Báo cáo thực tập Tại Công ty Giầy Thăng Long - Pdf 37

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay khi xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang
trở nên phổ biến thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò trong
tiến trình kinh tế xã hội của một quốc gia. Với Việt Nam, một quốc gia đang
trong giai đoạn đầu của một quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá "Đẩy
mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên, là trọng điểm kinh tế đối
ngoại". Hoạt động xuất khẩu mà các ngành kinh tế tham gia đem lại cho đất
nớc một lợng ngoại tệ khá lớn phục vụ cho quá trình xây dựng và đổi mới đất
nớc.
Công ty Giầy Thăng Long là một trong những con chim đầu đàn của
Tổng Công ty Da - Giầy Việt Nam chuyên sản xuất giầy xuất khẩu sang
nhiều nớc trên thế giới. Với chức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu
giầy đang phát triển đi lên trong điều kiện khó khăn nhiều mặt, đặc biệt là sự
cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nớc, thị trờng truyền thống bị biến
động.... Để đứng vững và phát triển, Công ty cần không ngừng hoàn thiện
chiến lợc phát triển lâu dài, đề ra phơng hớng và biện pháp đẩy mạnh xuất
khẩu trong từng giai đoạn cụ thể.
Qua thời gian thực tập 6 tuần tại Công ty Giầy Thăng Long thuộc Tổng
Công ty Da giầy Việt Nam em xin đợc báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt
động của Công ty Giầy Thăng Long.
Đây là sự tiếp xúc đầu tiên của bản thân đối với thực tế doanh nghiệp
nên sự nhìn nhận còn hạn chế, em rất mong đợc sử chỉ bảo thêm để những
lần sau viết tốt hơn.
I. Khái quát tình hình tổ chức kinh doanh của Công
ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Ngày 14/04/1990, Nhà máy giầy Thăng Long đợc thành lập theo quyết
định số 210/ CNn _ TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ, nay là Bộ Công nghiệp.
1
Sau đó, theo quyết định thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc trong nghị
định số 386/ HĐBT (nay là Thủ tớng chính phủ) và quyết định số 397/ CNn _

và các nớc Đông Âu có nhiều biến đổi, các đơn vị đặt hàng bị cắt đứt, hơn
thế quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty lại mang tính thời vụ, thời gian
ngừng sản xuất kéo dài (khoảng 3 tháng 5,6,7) đã gây ảnh hởng xấu đến kết
quả kinh doanh và trực tiếp ảnh hởng đến đời sống toàn bộ công nhân viên
trong Công ty. Trớc tình hình đó lãnh đạo nhà máy cùng toàn thể công nhân
viên đã cùng nhau tìm hớng đi mới cho Công ty: Đó là sản xuất giầy vải hoàn
chỉnh xuất phát từ nhu cầu to lớn của mặt hàng này ở trong và ngoài nớc.
Quá trình này gặp nhiều khó khăn do thời điểm đó nớc ta đang trong giai
đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp
cha có mô hình kiểu mẫu thực tế để áp dụng,Công ty lại không đợc Nhà nớc
tài trợ về vốn, phải đi vay ngân hàng để tự trang trải.
Từ đó đến nay, công ty không ngừng tìm tòi, nghiên cứu nhu cầu thị tr-
ờng cả trong và ngoài nớc, từng bớc mở rộng thị trờng tăng thị phần. Nhờ đó
chất lợng và số lợng sản phẩm của công ty ngày một tăng và đã có vị trí trên
thị trờng, chiếm đợc sự quan tâm của khách hàng, đặc biệt là các bạn hàng n-
ớc ngoài nh: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản... và một số thị tr-
ờng Châu Âu, Bắc Mỹ,...
Trong quá trình hoạt động, công ty còn sáp nhập hai xí nghiệp giầy địa
phờng không còn khả năng hoạt động làm thành viên, đó là Nhà máy giầy Chí
Linh ( tỉnh Hải Dơng) và Xí nghiệp giầy Thái Bình ( tỉnh Thái Bình), vào các năm
1999 và 2000. Năm 2001 công ty đã tổ chức lại bộ phận sản xuất công ty tại Hà
Nội, thành lập xí nghiệp giầy Hà Nội trực thuộc công ty.
Nh vậy, đến nay công ty Giầy Thăng Long gồm có 3 xí nghiệp trực
thuộc. Đó là xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệp Giầy Thái Bình và Xí nghiệp
Giầy Chí Linh. Tất cả các xí nghiệp này thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch của công ty. Mọi mặt hoạt động của các xí nghiệp đều
đợc công ty cân đối và giao cho từng đơn vị thực hiện. Công ty chịu trách
3
nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh, còn các đơn vị thành viên thực chất
chỉ đóng vai trò tổ chức sản xuất và hạch toán nội bộ trên cơ sở các nguồn

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty giầy Thăng Long đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý đợc giải quyết
theomotj kênh liên hệ đờng thẳng giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc. Chỉ có
lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ
thị cho cấp dới(Tức là mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ nhận quyết
định từ một thủ trởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của
Công ty là ngời ra quyết định cuối cùng nhng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết
định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức
năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dới mà chỉ
nghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việc
hờng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
mục tiêu trong chức năng chuyên môn của mình.

5
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty giầy Thăng Long.
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
* Chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Giám đốc là ngời đng đầu Công ty, chịu trách nhiệm
chung trớc Tổng công ty trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tình hình nội
chính của Công ty.
Một Phó giám đốc chịu trách nhiêm trớc Giám đốc về kỹ thuật công
nghệ KCS. Xây dựng chơng trình kế hoạch với Giám đốc để chỉ đạo thực
hiện, phụ trách công tác sản xuất kế hoạch vật t, an toàn lao động.
- Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện chức năng làm tốt công tác nhân sự, thực hiện chế độ thanh
toán tiền lơng... cho cán bộ công nhân viên, làm tốt công tác hành chính phục

Linh
Xí nghiệp
giầy Thái
Bình
Xí nghiệp
đế cao su
Phân x-
ởng cơ
điện
vụ cho khách hàng trong và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác khác
nh văn th, bảo mật, tiếp cận, y tế, vệ sinh,...
- Phòng kinh doanh: Gồm 2 phòng
+ Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài:
Chức năng của phòng là tham mu giúp cho Giám đốc thực hiện các hoạt
động kinh doanh xuất khẩu của Công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh
và triển khai thực hiện các hoạt động về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm của
Công ty.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ:
Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ thuật sản xuất của toàn
Công ty nh ban hành các định mức vật t nguyên liệu, lập các quy trình công
nghệ trong sản xuất thử các loại hàng mẫu chào hàng, quản lý công tác an
toàn thiết bị kỹ thuật trong sản xuất.
- Phòng tài vụ:
Với chức năng chính là quản lý mọi hoạt đông tài chính của Công ty
đồng thời quản lý dòng tài chính ra vào nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng bảo vệ quân sự:
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và làm công tác bảo vệ quân sự theo quy định.
- Phân xởng cơ điện:
Chức năng của phân xởng cơ điện là theo dõi sửa chữa toàn bộ hệ thống

vực trên thế giới.
- Lợi nhuận tăng lên theo hớng ổn định.
- Số lợng lao động tăng lên qua các năm, giải quyết vấn đề việc làm cho
ngời lao động.
- Thu nhập của ngời lao động trong Công ty cũng tăng lên, đời sống đợc
cải thiện.
Bên cạnh đó, Công ty còn nhiều hạn chế:
- Thị trờng xuất khẩu chủ yếu là một số nớc châu á, châu Âu và Bắc
Mỹ....thị trờng trong nớc nhiều tiềm năng thì cha đợc khai thác triệt để.
- Nguyên phụ liệu của Công ty thì hầu hết phải nhập ở nớc ngoài.
8
- Mẫu mã sản phẩm cha phong phú.
- Sản xuất theo mùa nên tháng 5, 6, 7 Công ty rất ít việc làm, một số bộ
phận sản xuất phải nghỉ việc.
- Thu nhập ngời lao động cha cao....
2. Các đánh gia cụ thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty giầy Thăng Long.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng Long thời kỳ
2000- 6/2003 đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty Giầy Thăng Long
Thời kỳ 2000 - 6/2003
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 1-6/2003
Tốc độ phát triển (%)
01/00 02/01 02/00
1 Tổng sản phẩm sản xuất Đôi 3708052 4609243 4346350 2694864 124,3 94,3 117,21
Trong đó:
- Giầy xuất khẩu Đôi 1950948 1560412 1454576 1832667 79,98 93,21 74,56
- Giầy nội địa Đôi 1757104 2748831 2891774 862197 156,4 105,2 164,6
2 Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 76550 90007,6 92751,8 63789 117,58 103,04 121,17
3 Doanh thu Tr.đ 103582 127883 107694 67057 123,46 84,21 103,96

dẫn đến nộp ngân sách Nhà nớc cũng giảm. Cụ thể, số giao nộp ngân sách
năm 2001 là 2.380,2 triệu VNĐ, bằng 90,38% so với năm 2000 và năm 2002
còn tiếp tục giảm mạnh, nộp ngân sách chỉ còn 1.597 triệu VNĐ, bằng
67,079% so với mức năm 1999. Tuy vậy nhờ tiết kiệm đợc chi phí đầu vào,
chi phí lu thông... nên lợi nhuận của Công ty vẫn dảm bảo tăng đều. Năm
2001 đạt 1.309,6 triệu VNĐ, tăng 49,18% so với năm 2000, năm 2002 đạt
1.438 triệu VNĐ tăng 9,8% so với năm 2001 và tăng 59.12% so với năm
2000.
Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp tăng chậm và xuất khẩu giảm đi
nhng lợi nhuận của Công ty dần đi vào ổn định. Đây là một trong những
thành công của Công ty do đã biết kết hợp khai thác cả thị trờng Thế giới và
nhu cầu tiêu dùng nội địa, chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao. Tỷ lệ
lợi nhuận trên doanh thu ngày càng tăng.
10
3. Phân tích và đánh giá khả năng của Công ty giầy Thăng Long.
3.1. Những mặt mạnh của Công ty giầy Thăng Long.
+ Công ty có quy mô sản xuất lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng có thể
đáp ứng mọi đpn đặt hàng của khách hàng.
Mẫu mã sản phẩm do phòng kỹ thuật của Công ty thiết kế đa dạng về
kiểu dáng, chất liệu. Những mẫu do khách hàng mang đến luôn đợc đáp ứng
theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Có chi phí nhân công rẻ, sản phẩm phù hợp với thị hiếu ngời tiêu
dùng. Việt Nam là nớc có nguồn lao động dồi dào, đây là mmột điều kiện
quan trọng để các công ty giản đợc chi phí kinh doanh, tăng sức cạnh tranh
trên thị trờng.
+ Có bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả. Các
phòng ban và xí nghiệp sản xuất phối hợp với nhau một cách tơng đối nhịp
nhàng.
3.2. Những mặt yếu của Công ty giầy Thăng Long.
+ Trình độ Marketing còn yếu, công nghệ thiếu đồng bộ, lạc hậu so với

xuất khẩu.
3.4. Những thách thức đối với Công ty giầy Thăng Long.
+ Đối thủ cạnh tranh mạnh và sự gia tăng nhanh chóng các đối thủ cạnh
tranh mới.
Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trờng đặc biệt trong lĩnh
vực xuất khẩu vốn là thế mạnh của Công ty nh Công ty giầy vải Thợng Đình,
Công ty giầy Thuỵ Khuê,... nhng hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất của
Công ty là các sản phẩm giầy của Trung Quốc vì giá bán rất rẻ, mẫu mã
phong phú đa dạng.
+ Nguyên phụ liệu của Công ty hầu hết phải nhập từ nớc ngoài.
Do chất lợng và giá cả của nguyên phụ liệu trong nớc cha đáp ứng đợc
yêu cầu của Công ty, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao làm giảm sức cạnh
tranh của sản phẩm.
+ Nhu cầu về chất lợng và mẫu mã sản phẩm của khách hàng rất cao
buộc Công ty phải lựa chọn biện pháp phù hợp.
12

Trích đoạn Phơng hớng kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status