on tap van 7 - Pdf 16

Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
Ngày:15/07/2009
ôn tập hè
Môn ngữ văn 7
=======o0o=======
Buổi 1: ôn tập phần văn
I- Hệ thống các văn bản đã học
Cho HS nhắc lại tên các văn bản đã học và đọc thêm nêu nội dung chủ yếu của
mỗi văn bản
Gv kết hợp kiểm tra việc học thuộc lòng các văn bản thơ của HS.
(1) Cổng trờng mở ra- Lí Lan.
(2) Mẹ tôi- ét môn đô đơ Amixi.
(3) Cuộc chia tay của những con búp bê- Khánh Hoài.
(4) Bốn câu hát về tình cảm gia đình
+ Cha mẹ- con cái
+ Con gái- mẹ
+ Con cháu- ông bà
+ Anh em với nhau
(5) Bốn câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời
+ Lời đối đáp về các địa danh đất nớc.
+ Cảnh đẹp Hồ Gơm
+ Cảnh đẹp xứ Huế
+ Vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hơng và hình ảnh trẻ trung của cô thôn nữ.
(6) Ba câu hát than thân
+ Nỗi vất vả của thân cò
+ Niềm cảm thơng cho nỗi khổ nhiều bề của ngời lao động
+ Thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
(7) Bốn câu hát châm biếm
+ Châm biếm kẻ nghiện ngập và lời biếng
+ Phê phán kẻ hành nghề me tín dị đoan
+ Phê phán hủ tục ma chay trong xã hội cũ

phúc gia đình. (Cuộc chia tay của những con búp bê)
4. Nhớ thơng, kính yêu, buồn bã, tự hào, biết ơn, thân thân, trách phận, châm biếm,
đả kích. (Ca dao)
5. ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch (Sông núi nớc Nam); Hào khí
chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc thời Trần. (Phò giá về kinh)
6. Sự hòa nhập giữa con ngời với thiên nhiên (Bài ca Côn Sơn; Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trờng trông ra; Qua đèo Ngang; Xa ngắm thác núi L; Cảnh khuya, Rằm tháng
giêng)
7. Phản ánh nỗi khổ đau của con ngời. (Sau phút chia li; Những câu hát than thân;
Bánh trôi nớc)
8. Nhớ quê, yêu quê (Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời; Đêm đỗ
thuyền ở Phong Kiều; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê; Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh; Một thứ quà của lúa non: Cốm; Sài Gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi)
9. Tình vợ chồng, tình bạn, tình bà cháu thắm thiết, thuỷ chung (Sau phút chia li; Bạn
đến chơi nhà; Tiếng gà tra)
III- Bài tập
Bài 1: Hãy cho biết ý kiến sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ vì sao?
Hầu hết các tác phẩm đã học trong chơng trình Ngữ văn 7 học kì I đều là tác
phẩm trữ tình.
Bài 2: Hãy chỉ ra những ý kiến mà em cho là không chính xác
a) Trữ tình là một từ nhiều lúc đồng nghĩa với từ biểu cảm.
b) Trữ tình là một từ khác nghĩa với từ biểu cảm.
c) Đã là thơ thì đơng nhiên là thơ trữ tình.
d) Đã là văn xuôi thì đơng nhiên là văn tự sự.
e) Đại bộ phận thơ ca là thơ trữ tình.
g) Đã là thơ thì nhất thiết phải có vần.
h) Âm điệu là một yếu tố rất quan trọng của thơ.
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(2)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7

trong cuộc sống thờng nhật nơi thôn dã (Mục đồng sáo vẳng trâu về hết Cò trắng
từng đôi liệng xuống đồng); còn một bên là sự hòa hợp tuyệt đối, chủ động của con ngời
với thiên nhiên để thể hiện nhân cách thanh cao của mình.
Bài 5:
* Giống nhau: Cách mở đầu: Thân em cũng nh lối so sánh thân phận mình với
những vật bình thờng (hạt ma, chẽn lúa, tấm lụa, bánh trôi ).
* Khác nhau: Thơ Hồ Xuân Hơng không chỉ là lời than thở về thân phận mà chủ yếu
tiếng nói mạnh mẽ khẳng định vẻ đẹp, giá trị nhân phẩm của ngời phụ nữ.
Bài 6: Cả hai bài đều thể hiện tình quê hơng sâu đậm , nhng ở những hoàn cảnh và
tâm trạng khác nhau. Một đằng là nỗi nhớ quê đợc khơi dậy giữa một đêm trăng sáng ở
nơi xa quê. Tình quê hơng của Lí Bạch vừa man mác trong ánh trăng vừa đợc biểu lộ
trực tiếp trong động tác: Cúi đầu nhớ cố hơng. Còn tình quê hơng của Hạ Tri Chơng lại
đợc biểu lộ trong cảnh ngộ của kẻ đi xa đã lâu, nay mới trở về, mọi sự đã đổi thay,
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(3)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
mình nh ngời xa lạ trớc mắt mọi ngời. Tình quê vẫn sâu nặng nhng nhuốm một ý vị xót
xa trong cảnh ngộ ấy.
Bài 7: Hai bài thơ có nhiều nét tơng đồng về cảnh vật: Đêm trăng, sông nớc, con
thuyền. Nhng cũng có những nét khác biệt trong bức tranh thiên nhiên: một bên là
không gian tĩnh lặng, có phần hiu hắt của lúc trăng tà, có tiếng quạ kêu, sơng sa đầy
trời, con thuyền đậu bến và tiếng chuông chùa trên núi xa vọng lại vào lúc nửa đêm
càng làm tăng thêm sự tịnh mịch và gợi nỗi buồn (bài Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều).
Còn một bên là cảnh đêm rằm tháng giêng với trăng tròn đầy, ánh trăng lai láng tỏa
khắp bầu trời, dòng sông; cảnh vật tràn đầy sức sống mùa xuân; con thuyền không đậu
lại mà vận động từ chỗ khói sóng trở về, chở đầy ánh trăng (bài Rằm tháng giêng).
Cái khác biệt rõ nhất của hai bài thơ là ở t thế, tâm trạng của con ngời. Một bên là tĩnh
lặng và nỗi buồn vơng vấn trong giấc ngủ chập chờn trên con thuyền đậu lại nơi bến
sông. Còn một bên là hình ảnh con ngời vừa mở rộng tâm hồn đón nhận vẻ đẹp tuyệt
diệu của đêm rằm tháng giêng, lại vừa khẩn trơng trong công việc của ngời cách mạng

- Nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu
cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
3. Từ ghép Hán Việt:
- Yếu tố Hán Việt là đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt
- Từ ghép Hán Việt đợc chia làm hai loại:
+ Từ ghép đẳng lập
+ Từ ghép chính phụ
- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
+ Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau.
+ Yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứng sau.
- Trong nhiều trờng hợp, ngời ta dùng từ hán Việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xa.
- Không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên trong
sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
II- Về từ loại
1. Đại từ:
- Đại từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất đ ợc nói đến trong một ngữ
cảnh nhất định hoặc dùng để hỏi.
- Đại từ có hai loại:
+ Đại từ để
Trỏ ngời, sự vật (đại từ xng hô)
Trỏ số lợng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
+ Đại từ để hỏi
ngời, sự vật (đại từ xng hô)
số lợng
hoạt động, tính chất, sự việc
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nh: chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay

III- Các biện pháp tu từ
1. Điệp ngữ
- Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ, câu để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ.
- Các dạng điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng.
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
2. Chơi chữ
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài h-
ớc làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
- Các lối chơi chữ:
+ Dùng từ đồng âm.
+ Dùng lối nói trại âm.
+ Dùng cách điệp âm.
+ Dùng lối nói lái.
+ Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
B/ Bài tập.
Bài 1:
a) Xác định các từ, ngữ trong bài thơ sau theo sơ đồ I, II
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hơng đã quệt rồi
Có phải duyên nhau thời thắm lại
Đừng xanh nh lá bạc nh vôi.
b) Xác định từ ghép và từ láy trong đoạn văn sau
Cốm là thức quà riêng biệt của đất nớc, là thức dâng của những đồng lúa bát ngát
xanh, mang trong hơng vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội
cỏ An Nam. Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà sêu tết. Không còn gì hợp hơn
với sự vơng vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành nh các việc lễ nghi.
Bài 2:

Về quê tình cảm thân thơng dạt dào.
Thơng nhau tình nghĩa đồng bào
Ngời cùng một bọc lẽ nào ghét nhau
Em mua một quả địa cầu
Trái đất thu nhỏ tô màu đẹp tơi
Tri thức vốn quý ai ơi
Nâng cao hiểu biết mọi ngời mê say
Tình thân huynh đệ vui vầy
Anh em ruột thịt tháng ngày bên ta
Trờng Sa có cây phong ba
Vợt sóng gió cành vơn xa giữa trời
Những ai chính trực ở đời
Thật thà ngay thẳng nhiều ngời mến yêu
b) Sống đục sao bằng thác trong
Trẻ cậy cha già cậy con của mình
Giày thừa guốc thiếu mới xinh
Thói đời giàu trọng khó khinh thấy buồn
Quen tay mền nắn rắn buông
Nó lú có chú nó khôn hơn ngời
Yêu cho vọt ghét cho chơi
Gian thơng đong đầy bán với thêm lời
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(7)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
Đợc lòng đất mất lòng ngời
Lên xe xuống ngựa cả đời thảnh thơi
Kính trên nhờng dới bạn ơi
Vụng chèo khéo chống tạm thời cũng xong
Méo mó có còn hơn không
Nhiều lo dạ ít lo lòng chớ quên

thơng nhớ ai?
Khăn vắt lên vai
?
Khăn chùi nớc mắt
Đèn
Mà đèn chẳng tắt?
Mắt
Mắt không ngủ yên ?
Bài 7: Xác định các lối chơi chữ trong những ví dụ sau:
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(8)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
Thấy tấm biển ghi: Hết lòng phục vụ khách hàng, một vị khách thử vào ăn. Ngồi
một lúc, khách không thấy ai đến hỏi, bực mình nói với ông chủ:
- Ông không nên treo tấm biển này để bịp khách hàng.
- Tha ông, chúng tôi đâu dám. Quả thực là cửa hàng đã hết lòng, dồi, tiết canh cả
rồi ạ!
- ? ? ? !
b) Làng xa cho chí xóm gần
Mến yêu trăm vạn mái nhà lạ quen.
c) Phu là chồng, phụ là vợ, vì vợ, chồng phải đi phu.
d) * Con kiến đất leo cây thục địa
Con ngựa trời ăn cỏ chỉ thiên
Chàng mà đối đợc gái thuyền quyên theo về
* Con rắn mà lặn qua xà
Con gà mà mổ bông kê
Chàng đã đối đợc thiếp phải về hôm nay.
e) Đầu xuân Thế Lữ sắm hai thứ lễ: một quả lê tây và một quả Lê Ta
g) Rầu rĩ râu ria ra rậm rạp
Rờ râu râu rụng, rờ rún rún rung rinh.

hoặc không thay đợc.
Bài 4:
a) Trong mỗi cặp câu thơ lục bát đều có các cặp từ Hán Việt và thuần Việt cùng nghĩa:
+ hồi hơng = về quê + đồng bào = cùng (một) bọc
+ địa cầu = trái đất + tri thức = hiểu biết
+ huynh đệ = anh em + phong ba = sóng gió
+ chính trực = ngay thẳng
b) Trong mỗi dòng có sử dụng cặp từ trái nghĩa
+ sống đục >< thác trong + trẻ >< già
+ thừa >< thiếu + trọng >< khinh
+ mềm >< rắn + lú >< khôn
+ yêu >< ghét + đầy >< vơi
+ đợc >< mất + lên >< xuống
+ trên >< dới + vụng >< khéo
+ có >< không + nhiều >< ít
+ lạ >< quen + trong >< ngoài
Bài 6:
a) Xác định điệp ngữ theo yêu cầu
* Ví dụ 1
- Từ ngữ lặp lại: Con đò cây đa
Cây đa con đò
- Dạng điệp ngữ: Điệp ngữ vòng tròn và cặp đôi chéo
- Tác dụng: Mang tính chất ẩn dụ, thể hiện sự gắn bó thuỷ chung giữa khẻ ở ngời đi.
* Ví dụ 2
- Điệp từ trông 6 lần
- Điệp phức hợp: ngang, dọc, vòng tròn
- Tác dụng: Thể hiện sự mong đợi thiết tha
b) Từ ngữ cần điền vào những chỗ trống trong bài ca dao là: Khăn, Khăn thơng nhớ
ai, thơng nhớ ai, thơng nhớ ai.
Bài 7: Xác định lối chơi chữ

các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm. (Lu ý: Tự sự và miêu tả ở đây nhằm
khơi gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm muc đích kể chuyện hay miêu
tả đầy đủ sự việc, phong cảnh)
2. Đặc điểm của văn biểu cảm
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
- Tình cảm phải rõ ràng, chân thực.
- Có thể biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Bài văn biểu cảm thờng có bố cục ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu đối tợng biểu cảm.
+ Thân bài: Trình bày những tình cảm, cảm xúc do đối tợng gợi lên
+ Kết bài: ấn tợng chung về đối tợng.
3. Các dạng bài văn biểu cảm thờng gặp
- Biểu cảm về vật
- Biểu cảm về ngời
- Biểu cảm về một tác phẩm văn học
4. Cách làm bài văn biểu cảm
a) Các bớc làm bài văn biểu cảm là: Tìm hiểu đề và tìm ý Lập dàn ý Viết bài
Sửa chữa
b) Một số chú ý khi làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
- Xác định rõ những đặc điểm cơ bản của vật (ngời) đó.
- Đặt vật trong những hoàn cảnh khác nhau để hình dung rõ ràng về vật (ngời): quá
khứ, hiện tại, tơng lai.
- Xác định rõ thái độ, tình cảm của mình với vật (ngời). Mỗi đặc điểm của vật (ng-
ời), mỗi thời điểm xuất hiện của vật (ngời) mang lại cho em cảm xúc gì. Trong bài làm
cần chú ý thể hiện những cung bậc tình cảm, trạng thái cảm xúc khác nhau thì bài viết
mới sinh động.
- Gắn liền vật (ngời) đó với một kỉ niệm sâu sắc của mình, kỉ niệm về ngời thân. Từ
đó mở rộng cảm xúc về vật, làm cho vật có tâm hồn.
c) Một số chú ý khi làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ngời
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải

hơng ngọt lành thanh khiết của gió quê, chúng tôi chơi thả diều. Những cánh diều bao
nhiêu là màu sắc, bao nhiêu là hình vẻ cứ chấp chới bay lợn trên bầu xanh thắm. Tuổi học
trò luôn tràn đầy mộng ớc. Và những mộng ớc ấy, chúng tôi gửi vào những cánh diều.
"Diều ơi bay lên, bay lên thật cao. Diều ơi bay đi, bay đi thật xa. Bầu trời xanh vẫy gọi
niềm mơ ớc khát khao". Tôi vẫn hát bài ca ấy và thầm nhủ: một ngày nào đó, mình cũng
nh cánh diều kia, bay lên thật cao, bay đi thật xa trên bầu trời non nớc.
Có chiều thơ thẩn trên cánh đồng thu thanh bình, tôi chợt chạnh lòng nghĩ đến
những tháng năm đạn bom ác liệt. Tôi thổn thức nhớ đến các liệt sĩ đã ngã xuống mảnh
đất này, máu xơng các anh đã làm nên hoà bình cho ngày hôm nay tôi và bạn tận hởng.
Mùa thu đẹp hơn, đáng quý, đáng trân trọng hơn là vì thế.
Thu sang, ma ngâu rả rích. Những sợi ma miên man gợi nhắc câu chuyện tình Ngu
Lang, Chức Nữ. Những bong bóng ma vỡ tan trong một câu ca dao não nùng:
Trời ma bong bóng phập phồng
Mẹ đi lấy chồng con ở với ai
Tôi lại nhớ đến ngời mẹ yêu con:
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(12)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
Năm canh chầy thức đủ vừa năm.
Tôi thơng lắm mẹ tôi gầy gò với mái tóc mỗi thu về lại thêm nhiều sợi bạc. Một
chiều thu, tôi ngồi nhổ tóc trắng cho mẹ, cảm giác bình yên biết mấy. Ước gì thời gian
đừng trôi nữa, để mẹ con tôi mãi bên nhau trong chiều thu chan chứa nắng vàng.
Mùa thu là hình ảnh mẹ sắp những trái hồng, trái bởi ngọt lịm lên mâm ngũ quả
trong đêm trung thu tràn trề hạnh phúc. Giây phút ấy ngọt ngào, êm ái xiết bao!
Thu về, các cô cậu học trò lại nô nức đón ngày khai trờng. Với tôi, mùa thu là mùa
những ớc mơ tuổi thơ toả sáng. Tiếng trống trờng vang lên rộn rã thúc giục. Đó là lúc
học sinh bớc vào một thế giới tuyệt vời - thế giới của khoa học và tri thức, thế giới tràn
đầy hạnh phúc, niềm vui. Và tôi đang ở trong thế giới tuyệt vời ấy. Đó là điều kì diệu
nhất mà mùa thu đem lại cho mỗi chúng ta.

Bài 1: Nhân sự việc bị mất con chó thân yêu của mình, thần đồng thơ Trần Đăng
Khoa đã viết bài thơ Sao không về Vàng ơi!, trong đó có đoạn nh sau:
Hôm nay tao bỗng thấy
Cái cổng rộng thế này
Vì không thấy bóng mày
Nằm chờ tao trớc cửa
Không nghe tiếng mày sủa
Nh những buổi tra nào
Không thấy mày đón tao
Cái đuôi vàng ngoáy tít
Cái mũi đen khịt khịt
Mày không bắt tay tao
Tay tao buồn làm sao!
Sao không về hả chó
Nghe bom thằng Mĩ nổ
Mày bỏ chạy đi đâu?
Tao chờ mày đã lâu
Cơm phần mày để cửa
Sao không về hả chó?
Tao nhớ mày lắm đó
Vàng ơi là Vàng ơi !
a) Đây là đoạn thơ đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?
A- Thuyết minh C- Miêu tả
B- Tự sự D- Biểu cảm
b) Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật chính nào? Tác dụng
của biện pháp tu từ ấy?
c) Nếu đây là một văn bản biểu cảm, hãy chỉ ra câu thơ nào biểu cảm trực tiếp, câu
thơ nào biểu cảm gián tiếp. Nêu tình cảm của ngời viết qua đoạn thơ
d) Biểu cảm về một con vật nuôi.
Bài 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về bài "Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi

thiên nhiên và
lao động sản
xuất
(dân gian)
Tục ngữ
Những kinh nghiệm trong việc
quan sát các hiện tợng thiên nhiên
(nắng, ma, bão, lụt ) và trong
LĐSX
Diễn đạt ngắn
gọn, cô đúc, giàu
nhịp điệu, hình
ảnh
2. Tục ngữ về
con ngời và xã
hội
Tục ngữ
Đề cao, tôn vinh giá trị con ngời;
đa ra những nhận xét, lời khuyên
về những phẩm chất, lối sống con
ngời cần phải có
Giàu hình ảnh so
sánh, ẩn dụ, hàm
súc về nội dung
3. Tinh thần
yêu nớc của
nhân dân ta
(Hồ Chí Minh)
Nghị luận
chứng minh

Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
5. Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
(Phạm Văn
Đồng)
Nghị luận
chứng minh
Bác giản dị trong mọi phơng diện:
Bữa ăn, cái nhà, lối sống, cách nói
và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự
phong phú, rộng lớn về đời sống
tinh thần.
Chứng cứ cụ thể,
nhận xét sâu sắc,
thấm đợm tình
cảm chân thành.
6. ý nghĩa
văn chơng
(Hoài Thanh)
Nghị luận
giải thích
- Nguồn gốc của văn chơng là tình
thơng ngời, thơng muôn vật, muôn
loài.
- Văn chơng hình dung và sáng tạo
ra sự sống.
- Văn chơng rèn luyện và bồi dỡng
tình cảm cho ngời đọc.
Lối văn nghị

Phan Bội Châu
- Giọng văn sắc
sảo, hóm hỉnh.
- Tởng tợng, h
cấu đặc sắc.
- Sử dụng triệt để
phép tơng phản
9. Ca Huế trên
sông Hơng
(Hà ánh Minh)
Bút kí
(Văn bản
nhật dụng)
Giới thiệu một nét sinh hoạt văn
hoá, âm nhạc thanh lịch và tao nhã ở
đất cố đô.
Bút kí vừa miêu
tả vừa xen lẫn
biểu cảm.
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(16)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
10. Quan Âm
Thị Kính
(Dân gian)
Chèo
Những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi
oan bi thảm, bế tắc của ngời phụ nữ
và những mâu thuẫn giai cấp thông
qua xung đột gia đình, hôn nhân


thì ma.
(6) Gái tài, tham

tham, trai, sắc
(7) Canh suông khéo nấu thì ngon
Mẹ già khéo nói thì đắt

con, chồng.
(8) Có phúc đẻ con hay lội
Có đẻ con hay

tội, trèo.
(9) Bán hàng nói thách, làm khách

trả rẻ
(10) Năm ngón tay có

ngón dài ngón ngắn
b) Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào là tục ngữ, trờng hợp nào là thành ngữ?
(1) Lơn ngắn chê chạch dài. (6) Cạn tàu ráo máng.
(2) Xấu đều hơn tốt lỏi.

Tục ngữ (7) Giàu nứt đố đổ vách.
(3) Con dại cái mang.

Tục ngữ (8) Tránh vỏ da gặp vỏ dừa.
(4) Giấy rách phải giữ lấy lề.

Tục ngữ (9) Dai nh đỉa đói.

+ Bộc lộ cảm xúc.
+ Gọi đáp.
3. Thêm trạng ngữ cho câu.
- Trạng ngữ đợc thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phơng tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.
- Giữa trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ thờng có một quãng nghỉ khi nói và một dấu
phẩy khi viết.
- Công dụng của trạng ngữ:
+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho
nội dung của câu đợc đầy đủ, chính xác.
+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau góp phần làm cho đoạn văn, bài văn đợc mạch
lạc.
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(18)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
- Trong một số trờng hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình
huống, cảm xúc nhất định, ngời ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng ở
cuối câu thành những câu riêng.
4. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
a) Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật thực hiện một hành động hớng vào
ngời, vật khác.
b) Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hành động của ngời, vật khác h-
ớng vào.
c) Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngợc lại ở mỗi đoạn văn đều
nhằm tạo liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất.
d) Có hai cách chuyển đổi câu chủ độngthành câu bị động:
* Cách 1: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của hoạt động lên đầu câu và thêm các
từ bị hoặc đợc vào sau các từ, cụm từ đó
* Cách 2: Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của hoạt động lên đầu câu đồng thời lợc

A. Rất yêu thơng và nuông chiều con.
B. Luôn nghiêm khắc và khong tha thứ cho lỗi lầm của con.
C. Yêu thơng, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.
D. Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình.
Câu 6: Mẹ của En-ri-cô là ngời nh thế nào?
A. Rất chiều con.
B. Rất nghiêm khắc với con.
C. Yêu thơng và hi sinh tất cả vì con.
D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con.
Câu 7: Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại: học hành, nhà cửa,
xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, làm đất, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà
nghỉ.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
Câu 8: Điền thêm các tiếng (đứng trớc hoặc đứng sau) để tạo từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập?
Từ ghép chính phụ Từ ghép đẳng lập
Nhà
áo
Vở
Nớc
Cời
Thích
Xinh
Câu 9: Hãy sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự hợp lí để tạo thành một đoạn văn
hoàn chỉnh:
a. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
b. Măng trồi lên nhọn hoắt nh một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dạy.
Bẹ măng mọc kín thân cay non, ủ kĩ nh áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non
nớt.

D. Là cách bố cục của văn bản.
Câu 15: Các sự việc trong văn bản Cuộc chia tay cuả những con búp bê đợc liên
kết với nhau chủ yếu theo mối liên hệ nào?
A. Liên hệ thời gian.
B. Liên hệ không gian.
C. Liên hệ tâm lí.
D. Liên hệ ý nghĩa (Tơng đồng, tơng phản)
Câu 16: Bài ca dao Công cha nh núi ngất trời là lời của ai? Nói với ai?
A. Lời của ngời con nói với cha mẹ. C. Lời của ngời mẹ nói với con.
B. Lời của ông nói với cháu D. Lời của ngời cha nói với con.
Câu 17: Trong những từ ngữ sau,từ ngữ nào không thuộc chín chữ cù lao?
A. Sinh đẻ B. Nuôi dỡng C. Lối so sánh ví von D. Dựng vợ gả chồng
Câu 18: Đặc sắc về nghệ thuật của bài ca dao Công cha nh núi ngất trời là gì?
A. Âm điệu hát ru. B. Hình ảnh nhân hóa. C. Lối so sánh ví von D. A và C
Câu 19: Tìm trong ca dao những câu có cặp so sánh bao nhiêu bấy nhiêu

Câu 20: Trong những từ sau, từ nào không phải từ láy?
A. Xinh xinh B. Gần gũi C. Đông đủ D. Dễ dàng
Câu 21: Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng phân loại: long lanh, vi vu, nhỏ nhắn,
ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thăm thẳm.
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Câu 22: Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các từ láy:
rào; bẩm; tùm; nhẻ; lùng; chít
trong ; ngoan .; lồng ; mịn .;bực ; đẹp .
Câu 23: Đặt câu với mỗi từ sau:
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(21)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
a. Lạnh lùng:

A. Nàng B. Họ C. Hắn D. Ai
Câu 30: Bài thơ Sông núi n ớc Nam th ờng đợc gọi là gì?
A. Hồi kèn xung trận C. Khúc ca khải hoàn
B. áng thiên cổ hùng văn D. Bản tuyện ngôn độc lập đầu tiên.
Câu 31: Bài thơ Sông núi n ớc Nam đ ợc ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.
B. Lí Thờng Kiệt chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt.
C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chơng Dơng.
D. Quang Trung đại phá quân Thanh.
Câu 32: Bài thơ Sông núi n ớc Nam đã nêu bật nội dung gì?
A. Nớc Nam là nớc có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm đợc.
B. Nớc Nam là một đất nớc văn hiến.
C. Nớc Nam rộng lớn và hùng mạnh.
D. Nớc Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(22)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
Câu 33: Tình cảm và thái độ của ngời viết thể hiện trong bài thơ Sông núi n ớc
Nam là gì ?
A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc.
B. Khẳng định quyết tâm chiến đấu chống xâm lăng.
C. Tin tởng ở tơng lai tơi sáng của đất nớc.
D. Gồm hai ý A và B.
Câu 34: Trong những từ sau từ nào không đồng nghĩa với từ Sơn hà ?
A. Giang sơn. B. Sông núi. C. Nớc non. D. Sơn thủy.
Câu 35: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai ài thơ Sông
núi nớc Nam và phò giá về kinh
A. Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nớc.
B. Thể hiện niềm tự hào trớc những chiến công oai hùng của dân tộc.
C. Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

nh thế nào?
GV: Nguyễn Đức Trọng Trờng THCS Diễn Hải
(23)
Ôn tập hè 2009 Môn Ngữ văn 7
A. Rực rỡ và diễm lệ. B. Hùng vĩ và tơi tắn.
C. Huyền ảo và thanh bình. D. U ám và buồn bã.
Câu 45: Bài thơ Thiên Tr ờng vãn vọng cho thấy tác giả là ng ời nh thế nào?
A. Một vị vua anh minh, sáng suốt.
B. Một vị vua biết chăm lo đến đời sống của tớng sĩ.
C. Một vị vua nhân từ, yêu thơng muôn dân.
D. Một vị vua gắn bó máu thịt với quê hơng thôn dã.
Câu 46: Tìm những câu ca dao có hình ảnh con cò?
A
B
C
D
Câu 47: Tìm những từ Hán Việt có chứa những yếu tố sau?
A. tiền:

B. hậu:
.
C. dơng:

D. hạ:

Câu 48: Nguyễn Trãi sống ở thời đại nào?
A. Nhà Lí. B. Nhà Trần. C. Nhà Hậu Lê. D. Nhà Nguyễn.
Câu 49: Bản dịch Bài ca Côn Sơn đ ợc viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn. B. Ngũ ngôn. C. Song thất lục bát D. Lục
bát.

trăm đời để lại. Vì sao chúng ta cảm động không nói đợc nên lời, khi nhìn thấy Hồ Chủ
Tịch? Vì sao dân chúng thấy mặt Cụ nh con thấy mẹ, sung sớng giơ hai tay mừng đón,
ai nấy mặt mày hớn hở, trong lòng thỏa thuê? Há chẳng phải vì Hồ Chủ Tịch kết tinh đ-
ợc muôn cái gì hay đẹp nhất của mỗi ngời Việt Nam, há chẳng phải vì Cụ Hồ là hiện
thân của dân tộc?
(Xuân Diệu)
1.Tình cảm nổi bật trong đoạn văn trên là:
A. Ngời ca tài năng, trí tuệ của Hồ Chủ Tịch.
B. Ngợi ca sự nghiệp cách mạng của Hồ Chủ Tịch.
C. Bày tỏ niềm ngỡng vọng và kính yêu vô hạn của nhân dân đối với Bác Hồ.
D. Bày tỏ những tình cảm của tác giả đối với Bác.
2.Tác giả đã bày tỏ tình cảm bằng cách nào?
A. Bày tỏ trực tiếp B. Miêu tả sự việc
C. Liên tởng so sánh. D. Lối ẩn dụ, tợng trng.
3. Hãy liệt kê những từ Hán Việt có trong đoạn văn trên?

Câu 55: Ai là dịch giả của tác phẩm Chinh phụ ngâm phúc ?
A. Hồ Xuân Hơng. B. Đoàn Thị Điểm.
C. Bà Huyện Thanh Quan. D. Nguyễn Khuyến.
Câu 56: Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc đ ợc viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát. B. Song thất lục bát. C. Thất ngôn bát cú. D. Ngũ ngôn bát
cú.
Câu 57: Nội dung chính của đoạn trích Sau phút chia li là :
A. Diễn tả cảnh chia tay lu luyến giữa chinh phu và chinh phụ.
B. Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi ra trận.
C. Diễn tả tình cảm thủy chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu.
D. Diễn tả nỗi sầu chia li của ngời chinh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận.
Câu 58: Nghệ thuật nổi bật trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của ngời chinh phụ
trong đoạn trích Sau phút chia li là:
A. Dùng lối nói đối nghĩa. B. Điệp từ ngữ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status