Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty Công trình giao thông 1 Hà Nội - Pdf 16


Lời nói đầu
Trong nền Kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để đạt đợc mục đích này, mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp là vừa đảm bảo an toàn, vừa đẩy nhanh vòng quay của
vốn kinh doanh.
Giá trị nguyên vật liệu, CCDC là biểu hiện của vốn lu động, là một phần của
vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì vậy, sử dụng NVL, CCDC tiết kiệm và
có hiệu quả cũng chính là một biện pháp bảo toàn và đầy nhanh vòng quay của
vốn kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí Vật liệu, CCDC chiếm tỷ trọng rất lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi
nhuận, nhất thiết các doanh nghiệp phải làm sao giảm đợc chi phí vật liệu,
CCDC một cách hợp lý. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh là vấn
đề tất yếu, muốn tồn tại đã khó, muốn tối đa hoá lợi nhuận lại càng khó hơn,
điều này buộc các doanh nghiệp bên cạnh việc đảm bảo chất lợng sản phẩm và
sử dụng triệt để, tiết kiệm nguyên vật liệu, CCDC trong sản xuất sản phẩm, từ
đó hạ đợc giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Mặt khác, NVL, CCDC còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do
vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán về NVL, CCDC là một yệu cầu tất
yếu của quản lý. Việc hạch toán VL tốt sẽ giúp cho việc đảm bảo việc cung cấp
NVL, CCDC một cách kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và
giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu,
CCDC ngăn chặn việc lãng phí VL, CCDC trong sản xuất, góp phần giảm bớt
chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm, đem lại
lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò của kế toán, đặc biệt là vai trò của kế toán NVL,
CCDC tại công ty công trình giao thông 1 HN. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của
các cán bộ trong phòng kế toán, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo,
Em đã chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở công ty công
1

- Giá trị của VL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm
mới.
Đặc điểm của CCDC.
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhau nhng nó vẫn giữa nguyên
hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần
vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Do CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên nhận đợc mua sắm
bằng vốn lu động.
c. Vai trò.
Chi phí VL, CCDC thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, và thờng đợc bỏ vào gia đoạn đầu của quá trình sản
xuất để hình thành nên sản phẩm mới. Do đó việc cung cấp NVL, CCDC có kịp
3

thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp. Chất lợng NVL, CCDC quyết định chất lợng sản phẩm, kể cả về mặt
hiện vật lẫn mặt giá trị, NVL, CCDC là một trong những yếu tố không thể thiếu
đợc của bất kỳ quá trình sản xuất nào.
Dới hình thức hiện vật nó biẻu hiện là một bộ phận quan trọng của tài sản
lu động, còn dới hình thức giá trị nó biểu hiện thành vốn lu động. Do việc quản
lý NVL, CCDC chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp,
thêm vào đó vật liệu CCDC là tài sản dự trữ, sản xuất thờng xuyên mua NVL,
CCDC đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và các nhu cầu
khác của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi có sự quản lý chặt chẽ việc thu mua và
bảo quản NVL, CCDC.
2. Phân loại và đánh giá NL, VL, CCDC.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu CCDC bao gồm nhiều loại nhiều
thứ khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính
năng lý hoá học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi
tiết từng loại vật liệu, CCDC phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp, cần

ánh chi phí vật liệu trên các TK kế toán thì NVL của doanh nghiệp đuực chia
thành:
+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ, đội
sản xuất , cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp . . .
- Căn cứ vào nguồn nhập VL đợc chia thành:
+ NVL nhập do mua ngoài
+ NVL tự gia công chế biến
+ NVL nhận vốn góp
b. Phân loại CCDC:
Theo qui định hiện hành nhhững t liệu lao động sau không phân biệt tiêu
chuẩn giá trị thời gian sử dụng vẫn đợc hạch toán là CCDC.
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, công cụ( trong XDCB), dụng cụ giá lắp
chuyên dùng cho sản xuất.
5

- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng nhng trong quá
trình bảo quản hàng hoá vận chuyển trên đờng và dự trữ ở trong kho có tính giá
trị hao mòn trừ dần giá trị của bao bì.
- Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ.
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán, toàn bộ CCDC của doanh nghiệp
đợc chia làm ba loại sau:
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê.
Ngoài ra có thể phân loại thành CCDC đang dùng và công cụ, dụng cụ
trong kho. Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ, dụng cụ cần đợc
phân loại chi tiết hơn thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng thứ
. . . tuỳ theo yêu cầu, trình độ quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp.
c. Đánh giá vật liệu, CCDC.

tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán trong
niên độ kế toán. Để tính trị giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho có thể áp
dụng một trong các phơng pháp sau:
a. Tính giá trị thực tế tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này, thì giá thực tế vật liệu,
CCDC xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu, CCDC xuất kho và đơn giá
thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất * Đơn giá thực tế bình quân
b. Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế
vật liệu, CCDC xuất kho cũng đợc căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn
giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập TKỳ
đơn giá thực tế bình quân =
SL tồn đầu kỳ + SL nhập TKỳ
c. Tính theo giá nhập tr ớc - xuất tr ớc : Theo phơng pháp này trớc hết ta phải
xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào
nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra
7

giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với
lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho - số đã xuất
thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Nh vậy, giá
thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho
thuộc các lần nhập sau cùng.
d. Tính theo giá nhập sau - xuất tr ớc: (Nhập trớc - xuất sau). Theo phơng
pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và cũng
giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số lợng xuất kho
tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần
nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó.
Nh vậy, giá thực tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của các
lần nhập đầu kỳ.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý cuẩ doanh nghiệp mà
trong các phơng pháp tính giá thực tế vật liệu, CCDC xuất kho, đơn giá thực tế
hoặc sổ cái trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng
nhóm hoặc cả vật liệu, CCDC.
1. Nhiệm vụ kế toán vật liệu, CCDC.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu, CCDC tring DNSX cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản lý trong
doanh nghiệp.
Thứ hai: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép, phân
loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật
liệu, CCDC trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp
thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ ba: Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu,
CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Thủ tục quản lý nhập xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ kế toán
liên quan.
II.1 . Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán qiu định ban hành theo
9

QĐ 114/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ
kế toán về vật liệu, CCDC bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 -VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH )

lên Giám đốc duyệt, nếu Giám đốc chấp nhận thì sẽ cử ngời đi mua vật t.
Thờng thì khi đi mua nguyên vật liệu, CCDC Công ty sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng với bên cung cấp vật t. Trong trờng hợp này các bên sẽ soạn thảo các
điều khoản qui định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. Chẳng hạn bên cung
cấp vật t phải đảm bảo về chất lợng, quy cách mẫu mã, các quy phạm về kỹ
thuật, phải cung cấp đúng thời hạn. Còn đối với Công ty thì phải đảm bảo thanh
toán tiền đầy đủ, đúng hạn và đúng phơng thức thanh toán mà hai bên đã thoả
thuận với nhau.
Hiện nay ở Công ty có ban kiểm nghiệm vật t chuyên nghiệp và vậy khi mua
vật t về thì tuỳ theo từng trờng hợp mà đợc bộ phận có liên quan kiểm nghiệm.
Nếu vật t mua về nhập kho thì thủ kho cùng đại diện của phòng vật t, kế toán
kiểm tra trớc khi nhập kho, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho,
đối với vật t có số lợng và giá trị lớn thì phải lập biên bản kiểm nghiệm vật t.
Đối với hàng mua về nhập kho căn cứ vào hoá đơn thì thủ kho cùng đại diện
phòng vật t kiểm tra, nếu thấy đầy đủ tiêu chuẩn thì tiến hành nhập kho. Cán bộ
phòng vật t sẽ lập và ký vào 3 niên phiếu nhập kho vật t, sau đó chuyển cho thủ
kho ký và đa vật t vào nhập kho. Trong 3 niên phiếu nhập kho, một niên lu lại
tại phòng vật t, một niên thủ khi giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho, theo định kỳ
thủ kho mang lên phòng kế toán hoặc kế toán nguyên vật liệu xuống lấy, một
niên còn lại cùng với hoá đơn mua vật t và giấy đề nghị thanh toán cho ngời bán
đợc chuyển đến phòng kế toán.
Đối với nguyên vật liệu, CCDC mua ngoài không qua nhập kho mà xuất
thẳng đến chân cônng trình thì thủ tục nhập đợc tiến hành nh sau: khi nguyên
vật liệu, CCDC về đến chân công trình thì ngời lĩnh vật t sẽ kiểm nghiệm và ghi
11

số lợng thực nhập vào hai phiếu nhập kho và một giấy giao nhận vật t đợc
chuyển cho phòng vật t, một phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng đợc chuyển
lên phòng kế toán, kế toán thanh toán căn cứ vào tính hợp lý hợp lệ của chứng
từ để thanh toán cho ngời bán. Sau đó phiếu nhập kho đợc chuyển cho kế toán


Căn cứ vào hoá đơn thủ kho và cán bộ phòng vật t kiểm tra về số lợng, chất
lợng hàng, nếu đứng yêu cầu sẽ viết biên bản kiểm nghiệm (biểu số 4) làm 3
bản giao cho phòng vật t, phòng kế toán, kho. Trong tháng Công ty có biên bản
kiểm nghiệm của nhựa đờng nh sau:
Biểu số 4: Biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu, CCDC
Căn cứ vào hoá đơn số 54232 ngày 2/9/2002 của Công ty Thiết bị vật t -
BGT. Thành phần ban kiểm nghiệm bao gồm.
1 - Đại diện P. vật t: Ô. Nguyễn Trí Bảo.
2 - Đại diện P. kế toán: Bà Mai thị Sáu.
3 - Đại diện kho: Bà Âu thị Chính.
Đã kiểm nghiệm số vật t dới đây do Ô. Bảo trực tiếp mua về.
Tên nhãn hiệu,
quy cách vật t
Mã Phơng ĐVT Số lợng KQ kiểm nghiệm
Số
lợng
đúng
Số
luợng
sai
Nhựa đơng
Singappo
152.
11
Cân Kg 100.000 100.000
P.Vật t P.Kế toán Thủ kho
(ký tên) (ký tên) (ký tên)
- ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lợng nhựa đờng Ô. Bảo mua của Công
ty thiết bị vật t - BGT đúng tiêu chuẩn nhập kho, không mất mát, h hỏng gì.

hai niên, một niên lu lại phòng vật t và một niên đôi trởng sản xuất mang đến
kho. Sau đó, khi xuất nguyên vật liệu, CCDC thủ kho ký vào phiếu xuất kho.
Định kỳ 7 ngày một lần kế toán nguyên vật liệu xuống kho nhận phiếu xuất
kho.
14

Ví dụ: trong tháng 9/2002 Đội duy tu Gia Lâm đợc lệnh duy tu 2000 m
2
đ-
ờng Gia Lâm với tiêu chuẩn nh sau:
- Chiều dày mặt đờng là 10 cm.
- Chiều dày mặt đờng đã nèn ép 10 cm, tiêu chuẩn nhựa 5,5 kg/m
2
.
- Căn cứ vào bảng định mức vật t, phòng vật t lập phiếu xuất kho theo hạn
mức (biểu số 6) nh sau:
Công ty Công trình giao thông 1 HN.
Biểu số 6: phiếu xuất kho theo hạn mức.
Bộ phận sử dụng: Đội duy tu Gia Lâm - duy tu đờng tháng 9/ 2002
Đối tợng sử dụng: 2000m
2
đờng Gia Lâm dày 10 cm, nhựa 5,5 kg/m
2
Xuất tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm.
Số phiếu: 05.

STT Tên quy cách VT ĐVT Mã số Hạn mức
đợc duyệt
Số lợng
thực xuất

Nợ 621:
Có 152.1:
Họ và tên ngời nhận hàng: Tuấn - Đội duy tu Gia Lâm
Lý do xuất kho: Duy tu định kỳ đờng Gia Lâm
Xuất tại kho: Sài Đồng - Gia Lâm
ĐVT: đồng
S Tên, nhãn hiệu, Mã
số
Đ Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Nhựa đờng
Singapo
152.1 kg 11.770 11.770 3.010 35.427.700
Cộng 35.427.700
Ngời nhận hàng Ngời giao hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Phiếu xuất kho số 112
Mẫu số: 02 - VT
Đơn vị: Công ty công trình GT 1 Hà Nội
Ngày 8 tháng 9 năm 2002
QĐ số: 1141 - TC/ QĐ/ CĐKT Ngày 1/11/1995 của BTC
Nợ 621:
Có 153:
16

Họ và tên ngời nhận hàng: Tuấn - Đôi duy tu Gia Lâm
Lý do xuất kho: Trang bị đồ dùng BHLĐ


hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng
hợp nhập xuất tồn kho vật liệu, CCDC theo từng nhóm, loại vật liệu, CCDC. Có
thể khái quát nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp
thẻ song song trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Kế toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song
song.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm: việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số liệu. Hạn chế chức
năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật t,
các nghiệp vụ nhập - xuất ít không thờng xuyên.
4.2. Ph ơng pháp đối chiếu sổ đối chiếu luân chuyển:
Nội dung:
- ở kho: giống nh phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
18
Chứngtừ nhập
Thẻ kho
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng
hợp X- N -T

hình Nhập - Xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, CCDC ở từng kho dùng cho cả

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, CCDC:
5.1. Kế toán tổng hợp vâtk liệu, CCDC theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh thờng
xuyên liên tục và có hệ thống tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho các loại vật liệu,
CCDC, thành phần, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ
sở các chứng từ Nhập Xuất.
6.1.1 Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 152: Nguyên liệu vật liệu : TK này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu, theo giá thực tế.
20
thẻ kho
Chứng từ nhập
BK nhập
Bảng luỹ kế nhập
Sổ số dư
BC tổng hợp N - X -T
Chứng từ xuất
BK xuất
Bảng luỹ kế xuất

Số phát sinh bên nợ:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm
tăng giá trị
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ ((theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
Số phát sinh bên có:
+ Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho

- TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
- TK 222 - Góp vốn liên doanh
- TK 241 - XDCBDD
5.1.2 Ph ơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu CCDC.
NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác
nhau. Trong mọi trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm
nhận nhập kho lập các chứng từ liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời
các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của VL, CCDC nhập kho vào các TK,
sổ kế toán tổng hợp đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán và các
đối tợng khác một cách kịp thời. Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu kiểm tra
đối chiếu với các số liệu kế toán chi tiết.
Ngợc lại vật liệu CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu
do các nghiệp vụ xuất kho dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm cho nhu cầu
phục vụ và quản lý doanh nghiệp, góp vốn liên doanh với các đơn vị khác.
Các nghiệp vụ xuất kho vật liệu, CCDC cũng phải đợc lập chứng từ đầy đủ
đúng quy định. Trên cơ sở các chứng từ xuất kho kế toán tiến hành phân loại
theo đúng đối tợng sử dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghi chép phản ánh
trên các TK sổ kế toán tổng hợp. Cuối tháng tổng hợp số liệu để đối chiếu kiểm
tra với số liệu kế toán chi tiết.
Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm vật liệu, CCDC đợc tiến hành trên
sơ đồ sau: (sơ đồ số 4).
Ghi chú: Nếu DN nộp thếu GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT
hoặc không thuộc đối tợng thếu GTGT thì trên sơ đồ không phản ánh qua TK
133.
22

Phơng pháp tổng hợp dùng CCDC.
Công cụ dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu SXKD và một số
nhu cầu khác. Căn cứ vào các chứng từ xuất kho CCDC, kế toán tập hợp phân
loại theo các đối tợng sử dụng rồi tính ra giá thực tế xuất dùng phản ánh vào các

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu CCDC trên các tài khoản hàng tồn
kho tơng ứng. Giá trị của vật t hàng hoá mua vào và nhập kho trong kỳ đợc
theo dõi phản ánh ở một tài khoản riêng - TK 611 Mua hàng Còn các TK
hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ.
Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất
kho để tổng hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ
vào kết quả kiểm kê và giá trị vật t, hàng hoá mua vào (nhập kho) trong kỳ tính
theo công thức sau:
Trị giá = Trị giá tồn + Trị giá nhập - Trị giá tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Với cơ sở và cách tính trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là con số
tổng hợp không thể hiện rõ đợc giá trị vật t, hàng hoá xuất kho cho từng đối t-
ợng sử dụng từng nhu cầu là bao nhiêu.
5.1.4. Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụng
các tài khoản sau:
- Tài khoản 152 Nguyên liệu vật liệu: Tài khoản này không dùng để theo
dõi tình hình nhập - xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật
liệu cuối kỳ vào tài khoản 611 TK Mua hàng.
- Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ:
- tài khoản 611 không có số d và đợc mở 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 6111 Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112 Mua hàng hóa
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
24

5.1.5. Phơng pháp kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC:
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status