi tiết vật liệu, tiền lơng, chi phí sản xuất, giá trị dở dang của công trình
tham gia sản xuất... bộ máy kế toán XNXD 101 có mô hình hoàn chỉnh, vừa
độc lập vừa chịu sự kiểm soát của Công ty xây dựng số 1.
XNXD 101 sẽ tổ chức hạch toán kế toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về
số lỗ, lãi ở đơn vị mình. Hàng quý, xí nghiệp có trách nhiệm nộp các Báo cáo
tài chính, Báo cáo quản trị và cac báo cáo kiểm kê cho Công ty. Việc nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp của XNXD 101 đợc thực hiện qua Công ty xây dựng số
1. Các quỹ xí nghiệp nh quỹ khen thởng phúc lợi, quỹ đầu t phát triển, quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm của XNXD 101 đều do Công ty trích lập và quản
11
lý. Cũng nh vậy, Nguồn vốn kinh doanh của XNXD 101 đợc sử dụng thông qua
việc cấp vốn của Công ty xây dựng số 1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty xây dựng số 1
Tổ chức kế toán XNXD 101 đợc xây dựng theo phơng thức tập trung. Ph-
ơng thức tổ chức kế toán tập trung tại XNXD 101 là hợp lý và đúng đắn. Nó
thu vốn
theo dõi
phòng
TC-KH
Kế toán
tập hợp
vật t,
TSCĐ
kiêm thủ
quỹ
Kế toán các xí nghiệp, các đội trực thuộc
đạo. Phòng kế toán tại XNXD 101 gồm 6 nhân viên đứng đầu là trởng phòng kế
toán.
- Trởng phòng kế toán là ngời có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có
khả năng tổ chức và lãnh đạo công tác kế toán .Trởng phòng kế toán chịu trách
nhiệm về các công tác kế toán, tài chính của Xí nghiệp, có nhiệm vụ phân công
công việc hợp lý, khoa học cho các kế toán viên và giám sát việc thực hiện công
việc trong phòng kế toán. Ngoài ra trởng phòng kế toán còn chịu trách nhiệm tr-
ớc kế toán Công ty về hoạt động tài chính của đơn vị.
Trởng phòng kế toán tại XNXD 101 phụ trách công tác kế toán chung và
thực hiện công tác kế toán chi phí giá thành, lên các báo cáo kế toán cuối kỳ
(bao gồm cả các báo cáo quản trị).
Kế toán thanh toán: có trách nhiệm theo dõi, ghi chép tổng hợp, đối
chiếu tình hình thanh toán với ngời bán, khách hàng, và Công ty cấp trên.
Kế toán tiền lơng có trách nhiệm theo dõi, ghi chép, tính toán tổng hợp
và đối chiếu các bảng chấm công, tính ra tiền lơng phải trả, các chế độ chính
sách của nhà nớc đối với ngời lao động và tình hình thanh toán lơng cho ngời
lao động.
Kế toán thuế: theo dõi, ghi chép, tính toán, tổng hợp và đối chiếu các
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
thuế
Kế
toán
tiền
lương
Kế toán
TSCĐ
kiêm
thủ quỹ
Kế
toán
vật
t
- Phiếu nghỉ hởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
Phần vật t
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận ở nội bộ
XNXD 101 sử dụng hệ thống Tài khoản đợc quy định thống nhất theo
Quyết định số 1141 (1/11/1995) (QĐ - BTC). Tuy nhiên do đặc điểm của ngành
xây lắp và là một đơn vị nhà nớc nên hệ thống tài khoản có một vài điểm khác
biệt.
XNXD 101 không sử dụng TK 112 " Tiền gửi ngân hàng" do mọi giao
dịch của XNXD 101 với ngân hàng đều không thông qua Công ty cấp trên
(Công ty xây dựng số 1). Trên thực tế, XNXD 101 nhận kinh phí, vốn, trả tiền
cho ngời bán thông qua Công ty cấp trên. Xí nghiệp chỉ trực tiếp dùng tiền mặt
để trả lơng công nhân viên và thực hiện một số giao dịch quy mô nhỏ.
Tài khoản tạm ứng TK 141 đợc chia thành 3 tiểu khoản để dễ quản lý,
ghi chép.
+ TK 1411 - Tạm ứng bằng séc
+ TK 1412 - Tạm ứng bằng tiền mặt
+ TK 1413 - Tạm ứng bằng chứng từ
+TK 1414 - Các khoản nhận nợ, báo nợ
Để dễ dàng quản lý máy móc thiết bị với nhiều nguồn khác nhau,
XNXD 101 đã sử dụng các Tài khoản 2113 - máy móc thiết bị, trong đó:
+ TK 211301: Từ vốn ngân sách đang dùng
+ TK 211371: Từ vốn tự bổ sung của máy móc thi công đang dùng
+ TK 211391: Vốn khác của máy móc thi công đang dùng
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý đợc chi tiết :
+ TK 211571: Từ vốn tự bổ sung của thiết bị dụng cụ quản lý đang cần
dùng
+ TK 211591:Từ vốn khác thiết bị dụng cụ quản lý đang dùng
Theo đó các TK hao mòn TSCĐ cũng đợc chi tiết theo cụ thể nh sau:
* TK 21413: Hao mòn máy móc thiết bị
16
+ TK 2141301: Hao mòn máy móc thiết bị vốn ngân sách đang dùng
+ TK 2141391: Hao mòn máy móc thiết bị thi công
XNXD 101 lựa chọn và sử dụng các loại sổ sách theo quy định chung do
Bộ tài chính ban hành và dựa theo đặc thù ngành xây lắp, sổ sách kế toán đợc
Xí nghiệp sử dụng với quy trình vào sổ nh sau:
Phần TSCĐ:
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản
thanh lý TSCĐ và biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi thẻ TSCĐ và sổ chi tiết
TSCĐ. Mỗi TSCĐ đợc ghi vào 01 thẻ TSCĐ và 01 dòng trên sổ chi tiết TSCĐ.
Các chứng từ này cũng đợc làm căn cứ để ghi sổ cái TK 211.
Định kỳ hàng tháng, kế toán Xí nghiệp tính và lập ra Bảng chi tiết khấu
hao TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. Từ bảng phân bổ ghi vào sổ chi tiết
và sổ cái TK 623 - Chi phí máy thi công.
Phần tiền mặt
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ quản lý việc thu - chi - tồn quỹ
bằng cách ghi sổ quỹ và tuỳ mục đích sử dụng tiền (trả lơng, thanh toán với nhà
cung cấp...) kế toán của từng phần hành sẽ ghi sổ cho phần hành đó.
Phần lao động - tiền l ơng
Ngày cuối tháng, XNXD 101 kiểm tra khối lợng công việc của ngời lao
động về mặt khối lợng và giá cả để làm căn cứ tính lơng. Đơn giá lơng là đơn
giá thoả thuận giữa chủ nhiệm công trình và ngời lao động.
Đối với lao động trong biên chế, chứng từ làm căn cứ tính lơng là hợp
đồng giao khoán kèm bảng nghiệm thu công việc hoàn thành, Bảng chấm công.
Đối với lao động Xí nghiệp thuê ngoài chứng từ gồm có Hợp đồng lao động,
Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán khối lợng, Bảng nghiệm thu khối lợng
hoàn thành là cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng và bảng phân tích
tiền lơng. Bảng phân tích tiền lơng lập cho từng đối tợng là các công trình bao
gồm các nội dung: lơng của công nhân trong biên chế, công nhân thuê ngoài, l-
ơng thời gian, lơng sản phẩm và đối tợng sử dụng trực tiếp hay gián tiếp.
Căn cứ vào Bảng thanh toán lơng của các đối tợng kế toán Xí nghiệp tiến
hành trích các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chi phí theo đúng
chế độ và vào bảng phân bổ tiền lơng.
Thanh toán với nhà cung cấp:
Đây là phần việc gắn liền với kế toán phần hành vật t do các nhà cung
cấp ở đây chủ yếu là các nhà cung cấp nguyên vật liệu. Dựa trên các hoá đơn
bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, kế toán lập bảng chi tiết thanh toán với ngời
19