Công tác hạch toán Kế toán tại Công ty cơ khí ô tô 3/2 - Pdf 16

Mục lục
Trang
Lời nói đầu
1
Phần I: Đặc điểm chung của Công ty cơ khí ôtô 3/2
2
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
II. nhiệm vụ hiện nay của Công ty cơ khí ôtô 3/2 4
III. Bộ máy quản lí sản xuất ở Công ty cơ khí ôtô 3/2 6
IV. Cơ cấu sản xuất sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ khí ôtô 3/2 9
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại
Công ty cơ khí ôtô 3/2
11
I. Kế toán TSCĐ và chi phí Khấu hao TSCĐ 11
II. Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ 16
III. Kế toán sửa chữa TSCĐ 17
Chơng II: Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
20
I. Khái niệm, đặc điểm kế toán VL, CCDC 20
II. Phơng pháp tính NVL, CCDC 20
Chơng III: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
31
I. Khái niệm và nhiệm vụ công tác kế toán tại Công ty cơ khí ôtô 3/2 31
II. Hình thức tiền lơng áp dụng tại đơn vị 31
Chơng IV: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
41
I. Kế toán tập hợp chi phí 41
II. Các loại chi phí sản xuất diễn ra tại doanh nghiệp 41
Chơng V: Kế toán thành phẩm, lao vụ đã hoàn thành
54
I. Hạch toán chi tiết thành phẩm 54

II. Báo cáo kết quả kinh doanh 100
Phần III: Kết luận
103
2
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang tiến bớc vào thế kỷ 21, nền kinh tế đang có những chuyển
biến lớn, cơ chế kinh tế mới đã khẳng định vai trò của hoạt động sản xuất kinh
doanh thơng mại, dịch vụ... Để phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc
doanh trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
quản lí, điều tiết của Nhà nớc đòi hỏi hệ thống sản xuất kinh doanh không những
tích luỹ cho mình mà còn tìm chỗ đứng trên thị trờng để tăng thu nhập cho ngời
lao động và góp phần nào vào ngân sách Nhà nớc.
Trong những năm đầu chuyển dịch cơ chế sản xuất kinh doanh, đã gặp phải
không ít khó khăn. Nhờ có sự đổi mới của Đảng mà ngày nay một số Công ty đã
vợt qua những khó khăn, thử thách bằng sự năng động, sáng tạo, sự nỗ lực của
chính mình xây dựng một bớc đi đúng đắn cho bản thân để vơn lên làm chủ thị tr-
ờng và đem lại những kết quả đáng khích lệ cho Nhà nớc nói chung và cho Công
ty nói riêng.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh thì hoạt
động tài chính kế toán trong doanh nghiệp là rất cần thiết bởi kế toán tài chính là
phơng tiện hiệu quả nhất để khái quát và kiểm tra phân tích quá trình hoạt động
sản xuất của Công ty. Thông qua công tác kế toán tài chính mà khắc hoạ lên một
bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một
cách toàn diện, đầy đủ và sâu sắc nhất.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cơ khí ôtô 3 - 2, đợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng kế toán của Công ty, cùng với sự h-
ớng dẫn của thầy cô giáo khoa kinh tế trờng Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp I. Em
đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp về công tác kế toán tại công ty cơ khí ôtô
3 - 2, báo các gồm 3 phần
- Phần I : Đặc điểm chung về Công ty cơ khí ôtô 3 - 2

khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã thực hiện quá trình tập trung giải
quyết đóng mới một số loại xe: YA7, 469, xe mini buýt từ 8 - 16 chỗ ngồi để đáp
ứng yêu cầu của khách hàng. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sửa
chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác, xe ca và mua
bán các loại xe, sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng ôtô, xe máy các loại
Tình hình sản xuất của Công ty
4
Tài sản là yếu tố quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp, nó là cơ sở để
các doanh nghiệp có thể hoạt động sản xuất tồn tại và phát triển, giá trị tài sản là
một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá qui mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau để tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác quản lí, ta xem xét tài sản của doanh nghiệp theo hình thức biểu
hiện là giá trị và nguồn hình thành tài sản:
Biểu 1: Tình hình tài sản và vốn của Công ty
TS Tiền NV Tiền
A. TSCĐ và đầu t XDCB
B. TSLĐ
C. TSTT
14.698.086.055
9.297.614.552
4.857.332.729
A. Nguồn vốn
B. NV Tín dụng
C. NVTT
21.375.836.397
4.856.623.432
2.260.873.000

28.853.332.729 28.853.332.729
Nguồn: Bảng tổng kết TS năm 2001

của kinh tế quốc doanh, góp phần tích cực vào việc tổ chức nền sản xuất xã hội và
cải tạo XHCN.
- Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh
xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo
trung thực theo chế độ Nhà nớc qui định. Công ty cơ khí 3-2 đã a ra những nhiệm
vụ cụ thể và kế hoạch sản xuất sau:
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Sửa chữa các cấp, tân trang đóng mới các loại xe du lịch, xe công tác, xe
ca, xe buýt và mua bán các loại xe.
+ Sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng ôtô và xe máy các loại.
+ Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ ngành và các ngành kinh
tế khác.
Với những nhiệm vụ cụ thể trên ban lãnh đạo Công ty đã đa ra một chơng
trình sản xuất kinh doanh đầy đủ:
- Chơng trình cải tạo xe tải, xe ôtô thành các loại xe chuyên dùng.
+ Đóng thùng kín, thùng hở các loại.
+ Đóng thùng lắp cẩu các loại.
+ Lắp ráp xe tải chở ngời t rên cao.
- Chơng trình củng cố bộ phận bảo dỡng sửa chữa ôtô.
+ Đầu năm 2002 Công ty đã khánh thành nhà bảo dỡng ôtô mới, có vị trí
tiếp cận mặt tiền, rất thuận lợi cho việc giao tiếp và nhận xe phục vụ khách hàng.
Ngoài ra công ty sẽ đầu t thêm cho phân xởng các trang thiết bị bảo dỡng khác,
6
tuyển chọn bổ sung một số công nhân có tay nghề giỏi, để đủ sức cạnh tranh với
bên ngoài.
- Chơng trình sản xuất kết cấu thép:
Năm 2001, Công ty cần mở rộng quan hệ với khách hàng để ký đợc các hợp
đồng sản xuất kết cấu thép, bỏ qua khâu trung gian để giảm phiền hà và phát huy
hiệu quả kinh tế.
- Chơng trình sản xuất phụ tùng xe:

Công ty cơ khí ôtô 3-2 hiện có 233 cán bộ công nhân viên, trong đó bộ phận
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 164 ngời, bộ phận quản lí chiếm 59 ngời.
Việc tổ chức quản lí sản xuất của Công ty đợc thống nhất từ trên xuống dới:
- Giám đốc Nhà máy ôtô 3 - 2 là ngời đợc Bộ trởng Bộ giao thông vận tải bổ
nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn đợc qui định trong điều lệ xí nghiệp quốc
doanh. Giám đốc là ngời có quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc và
tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, từ việc huyd dộng vốn, đảm bảo sản
xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động đến việc phân
phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban.
- Phó giám đốc: là ngời cộng sự đắc lực của giám đốc chịu trách nhiệm trớc
nhà nớc, trớc giám đốc về những phần việc đợc phân công.
- Phòng nhân chính: nhiệm vụ của phòng là tổ chức lao động, bố trí sắp
xếp lao động trong công ty về số lợng, trình độ, nghiệp vụ tay nghề phù hợp với
từng phòng ban, từng phân xởng. Xây dựng và ban hành mọi quy chế trên mọi lĩnh
vực sản xuất kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ và chế độ của nhà nớc. Quản lí
tiền lơng, tiền thởng, quản lí lao động kỹ thuật hàng ngày, hàng quý.
- Phòng kế toán: Có chức năng giúp giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện
toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế ở nhà máy
theo cơ chế quản lí mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên về kinh tế tài
chính. Kế toán thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh toán quyết toán với
nhà nớc.
- Phòng sản xuất kinh doanh: Thammu về xây dựng kế hoạch sản xuất
hàng năm, về hớng phát triển sản xuất kinh doanh, chuyển hớng sản xuất kinh
doanh, tham mu công tác tiêu thụ sản phẩm, mua sắm vật t, phụ tùng phục vụ sản
xuất kinh doanh. Quản lí kho vật t phụ tùng, kho bán thành phẩm, sử dụng và khai
thác sử dụng kho tàng thuộc phòng đợc giao quản lí.
8
- Các phân xởng sản xuất đều chịu sự quản lí trực tiếp của các quản đốc
phân xởng, các quản đốc phân xởng chịu sự quản lí của phòng sản xuất kinh

Phụ trách công việc: Ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu,
CCDC, xác định số lợng và giá trị vật liệu, tiêu hao thực tế của CCDC, phân bổ vật
liệu cho các đối tợng sử dụng.
Ghi chép theo dõi, phản ánh tổng hợp về số lợng và giá trị TSCĐ hiện có, tình
hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao hàng tháng theo chế độ qui định.
Lên hoá đơn thanh toán với khách hàng
Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu nhập, xuất thành phẩm, hàng hoá gửi đi
bán, tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm, xác định lỗ, lãi về tiêu thụ sản phẩm.
- Một thủ quĩ:
Phụ trách công việc:
10
PX ôtô 1 PX ôtô 2 PX cơ khí PX cơ khí
2
PX cơ khí
3
PX ôtô 2
Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng về nhập quĩ, thu tiền mặt bán hàngvà thu các
khoản thanh toán khác, chi tiền mặt, theo dõi thu, chi quĩ tiền mặt hàng ngày.
Phòng kế toán tài chính đợc đặt dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty.
Bộ máy kế toán của công ty có trách nhiệm tổ chức việc thực hiện kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán trong phạm vị công ty, tổ chức các thông tin kinh tế, phân
tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong công ty. Thực hiện
đầy đủ việc ghi chép và chế độ hạch toán, chế độ quản lí kinh tế tài chính.
IV. Cơ cấu sản xuất sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, kế hoạch sản xuất phơng án sản
phẩm dùng phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh, nhà máy ôtô 3 - 2tổ chức
sản xuất thành năm phân xởng:
- Phân xởng ôtô 1: chuyên đóng mới và sản xuất các phụ tùng ôtô
- Phân xởng ôtô 2: chuyên bảo dỡng và sữa chữa
- Phân xởng cơ khí 1: chuyên gia công cơ khí

KiÓm tra s¬n - ren
lai
Lµm s¹ch, bao gãi
xuÊt x­ëng
L¾p côm CL¾p côm A
KiÓm traKiÓm tra
Phần II:
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
cơ khí ôtô 3 - 2
Chơng I: Kế toán tài sản cố định và chi phí khấu hao tài sản cố định
I. Kế toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ
1. TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn ( 5triệu) thời gian sử dụng
dài (1 năm). Đặc biệt của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi
phí kinh doanh. Khác với đối tợng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kỳ
kinh doanh và giữa nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
2. Phân loại TSCĐ
TSCĐ đợc chia làm hai loại tài sản cố định hữu hạn và tài sản cố định vô
hạn chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định.
- Tài sản cố định hữu hạn là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, không sờ, không thấy đợc, không nhìn thấy đợc nh quyền sử dụng đất, chi
phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế....
3. Đánh giá TSCĐ
Để có thể đánh giá hạch toán TSCĐ, tính khấu hao và tính hiệu quả sử dụng
TSCĐ thì cần phải tiến hành đánh giá lại TSCĐ. Hiện nay công ty ôtô 3-2 đã tiến
hành đánh giá lại TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại
Giá trị còn lại
TSCĐ
=

Nớc
sản
Năm
đa vào
Công
xuất
Tính ngzyên giá TSCĐ tỷ lệ
hao
Tài
liệu
Giá mua
Giá
vận
chuyển
Nguyên
giá
01 Máy biến tần véctơ
0,75kw
1/2001 7.800.000 88.000 7.888.000 10%
... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng 7.800.000 88.000 7.888.000
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Ngời nhận
(Ký, họ tên)
Ngời giao
(Ký, họ tên)
14

Số lợng
không đúng
quy cách
phẩm chất
A B C D E 1 2 3 4
1 Máy biến tần véc tơ
0,75KW
chiếc 01 01 0
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng tốt đúng quy cách phẩm chất mới 100%
đạt tiêu chuẩn.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty cơ khí
ôtô 3-2
Phiếu chi
Ngày.... tháng... năm....
TK Nợ:
Có:
15
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thị Phơng
Địa chỉ: Công ty cơ khí ôtô 3-2
Lý do chi: Máy biến tần véc tơ 0,75KW.
Số tiền (bằng số): 7.888.000đ
Viết bằng chữ: Bảy triệu tám trăm tám mơi tám ngàn đồng chẵn.
Kèm theo..... 03.... chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu tám trăm tám mơi tám ngàn
đồng chẵn
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thẻ kho

Có TK 411: 7.888.000
Sau khi tiến hành ghi thẻ TSCĐ và định khoản kế toán tiến hành vào sổ chi
tiết TSCĐ:
sổ chi tiết TSCĐ
Tên
TSCĐ
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi giảm TSCĐ
Nớc
sản
xuất
Năm sử
dụng
Số
hiệu
Ng.giá
Khấu hao KH
tháng
trớc
Chứng từ
Lý do
% Mức SH NT
Bộ tiến
tần véctơ
0,75KW
4/2001 7.888.000
Từ các chứng từ trên ta lập sổ của TK 211:
Đơn vị: Công ty cơ khí
ôtô 3-2
Sổ cái TK 211
211: TSCĐ HH

=
Nguyên giá
TSCĐ
x
Tỷ lệ KH bình
quân năm
Mức khấu hao
bình quân tháng
=
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
- Khấu hao TSCĐ phải đợc tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của các
đối tợng sử dụng. Mức khấu hao hàng tháng đợc xác định theo công thức:
Mức KH của
tháng này
=
Mức KH của
tháng trớc
+
Mức KH tăng thêm
trong tháng này
-
Mức KH giảm bớt
trong tháng này
- Mức khấu hao tăng giảm đợc xác định theo nguyên tắc tròn tháng TSCĐ
tăng trong tháng này thì tháng sau mới bắt đầu tính khấu hao, còn TSCĐ giảm
trong tháng này thì tháng sau bắt đầu thôi tính khấu hao.
- Mức KH tăng tháng này =
Ng. giá TSCĐ tăng tháng trớc
x Tỷ lệ KH

- Sửa chữa TSCĐ của công ty là loại sửa chữa có đặc điểm mức độ h hỏng
nặng, ngng hoạt động đồng thời chi phí sửa chữa lớn.
- Để theo dõi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ kế toán công ty sử dụng TK 241
(chi phí XDCB dở dang).
- Chứng từ kế toán phản ánh ở công việc sửa chữa là: biên bản giao nhận
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
19
Công ty cơ khí ôtô 3-2
Bảng tính khấu hao TSCĐ
T
T
Mã Tên TSCĐ
Ngày tính
KH
Ng. giá HM lũy kế Giá trị CL
Số KH
tháng
Giá trị KH trong
kỳ
Ng. giá HM Luỹ kế Giá trị CL
1. Nhà giới thiệu sản phẩm 1/7/1997 298.255.900 24.382.105 72 4.412.443 298.255.900 50.971.548 50.284.352
2. Đờng nội bộ 1/1/1998 268.824.000 214.312.473 54.426.795 72 3.733.667 268.824.000 218.046.140 50.777.860
3. Nhà bảo dỡng số 1 1/1/1999 145.000.000 96.263.899 54.511.527 72 2.013.889 145.000.000 98.277.788 46.722.212
4. Nhà làm việc 2 tầng 1/1/1999 1.131.248.000 751.022.974 48.736.101 72 15.711.778 1.131.248.000 766.734.752 364.513.248
5. Nhà để xe 1/10/1999 53.421.000 27.447.827 380.225.026 72 741.833 53.421.000 28.189.660 25.222.340
6. Nhà kho 1/10/1999 64.299.600 33.042.850 25.964.173 72 893.050 64.299.600 33.935.900 30.363.700
7. Nhà đúc 1/7/2000 115.257.555 41.940.935 73.316.620 72 1.600.799 115.257.555 43.541.734 71.715.821
8. hệ thống PCCC Px 1/7/2000 60.199.100 25.082.950 35.116.150 60 1.003.318 60.199.100 26.086.268 34.112.832
9. Nhà bảo dỡng số 2 1/7/2000 156.843.000 57.073.925 99.769.575 72 2.178.375 156.843.000 59.251.800 97.591.200
10. Cầu nâng 2 trụ 1/7/2000 92.276.880 33.578.525 58.698.355 72 1.281.623 92.276.880 34.860.148 57.416.732

trong tháng này
160.190.227 13.618.774 101.890.727 21.974.439 6.290.840 16.415.447
- Nhà cửa 31.982.893 374.424 8.922.531 14.848.110 1.076.391 6.761.437
- MMTB 114.329.644 13.244.350 92.968.196 7.126.329 990.769
- PTVTTD 11.184.696 5.214.449 5.970.247
- CCDCQL 2.692.994 2.692.949
Từ số liệu trên bảng phân bổ kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 627 : 137.483.940
Nợ TK 641 : 6.290.840
Nợ TK 642 : 16.415.447
Có TK 214 : 160.190.227
- Nợ TK 009 : 160.190.227
Cuối kỳ tiến hành vào sổ cái TK 214
Đơn vị: Công ty cơ khí
ôtô 3-2
Sổ cái TK 214
Số d đầu kỳ
Nợ Có
17.962.685.104
Ghi Có các TK, đối ứng
Nợ với TK 214
Tháng... Tháng... Tháng ... Tháng....
Cộng PS Nợ 160.190.227
Cộng PS Có
Số d cuối
tháng
Nợ 18.122.875.331

Chơng II: Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
I. Khái niệm, đặc điểm kế toán VL, CCDC.

+
Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ
- Giá mua NVL giữa các lần nhập trong tháng từ đó có biện pháp giải quyết
thích hợp.
Hoá đơn GTGT
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 20 tháng 5 năm 2001
Mẫu số 01 GTKT - 34 CA

Đơn vị bán hàng: Công ty ôtô Hoà Bình
Địa chỉ: 49 Thanh Xuân - Hà Nội Số TK:....................
22
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua: Nguyễn Văn Phơng
Đơn vị: Công ty Cơ khí ô tô 3 - 2
Địa chỉ: Số 18 đờng Giải Phóng - Hà Nội Số TK:...............
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá (đ) Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Khuôn bình xăng Cái 12.600 139.515 1.757.889.000
Cộng tiền hàng 1.757.889.000
Thuế suất GTGT : 10%, tiền thuế GTGT: 175.788.900
Tổng cộng tiền thanh toán 1.933.677.900
Số tiền viết bằng chữ:Một tỷ chín trăm ba ba triệu sáu trăm bảy bảy ngàn chín
trăm đồng
Ngời mua hàng
( Ký, họ tên)
Kế toán trởng
( Ký, họ tên)

1 Khuôn bình xăng bộ 12.600 12.600
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Qua kiểm nghiệm số NVL trên đạt yêu cầu.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm thủ kho tiến hành nhập kho NVL:
Phiếu nhập kho
Ngày 20 tháng 5 năm 2001 Số : 13
- Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Thị Phơng.
- Theo số..... ngày... tháng... năm...
- Nhập tại kho: ................
Danh điểm
vật t
Tên, nhãn hiệu,
phẩm chất vật t
Số lợng
Đơn giá (đ) Thành tiền
ĐVT Theo HĐ Thực nhập
1521 Khuôn bình xăng Bộ 12.600 12.600 139.515 1.757.889.000
10% VAT 175.788.900
Cộng 1.933.677.900
Viết bằng chữ:Một tỷ chín trăm ba ba triệu sáu trăm bảy bảy ngàn chín trăm đồng
Thủ kho Ngời giao Phụ trách kinh doanh
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1521 : 1.933.677.900
Có TK 131 : 1.933.677.900
2. Hạch toán xuất kho NVL
24
Khi xuất kho NVL cho sản xuất kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi
vào các tài khoản thích hợp. Phiếu xuất kho chỉ ghi theo số lợng đến cuối tháng

ợng sử dụng và từ bảng kê và bảng phân bổ làm căn cứ vào sổ cái.
3. Hạch toán công cụ dụng cụ:
Ngày 10 tháng 4 năm 2001 công ty dùng tiền tạm ứng để mua CCDC của
công ty ôtô Hoà Bình theo hoá đơn số 0278 ngày 10/4
- Trị giá CCDC ghi trên hoá đơn (có thuế 10%) là 1.860.000
- Trị giá CCDC thực kiểm nghiệm : 1.860.000
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status