Công tác hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long - Pdf 17

Báo cáo thực tập tổng hợp
mục lục
Lời mở đầu
Nội dung báo cáo
1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty giầy Thăng Long.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
1.2.Những nét khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1.Tình hình sử dụng lao động.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn.
1.2.3.Tình hình sản xuất tiêu thụ.
1.3.Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy sản xuất .
1.3.1.Quy trình công nghệ.
1.3.2.Tổ chức bộ máy sản xuất .
1.4.Tổ chức quản lý tại công ty .
1.5.Tổ chức bộ máy kế toán.
2.Công tác hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
2.1.Hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.1.Đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.2.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
2.1.3.Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
2.2.Hạch toán tài sản cố định
2.2.1.Đặc điểm TSCĐ tại công ty
2.2.2.Chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ.
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong hạch toán TSCĐ
2.2.4.Hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ,hao mòn TSCĐ
2.3.Hạch toán nguyên vật liệu,công cụ ,dụng cụ
2.3.1.Đặc điểm nguyên vật liệu
2.3.2.Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
2.3.3.Đặc điểm công cụ dụng cụ
2.3.4.Chứng từ sử dụng khi hạch toán NVL, công cụ,dụng cụ.
2.3.5.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

phẩm từ đó cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên ,thực hiện tốt nghĩa vụ với
nhà nớc.
Để đạt đợc những mục tiêu này,bên cạnh việc áp dụng công nghệ tiên
tiến cải thiện điều kiện sản xuất công ty rất chú trọng tới công tác quản lý và tổ
chức hạch toán kế toán bởi ban lãnh đạo công ty hiểu rõ rằng công tác quản lý
tốt sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất có hiệu quả,tiết kiệm.Việc tổ chức hạch toán
kế toán chính là công cụ quan trọng nhất cung cấp các thông tin cho quản lý
,phân tích và làm sáng tỏ những mặt mạnh mặt yếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh .
Đợt kiến tập tại công ty giầy Thăng Long là cơ hội tốt cho em đợc học
hỏi những kiến thức thực tế và làm sáng tỏ những thắc mắc mà trong quá trình
học em còn cha rõ.
Trong bản báo cáo này em nêu ra những quan sát về việc tổ chức hạch
toán kế toán nói chung và việc hạch toán kế toán trong một số phần hành cụ thể
của công ty.Báo cáo gồm các phần chính sau:
Lời nói đầu
Phần nội dung: Nêu lên thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và
đặc điểm tỏ chức hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
Phần nhận xét và kiến nghị.
Kết luận
Nhận xét của cơ quan thực tập
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
giầy Thăng Long
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty giầy Thăng Long đợc thành lập theo quyết định số 210/CNN-
TCLĐ của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp ); quyết định
thành lập lại DNNN theo nghị định số 368/HĐBT ( nay là Thủ tớng chính phủ)

khó, năng động sáng tạo, công ty đã chủ động gia tăng nguồn vốn kinh doanh
bằng việc vay lãi ngân hàng, huy động vốn từ CBCNV trong công ty để trang bị
máy móc và công nghệ hiện đại
Cho đến nay, sau hơn 10 năm, hoạt động của công ty đã dần dần đi vào ổn
định, công tác an toàn phục vụ sản xuất đợc đảm bảo, trình độ quản lý, trình độ
tay nghề của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc nâng cao. Công ty đã tạo
đợc uy tín về chất lợng mặt hàng và khả năng đáp ứng theo yêu cầu hợp đồng
cho khách hàng dựa trên cơ cấu sản xuất kinh doanh mềm dẻo, uyển chuyển
linh hoạt và nhạy cảm với thị trờng và thị hiếu tiêu dùng. Các bạn hàng lớn nh :
Hà Lan, ý, Hàn Quốc...luôn tin tởng và đánh giá cao sự hợp tác của công ty
Để phát huy hết khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trờng công ty đã
mở rộng sản xuất với hai chi nhánh. Một xí nghiệp tại Thái Bình, một xí nghiệp
tại Chí Linh - Hải Dơng bên cạnh xí nghiệp thành viên là xí nghiệp giầy Hà
Nội.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty có các chức năng và nhiệm vụ
nh sau:
Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi
phí, khai thác nguồn vật t, nhân lực, tài nguyên đất nớc, đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế.
Chức năng sản xuất của Công ty là sản xuất giầy dép và các sản phẩm
khác từ da.
Chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Theo giấy phép kinh
doanh số 1.02.1.037/ GP cấp ngày 26/8/1993 thì phạm vi kinh doanh xuất nhập
khẩu là:
. Xuất khẩu: Giầy dép, túi cặp da Công ty sản xuất ra.
. Nhập khẩu: Vật t nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất
của Công ty.
Nhiệm vụ:

1. 2.1. Tình hình sử dụng lao động
Qua thống kê về lao động của công ty cho thấy:
Tổng số lao động 3200 ngời trong đó 75 ngời có trình độ đại học 15
công nhân có tay nghề cao(từ bậc 5 trở lên) còn lại đội ngũ công nhân đợc đào
tạo từ trung cấp.
Lao động quản lý ít biến động và chiếm tỷ lệ thấp(dới 5%),lao động nữ đ-
ợc sử dụng nhiều hơn lao động nam do đòi hỏi của công việc cần sự khéo léo.
Qua các năm cho thấy tỷ lệ lao động nữ đạt xấp xỉ 60% lao động động của toàn
công ty.
Ngành giầy là ngành sản xuất theo mùa vụ nên số lao động đợc huy động
vào sản xuất cũng biến động theo mùa vụ. Tuy nhiên, công ty giầy Thăng Long
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
có số lao động huy động vào sản xuất tơng đối ổn định tỷ lệ lao động đợc huy
động cao, năm 1999 đạt 98,47%.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn
Mặc dù là doanh nghiệp nhà nớc nhng vốn đợc hình thành từ ngân sách nhà n-
ớc của công ty chiếm tỷ lệ khoong cao.Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
vốn thấp trong khi đó vốn vay của công ty cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn các nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và huy động từ các nguồn khác.
Vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2000 là
15%(chủ yếu vào máy móc, cải tạo nhà xởng phục vụ sản xuất ) năm 1999 là
9,45%, năm 2000 là 11,5%. Bên cạnh đó,nguồn vốn bổ sung hàng năm cao,
năm cao nhất đạt 4,23% tổng vốn(năm 1999).
Vốn lu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn và tăng trởng đều qua các
năm :năm 1999 là 57,05%; năm 2000 là 57,59% ( khoảng 45,774tỷ); năm 2001
là 55,49%(khoảng 52,616tỷ).Vốn đầu t vào TSCĐlớn và có xu hớng tăng tỷ
trọng trong các năm 1996,1997,1998 nhng lại có xu hớng giảm qua các năm
sau.

ST
T
Cchỉ tiêu ĐVT
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
So sánh 1999/2000 So sánh 200/2001
Tuyệt
đối
Tỷ lệ %
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
%
1 Giá trị tổng sản lợng Tr.đồng 66.920 67.735 83.084 + 815 + 1.2 + 15.349 + 23
2 Sản phẩm sản xuất 1000 đôi 2.308 1.834 2.571 - 474 - 20,5 + 737 + 40
Giầy xuất khẩu 1000 đôi 2.164 1.574 2.262 - 590 - 27,2 + 690 + 44
Giầy nội địa 1000 đôi 144 260 99 + 116 +80,5 + 39 + 15
3 Doanh thu tiêu thụ Tr.đồng 82.000 90.088 100.737 + 8.088 + 9,9 10.649 + 12
- D.thu xuất khẩu Tr.đồng 75.250 82.320 96.233 + 7.070 + 9,4 + 13.913 + 17
-D.thu nội địa Tr.đồng 6.750 7.768 4.504 + 1.018 + 18,1 - 3.264 - 42
4 Giá trị xuất khẩu 1000$ 6.347 5.334 6.766 - 1.013 - 16 + 1.432 + 27
5 Nộp ngân sách Tr.đồng 940 1.305 1.644 + 365 + 38,8 + 339 + 26
6 Số lao động Ngời 1.575 1.900 3.200 + 325 + 20,6 + 1.300 + 68
7 Thu nhập bình quân
ngời/tháng
1000 Đ 700 762 758 + 62 + 8,9 - 4 - 0,5

đua sang phân xởng giầy,phân xởng đế cao su chịu trách nhiệm cung cấp toàn
bộ các loại đế theo yêu cầu của công ty.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
9
Vải bạt
Hoá chất
Bồi vải
Pha cắt
May
Luyện kim
Cán
ép đế
Lắp ráp, hấp, KCS
Đóng
Nhập kho
Phòng
Bảo vệ

Báo cáo thực tập tổng hợp
Quá trình may mũ giầy:
Phân xởng chuẩn bị lấy nguyên liệu là vải bạt,vải phin đợc đua vào bồi
để tăng thêm độ cứng và độ bền sau đó đợc tiến hành pha cắt theo các mẫu đợc
thiết kế tại phòng kỹ thuật,chuyển sang phân xởng may để thực hiện các công
đoạn may và chuyển vào phân xởng giầy lắp ráp cùng với đế,trải qua khâu
hấp,sấy tạo thành sản phẩm giầy hoàn chỉnh,tổ chức đóng gói,đua vào nhập
kho.Toàn bộ quá trình thực hiện có sự kiểm tra chất lợng sản phẩm xuyên suốt
từng công đoạn.
1.3.2 .Tổ chức bộ máy sản xuất
Từ đặc điểm về quy trình công nghệ công ty tổ chức bộ máy sản xuất t-
ơng ứng nh sau:

thuật
Phòng
Tài vụ
Phòng
ytế
Phòng
Bảo vệ

XN Giầy
Thái Bình
XN Giầy
Chí Linh
XN Giầy
Hà Nội
PX1 PX2 PX3 PX1 PX2 PX3 PX1 PX2 PX3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty giầy Thăng Long đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý đợc giải quyết theo
một kênh liện hệ đờng thẳng giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc. Chỉ có lãnh
đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị cho
cấp dới (Tức là mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ nhận quyết định từ
một thủ trởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của Công ty là
ngời ra quyết định cuối cùng nhng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của
Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng này
không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dới mà chỉ nghiên cứu,
chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việc hớng dẫn lập kế
hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu trong
phạm vi chức năng chuyên môn của mình.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc:

Xí nghiệp giầy Hà Nội ,xí nghiệp giầy Thái Bình,xí nghiệp giầy Chí Linh
-Hải Dơng: thực hiện công tác sản xuất theo lệnh do ban giám đốc đa xuống.
Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng
Long
Chất lợng sản phẩm luôn đợc coi trọng. Thực tế cho thấy sản phẩm của công
ty đã có uy tín đối với khách hàng của mình. Số lợng các đợn vị đặt hàng ngày
càng một nhiều
Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu t trang thiết bị máy
móc, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoá công nghệ sản xuất giầy, hớng
về xuất khẩu, giữ vững và nâng cao uy tín với khách hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng Long trong
những năm gần đây chứng tỏ công ty là một đơn vị mạnh có tiềm năng và mức
tăng trởng cao trong những năm gần đây và tơng lai
Công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý có khả năng đều hành
tốt làm việc có năng lực hiệu quả. Ban lãnh đạo công ty đã tạo đợc một không
khí đoàn kết xây dựng vì mục đích chung của đông đảo CBCNV
Công tác đào tạo cán bộ luôn đợc công ty chú trọng. công ty đã tìm mọi biện
pháp để tạo điều kiện cho CBCNV đợc nâng cao trình độ, nghiệp vụ của mình
Ban lãnh đạo đã chọn cho mình một đờng lối pháp triển đúng hớng vừa tầm,
vừa sức.Ngày nay công ty đã có một thế mạnh mà không phải một DN nào cũng
có đợc, đó là chiến lợc thị trờng, đối tác, sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ, cung
cách quản lý, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao...Đây thực sự là một
điều kiện thuận lợi, là điều kiện cần thiết trớc tiên cho việc mở rộng sản xuất
Qua hơn 10 năm hoạt động công ty giầy Thăng Long đã phản ánh đúng h-
ớng đi của ngành giầy cả nớc. Chúng ta đã có căn cứ vững chắc để tin tởng
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
rằng: trong tơng lai công nghiệp giầy da Việt Nam sẽ trở thành một ngành
công nghiệp xuất khẩu chính của Việt Nam với sức mạnh ngang tầm các nớc

hàng kiêm thanh
toán với người
bán
K T vật tư
K T
tiền lư
ơng
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp
+theo dõi tình hình công nợ phải trả với ngời mua
-Phó phòng tài vụ 2:
+ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, nguyên giá, hao mòn TSCĐ
+theo dõi tình hình công nợ với ngời bán
+ làm công tác kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản
trị
-Kế toán TM: theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn quỹ TM
-Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình tăng giảm số d tiền gửi ngân hàng
-Kế toán vật t, kho:
+theo dõi vật t tồn kho, tăng giăm trong kỳ
+theo chi tiết theo các kho, mục đích xuất kho
-Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: theo dõi tình hình thanh
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho công nhân
-Thủ quỹ:
+ quản lý tiền mặt tại quỹ
+ thống kê tổng hợp mọi tình hình DN
Doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công với hình thức nhật ký chứng từ, sử
dụng hệ thống tài khoản thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành
theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1-11-1995 của bộ trởng Bộ Tài chính.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
14

Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tổng hợp
ngoài nên việc quản lý vốn dới hình thức tiền gửi ngân hàng là chủ yếu, quy mô
tiền gửi dới dạng ngoại tệ là tơng đối lớn. Do đó, trong việc hạch toán vốn bằng
tiền có sự tách biệt giữa kế toán ngân hàng và kế toán tiền mặt, giữa kế toán tiền
mặt và thủ quỹ. Điều này giúp công ty quản lý tốt vốn bằng tiền của mình.
2.1.2. Hạch toán tiền tại quỹ của Công ty
2.1.2.1. Các chứng từ sử dụng:
Đối với các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán tiền mặt sử dụng các chứng
từ:
- Hoá đơn bán hàng (của nhà cung cấp)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Đề nghị thanh toán.
- Phiếu nhập kho, lệnh nhập vật t
- Bảng tổng hợp tiền lơng.
- Phiếu chi.
Đối với nghiệp vụ thu tiền, kiế toán sử dụng các chứng từ:
- Hoá đơn bán hàng (liên 3)
- Phiếu thanh toán tạm ứng.
- Phiếu thu
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ chi tiền.
Ví dụ:
Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của anh Vũ Minh Dũng ngày
27/3/2002, đã đợc trởng phòng kế hoạch vật t, kế toán trởng ký duyệt, căn cứ
vào hoá đơn bán hàng số 033138 của đại lý vải bò Hanosimex lệnh nhập vật t
ngày 02/03/2002 và phiếu nhập kho ngày 26/03/2002.
Kế toán tiền mặt lập phiếu chi (số 0134, quyển số 2 theo mẫu 02 VT)

Số 411 - Nguyễn Tam Trinh
Mẫu số 02 - VT
Phiếu chi
Ngày 27/02/2002
Quyển số 2
Số 0134
Nợ: 152
Có: 111 (1111)
Họ tên ngời nhận tiền: Vũ Minh Dũng
Địa chỉ : Phòng kế hoạch vật t
Lý do chi : Thanh toán tiền hàng cho hoá đơn số 033138
Số tiền : 9.945.000 (Chín triệu, chín trăm bốn mơi lăm nghìn).
Kèm theo : Hoá đơn số 033138
Lệnh nhập vật t ngày 2/3/2002
Phiếu nhập kho số 416 ngày 26/3/2002
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Kế toán tiền mặt
Đã nhận đủ số tiền: 9.945.000đ
Thủ quỹ
Ngày 27/02/2002
Ngời nhận tiền
Ngời đợc thanh toán mang phiếu chi tới thủ quỹ lĩnh tiền, ký thủ quỹ kỹ,
ghi số tiền và chuyển phiếu chi cùng chứng từ liên quan cho kế toán tiền mặt
định khoản ghi sổ.
Định kỳ kế toán tiền mặt trình phiếu chỉ cho kế toán trởng, Giám đốc ký
duyệt và lu phiếu chi.
Với nghiệp vụ thu tiền:
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
18
(4)
Người nộp

Ngày 21/00/2002
Quyển số 1
Số 0174
Nợ: 111
Có: 141
Họ tên ngời nộp tiền: Lê Văn Hoàng
Địa chỉ:
Lý do nộp: tiền tạm ứng thừa.
Số tiền: 2.750.000 (Hai triệu, bẩy trăm năm mơi nghìn).
Kèm theo: Giấy đề nghị tạm ứng số 1721.
Hoá đơn số 22661.
Kế toán trởng Kế toán tiền mặt
Đã nhận đủ số tiền: 2.750.000
Ngày 21/03/2002
Thủ quỹ
Phiếu thu đợc lập 3 liên sẽ đợc chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận tiền ghi
vào phiếu chi, ký xác nhận và chuyển lại 1 liên cho kế toán tiền mặt. 1 liên lu
tại quyển và 1 liên giao cho ngời nộp tiền. Kế toán tiền mặt định khoản, ghi sổ.
Định kỳ trình kế toán trởng ký duyệt và bảo quản, lu trữ các chứng từ này.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong hạch toán tiền mặt tại
quỹ.
Các tài khoản đợc sử dụng trong hạch toán tiền mặt.
TK 111 "Tiền mặt" đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
TK 1111 "Tiền Việt Nam": phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ, thừa thiếu
VNĐ tại quỹ tiền mặt bao gồm cả ngân phiếu.
TK 1112 "Ngoại tệ" : phản ánh tình hình thu chi thừa, thiếu điều chỉnh tỷ
giá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo VNĐ.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
19
Báo cáo thực tập tổng hợp

được hoàn lại, thu tạm ứng
và thu khác bằng TM
Giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại
Vay ngắn hạn, dài hạn thu
hồi tiền hàng trả thừa
Vốn nhận cấp phát thu tiền
bán hàng, tiền thu được từ
hoạt động tài chính bất thường
Xuất TM mua vật tư, tài
sảng hàng hoá, dịch vụ
Xuất TM trả lương, thưởng
các khoản khác cho công nhân
Xuất TM trả nợ người bán,
nộp thiếu, nợ vay
Chênh lệch tỉ giá
ngoại tệ bất thường
413
Chênh lệch
tỷ giá
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.1.2.3. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền mặt.
Để hạch toán chi tiết tiền mặt kế toán sử dụng sổ quỹ tiền mặt ở Công ty
giầy Thăng Long, kế toán theo dõi ngoại tệ và VNĐ trên cùng 1 sổ.
Căn cứ để ghi sổ chi tiết chính là các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt. Hàng
ngày kế toán tập hợp các phiếu thu, phiếu chi để lên sổ quỹ. Cuối tháng kế toán
tính số tiền tồn quỹ, tính toán chênh lệch tỷ giá và đối chiếu bảng kê số 1, nhật
ký chứng từ số 1.
Để hạch toán tổng hợp tiền mặt kế toán sử dụng bảng kê số 1, nhật ký
chứng từ số 1, kế toán tổng hợp lên sổ cái và các báo cáo tìa chính cần thiết.

nghị thanh toán, hoá đơn tiền điện, tiền điện thoại, Fax...
Các chứng từ ngân hàng:
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu ( chỉ dùng để thanh toán tiền điện thoại)
Th tín dụng ( L/C)
Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Séc
Chứng từ trong các nghiệp vụ ngân hàng luân chuyển nh sau:
Với các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam, công ty thờng sử dụng
séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu chỉ đợc sử dụng khi thanh toán với bu điện.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
22
Nghiệp vụ
ngân hàng
Người giao dịch
hoặc ngân hàng
Đơn đặt hàng,
lệnh rút tiền. hoá
đơn, phiếu nhập
kho các chứng từ
thanh toán khác
Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán
ngân hàng
1
Ký duyệt
2
Mở L/C uỷ
nhiệm chi, uỷ

Việt Nam - Hà Nội
Số tiền: Một trăm ba mơi triệu
Nội dung thanh toán: Trả tiền hàng theo hoá đơn
Số 02778 ngày 15/3/2002
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A
Ghi sổ ngày
Ngân hàng B
Ghi sổ ngày
Kế toán Giám đốc Kế toán Kế toán trởng Kế toán Kế toán trởng
ở công ty Giầy Thăng Long, uỷ nhiệm thu thờng rất ít đợc sử dụng, chỉ
khi thanh toán với Bu điện Công ty mới nhận đợc uỷ nhiệm thu của Bu điện
kèm với các hoá đơn điện thoại. Trong trờng hợp này do có sự ký kết tay ba
giữa Công ty Giầy Thăng Long, Bu điện thành phố Hà Nội và Ngân hàng Công
thơng khu vực II Hai Bà Trng nên khi bu điện gửi hoá đơn điện thoại tới ngân
hàng, ngân hàng sẽ tự động thanh toán cho bu điện và gửi bản uỷ nhiệm thu
cùng với các chứng từ gốc về cho công ty.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
23
Tài khoản Nợ
Tài khoản có
Số tiền bằng số
Báo cáo thực tập tổng hợp
Khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng kế toán ngân hàng ghi sổ và định
kỳ gửi cho kế toán trởng.
Uỷ nhiệm thu
Bu điện Hà Nội
Ngày 31 tháng 3 năm 2002
Khách hàng: Công ty giầy Thăng Long
Số tài khoản: 890M - 00020
Ngân hàng: Công thơng khu vực 2 - Hai Bà Trng - thành phố Hà Nội.

D nợ: Số tiền hiện đang gửi tại ngân hàng.
TK112: đợc chi tiết thành các tiểu khoản.
TK 1121: Tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng.
TK 1122: Ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra tiền Việt Nam.
TK 1123: Giá trị vàng bạc kim khí quý, đá quý đang gửi tại ngân hàng.
Ngoài ra TK 112 còn đợc chi tiết cho từng ngân hàng giao dịch.
2.1.3.3. Hạch toán chi tiết và tổng hợp TGNH.
Công ty giầy Thăng Long có 3 ngân hàng giao dịch chính.
Ngân hàng công thơng khu vực II - Hai Bà Trng - Hà Nội (A).
Ngân hàng cổ phần công thơng Việt Nam (B).
Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam (C).
Do đó khi mở các sổ chi tiết kế toán TGNH mở các sổ chi tiết cho TK
112.
Sổ chi tiết TK 1121 (A), TK 1122 (A).
Sổ chi tiết TK 1121 (B), TK 1122 (B)
Sổ chi tiết TK 1121 (C) TK 1122 (C).
Điều này nhằm tránh nhầm lẫn, sai sót khi hạch toán TGNH. Khi hạch
toán VNĐ, kế toán TGNH hạch toán trên các sổ chi tiết tơng tự nh với hạch
toán tiền mặt.
Khi hạch toán ngoại tệ, đầu mỗi tháng, kế toán chuyển số d cuối tháng tr-
ớc sang đầu tháng này nguyên giá ngoại tệ và giá trị VNĐ.
Trong tháng định kỳ 5 ngày kế toán ghi sổ 1 lần dựa vào các chứng từ
phát sinh và tỷ giá ngoại tệ mỗi ngày.
Cuối tháng, kế toán tính số d ngoại tệ, VNĐ và tính toán chênh lệch tỷ
giá.
ở đây, kế toán sử dụng tỷ giá thực tế và chỉ điều chỉnh chênh lệch 1 lần
vào cuối tháng.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
25
Chênh lệch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status