Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiên lương tại công ty May Thăng Long - Pdf 51

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiền lơng
không chỉ là một trong những công cụ quản lý, mà còn đợc xem là đòn bẩy
quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nhà nớc, ngời sử dụng lao động và ngời
lao động và ngời lao động đều quan tâm tiền lơng dới các góc độ khác nhau.
Đối với doanh nghiệp, tiền lơng là một chi phí không nhỏ trong giá
thành sản phẩm dịch vụ tạo ra. Việc thực hiện các hình thức trả lơng, trả thởng
hợp lý công bằng sẽ tạo ra động lực khuyến khích ngời lao động làm việc, làm
cho năng xuất lao động tăng, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm , tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trờng góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống và
tái sản xuất sức lao động.
Với vài trò quan trọng nh vậy đòi hỏi một chế độ tiền lơng cần phải
luôn đổi mới cho phù hợp kinh tế, chính trị xã hội trong thời kỳ, để kích thích
lao động và góp phần quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề, cùng với sự hớng dẫn và giúp đỡ tận
tình của cô giáo Phạm Bích Chi các cán bộ trong phòng tài chính kế toán, em
chọn đề tài"Hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo tiên lơng tại công
ty May Thăng Long " đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
Chơng II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
tiền lơng tại công ty May Thăng Long.
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo tiền lơng tại công ty May Thăng Long .
Chơng I
Những vấn đề chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp
Nguyễn Thanh Bình - 307

Trớc hết sức lao động là một thứ hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất.
tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao
Nguyễn Thanh Bình - 307
2
Luận văn tốt nghiệp
động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân mà cả công chức viên làm việc
trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội. Tuy nhiên, do đặc thù riêng
trong sử dụng lao động của từng khu vực mà các quan hệ thuê mớn mua bán
hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lơng cũng khác
nhau.
Mặt khác, tiền lơng là phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá cả
hàng hoá sức lao động mà ngời lao đồng và ngời thuê lao động thoả thuận với
nhau theo quy luật cung cầu, giá cả trên thị trờng. Tiền lơng là bộ phận cở bản
và giờ đây là duy nhất trong thu nhập của ngời lao động.
Tiền lơng là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng là một phần
cấu thành chi phí lên nó đợc tính toán, quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động
thì tiền lơng là quá trình thu nhập từ lao động của họ, là phần thu nhập chủ yếu
đối với đại đa số ngời lao động do vậy phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục
đích cao nhất của ngời lao lao động và chính mục đích này tạo động lực của
ngời lao động phát triển trình độ khả năng lao động của mình
Cùng với tiền lơng (tiền công)các khoản và kinh phí nói hợp thành
khoản chi phí về ngời lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Việc
tính toán xác định chi phí về lao động trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Tính thù lao động và tính toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản
liên quan đến ngời lao động một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến
thời gian kết quả lao động, mặt khác phần tính đùng đủ chi phí của hoạt động
kinh doanh.
1.2. Chức năng của tiền lơng

phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Ngợc lại, chế
độ tiền lơng không phù hợp sẽ chiệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội. Do
đó tiền lơng dữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị
xã hội. Nó thể hiện ở ba ( 03) vai trò cơ bản
- Tiến lơng phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với ngời lao
động. Mục tiêu cơ bản của ngời lao động khi tham gia thị trờng lao động thì
tiền lơng. Họ tăng tiền lơng để đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của
bản thân. Tiền lơng có vai trò nh một đòn bẩy của kinh tế kích thích ngời lao
Nguyễn Thanh Bình - 307
4
Luận văn tốt nghiệp
động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lợng và chất l-
ợng của ngời lao động.
- Tiền lơng có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lơng cho
ngời lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền
lơng để kiểm tra giám sát ngời lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo
hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trờng, bất cứ một doanh nghiệp nào
đều quan tâm đến lợi nhuận ngày càng lớn. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh gắn
chặt với việc trả lơng cho ngời lao động làm thuê. Để đạt mục tiêu đó doanh
nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
giảm chi phí nhân công ( tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng ).
- Tiền lơng đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lơng đóng vai trò
quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy với mức tiền lơng
thoả đáng ngời lao động tự nhận công việc đợc giao dù bất cứ ở đâu làm gì.
Khi tiền lơng trả một cách hợp lý sẽ thu hút ngời lao động xắp xếp điều phối
các ngành các vùng các khâu trong cúa trình sản xuất một cách hợp lý có hiệu
quả.
2.2. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng luôn đợc xem xét từ hai (02) góc độ, trợc hết đối với chủ
doanh nghiệp tiền lơng là yếu tố chi phí sản xuất. Còn đối với ngời cung ứng

dẫn đến tình hình lao động.
Việc kết hợp đúng đắn các nguyên tằc trên với mỗi hình thc trả lơng cụ
thể thích hợp phụ thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp về cơ bản dù kinh
doanh ở lĩnh vực nào - sản xuất hay dịch vụ thì các doanh nghiệp cũng có hai
( 02) hinh thức trả lơng cơ bản
3.1. Trả lơng theo thời gian
Khái niệm là việc trả lơng dựa vào thời gian lao động ( ngay công ) thực
tế và thang bậc lơng của công nhân. Việc trả lơng này đợc xác định căn cứ vào
thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của ngời lao động.
Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu đối với những ngời làm công tác
quản lý( nhân viên văn phong, nhân viên hành chính sự nghiệp...) hoặc công
nhân sản xuất thì chỉ áp dụng bằng những bộ phận máy móc là chủ yếu, hoặc
những công việc không thể tiến hành định mực một cách chặt chẽ và chính sác
Nguyễn Thanh Bình - 307
6
Luận văn tốt nghiệp
hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm
bảo đợc chất lợng sản phẩm không đem lại hiệu quả thiêt thực.
Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào ba ( 03) yếu tố:
- Ngày công thực tế của ngời lao động.
- Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công.
- Hệ số tiền lơng ( hệ số cấp bậc công việc )
Ưu điểm: Đơn giản dễ tính toán, phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều
kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn.
Nhợc điểm: Cha gắn kết lơng với kết quả lao động của từng ngời do đó
cha kích thích ngời lao động tận dụng thời gian lao động nâng cao năng xuất
lao động và chất lợng sản phẩm.
Các hình thức trả lơng theo thời gian
a) trả lơng theo thời gian giản đơn
Đây là một chế độ trả lơng mà tiền lơng của mỗi ngời lao động do mc l-

chức vụ một ngày
Tổng số công việc
thực tế trong tháng
+
Phụ cấp l-
ơng
Nhợc điểm: Không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít ngay
trong tháng nên không khuyến khích việc tận dụng ngày công trong chế độ,
không phản ánh đúng năng xuất lao động giữa những ngời cùng làm một công
việc.
-Lơng ngày: là tiền lơng đợc trả cho một (01) ngày làm việc trên cơ sở
của tiền lơng tháng chia cho 22 ngay trong tháng. Lơng ngày đợc áp dụng chủ
yếu để trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp, học tập làm
nhiệm vụ khác và làm căn cứ tính trợ cấp.
Công thức:
Lơng ngày =
Lơng tháng
22ngày
- Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một ( 01) ngày làm việc đợc xác định
trên cơ sở lơng ngày chia cho số giờ tiểu chuẩn quy định.
Nguyễn Thanh Bình - 307
8
Luận văn tốt nghiệp
Ưu điểm: Phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi giờ
làm lao động, tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số giờ làm việc thêm, số tiền
phải trừ cho những ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tơng ứng. Lơng giờ
đợc căn cứ để tính đơn giá tiền lơng theo sản phẩm.
Nhợc điểm: Cha khuyến khích việc nâng cao và đảm bảo chất lợng sản
phẩm và cách trả lơng này không làm tăng thêm năng xuất lao động, cha phát
huy khả năng sẵn có của ngời lao động. Tuy nhiên, có những trờng hợp lao

- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Nhợc điểm: Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngời lao động dễ
chạy theo số lợng, bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết
bị quá mức và các hiện tợng tiêu cực khác. Để hạn chế thì doanh nghiệp cần
xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác nh: Định mức lao
động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thức tràch nhiệm của ngời
lao động.
3.2.1 Khoản theo sản phẩm trực tiếp: ( trả lơng sản phẩm cá nhân)
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong điều kiện có định mức lao
động trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân ngời lao động và
tính đơn giá tiền lơng. Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất
kinh doanh đợc chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm quy
đổi ) thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một
số loại sản phẩm có thể quy đổi đợc và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách
cụ thể riêng biệt.
Công thức
L
0
ĐG = hoặc ĐG = L
0
x T
Q
Trong đó:
ĐG - Đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm cho ngời lao động khi
hoàn thành.
L
0
- Mức lơng cấp bậc của ngời lao động
Q- Mức sản phẩm của ngời lao động
T- Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm ( một công việc ) .

=
Tổng quỹ lơng kế hoạch
Doanh thu kế hoạch
x100
Quỹ lơng khoán
Theo doanh thu
=
Đơn giá khoán theo
doanh thu
x Doanh thu thực tế
Ưu điểm Với áp dụng mức lợng khoán này sẽ kết hợp đợc việc trả lơng
theo trình độ chuyên môn của ngời lao động với kết quả của họ. Nếu tập thể
thao có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lơng
cao. Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tập thể nào đạt đợc doanh
thu cao thì tổng quỹ lơng lớn hơn. Nh v ậy vừa kích thích ngời lao động không
ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho ngơi
lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình.
Nguyễn Thanh Bình - 307
11
Luận văn tốt nghiệp
Nhợc điểm: Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng
ổn định, giá cả không có sự đột biến, mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm
cho ngời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc
kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp .
Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanh nghiệp
cần chú ý các vấn đề sau:
- Khi giao doanh số định mức ( hoặc doanh thu kế hoạch ) phải xác định
rõ kết cấu mặt hàng kinh doanh.
- Phải có qui ớc về chất lợng phục vụ về văn minh thơng mại.
Trả lơng khoán theo lãi gộp:

theo thu nhập
x
Tổng thu nhập
thực tế đợc
Nguyễn Thanh Bình - 307
12
Luận văn tốt nghiệp
Ưu Điểm: Hình thức này làm cho ngời lao động không ngừng những
chú ý đến việc răng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải
tiết kiệm chi phí , mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của ngời lao độn. doanh
nghiệp nhà nớc.
Nhợc điểm : Ngời lao động thờng nhận đợc chậm vì chỉ khi nào quyết
toán xong, xác định đợc thu nhập thì mới xác định đợc lơng thực tế của ngời
lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đòn bẩy của tiền lơng .
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng :
Hình thức trả lơng này laf sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền th-
ởng tiên lơng trả theo sản phẩm bao gồm:
- Phải trả theo đơn giá cố định và số lơng sản phẩm thực tế
-Phần tiền thởng đợc tính dựavào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt
mức các chỉ tiều thởng cả về số lợng và vật chất sản phẩm
Công thức :
L
th
= L +
L
(m.h)
100
Trong đó
L
th

k - Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến
Q
o
- Sản lợng thực tế hoàn thành.
Q
1
- Sản lợng vợt mức khởi điểm.
Ưu điểm : khuyến khích ngời lao động tăng năng suất ở khâu chủ yếu,
đảm bảo dây chuyền sản xuất
Nhợc điểm: dễ làm tốc độ tăng của tiền lơng nhanh hơn tốcđộ tăng
của năng xuất lao động .
3.3. Hình thức trả lơng hỗn hợp:
Đây là hình thức trả lơng trong kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa
hình thức trả lơng theo thời gian này , tiền lơng này, tiền lơng của ngời lao
động đợc chia hai bộ phận:
- Một bộ phận cứng : Bộ phận này tơng đối ổn định nhằm đảm bảo mức
thu nhập tối thiểu cho ngời lao động ổn định đời sống của họ và gia đình. Bộ
phận này sẽ đợc quy định theo bậc lơng cơ bản và ngày công làm việc cuả ng-
ời lao động trong mỗi tháng.
-Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng xuất, chất lợng, hiệu quả từng
cá nhân ngời lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Nguyễn Thanh Bình - 307
14
Luận văn tốt nghiệp
Công thức:
Quỹ tiền lơng phải
trả
=
Thu nhập tính l-
ơng thực tế

- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền lơng cong nhật cho lao động ngoài biên chế.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị
máy móc ngừng làm việc vì các nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác
hoặc huy động đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ theo định kỳ, nghỉ theo chế độ
của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho những ngời đi học theo chế độ nhng vẫn thuộc biên
chế.
Các loại tiền thởng thờng xuyên:
Các phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp đợc ghi trong quỹ lơng.
Việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán, tập hợp chi
phí trên cơ sở đó để xác định và tính toán chi phí tiền lơng trong giá thành sản
phẩm, trong chi phí quản lý và chi phí luân hàng quản lý tiền lơng, thực chất
là xác định mối quan hệ, giữa ngời lao động ngời sử dụng lao động và Nhà nớc
trong việc phân chia lợi ích sau một kỳ kinh doanh.
IV. Các khoản trích theo lơng
Hiện nay các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ:
4.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Trích BHXH: để đóng phí bảo hiểm cho ngời lao động. Phí BHXH phải
nộp cho cơ quan BHXH quản lý để chi cho ngời lao động theo chế độ quy
định khi đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hu trí.
Phần chi trả BHXH cho ngời đơng chức: có quan BHXH uỷ quyền cho
doanh nghiệp chi thay và đợc thanh toán trừ vào số tiền phí BHXH mà doanh
nghiệp phải nộp.
Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp lập ra quỹ BHXH. Quỹ
BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và
một phần trừ vào thu nhập của ngời lao động.

V. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của tiền lơng mà kế toán tiền lơng
có một vị trí đặc biệt quan trọng có nhiệm vụ sau:
Nguyễn Thanh Bình - 307
17
Luận văn tốt nghiệp
- Phản ánh kịp thời chính sác số lợng, số lợng thời gian và kết quả lao
động.
- Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lơng và các khoản phải
thanh toán với ngời lao động. Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lơng
mà doanh nghiệp phải trả thay ngời lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân
công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tợng kinh doanh trong
doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về tiền lơng, thanh toán lơng ỏ doanh nghiệp, giúp
lãnh đạo điều hành và quản lý tốt lao động, tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng.
-- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuôn thủ kế hoạch quỹ l-
ơng và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuôn thủ chế độ tiền lơng, tuôn thủ các
định mức lao động và kỷ luật về thanh toán tiền lơng với ngời lao động.
VI. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản chích theo lơng
6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCD.
- 01- LĐTL: Bảng chấm công.
- 02- LĐTL: Bảng thanh toán lơng
- 05- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thởng
06 - LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
07- LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ
08- LĐTL: Hợp đồng giao khoán công việc
09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động
Ngoài ra, liên quan BHXH trả theo lơng, doanh nghiệp phải sử dụng 02
mẫu chứng từ do BHXH Việt Nam quy định :

sau:
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Các khoản đã chi về KPCĐ.
- BHXH phải trả CNV.
Bên có: Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
D có: Số còn tài sản, phải nộp về BHXH , BHYT, KPCĐ.
Nguyễn Thanh Bình - 307
19
Luận văn tốt nghiệp
D nợ ( nếu có ) số trả thừa nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán TK338
có các TK câp 2:
- TK3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK3382: Chi phí công đoàn
- TK3383: BHXH
- TK3384: BHYT
- TK3387: Doanh thu nhận trợc
- TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
Ngoài ra, còn sử dụng khác TK liên quan nh:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phí bán hàng
-TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp..
- Và các TK: 111,112,138,335...
6.2.2. Nghiệp vụ hạch toán ticccền lơng và các khoản trích theo lơng:
1. Tính tiền lơng, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp theo quy
định phải trả CNV:
Nợ TK622: Phải trả nhân công trực tiếp sản xuất.
Nợ TK627: Phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK641: Phải trả nhân viên bán hàng

+ Nếu sản phẩm hàng hoá chịu thuế, GTGT tính theo phơng pháp trực
tiêp, hoặc không chịu thuê GTGT:
Nợ TK 334;
Có TK 512: Giá thanh toán.
5. Tiến lơng nghỉ phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 335.
Có TK 334
6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK622, 627,641,642: Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 19%
Nợ TK 334: Khấu trừ vào lơng CNV ( 6%)
Có TK 338( 3382,3383,3384): Tổng BHXH, BHYT, KTCĐ, phải trích.
7. Khi nộp 20% BHXH, mua thẻ BHYT, KPCĐ
Có TK 111,112...
Nguyễn Thanh Bình - 307
21
Luận văn tốt nghiệp
8. KPCĐ đợc cấp để chi tiêu:
Nợ TK111,112
Có TK 338 ( 3382)
9. Tính số BHXH phải trả ch CNV theo chế độ quy đinh khi ốm đau,
thai sản...
Nợ TK 338 (3383 ) phải trả nộp khác
Có TK 334: Phải trả CNV
10. Khi đợc cơ quan BHXH thanh toán cho doanh nghiệp về số bảo
hiểm đã chi trả cho CNV:
Nợ TK 111,112.
Có TK 338(3383)
Sơ đồ 1: trình tự kế toán thanh toán lơng
cho công nhân viên
Nguyễn Thanh Bình - 307

Nguyễn Thanh Bình - 307
23
TK 111, 112 TK 662, 627, 641, 642338 (382, 3383, 3384)
334 334
- Nộp 20% BHXH
- Mua thẻ BHYT
- Nộp KPCĐ
- Trích 19% tính vào chi phí
SXKD, trong đó:
+ 15% BHXH
+ 2% BHYT
+ 2% KPCĐ
BHXH phải trả CNV - Khấu trừ vào lương của
CNV (6%)
+ 5% BHXH
+ 1% BHYT
111, 112
- Cơ quan BHXH thanh toán
số BHXH đã chỉ trả cho CNV
- KPCĐ được cấp để chi tiêu
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
thực trạng công tác hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng tại Công ty may thăng
long
I. Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ởct may
Thăng Long
1. Tình hình tổ chức kinh doanh
a. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên gọi: Công ty may Thăng Long

5
áo bò
Cái 61.419 98.568
6
áo dệt kim
Cái 810.328 1.494.467 1.256.880
7 Quần áo khác Cái 218.552 137.213 844.704
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy nhìn chung sản phẩm qua các năm đều
tăng, đặc biệt là quần áo tăng rất nhanh trong năm 2001.
b. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chức
năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty nh sau:
- Sản xuất và kinh doanh có sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu
- Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm
may mặc có chất lơng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ động
trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc.
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm nguồn vốn, có
tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống cho
cán bộ công nhân viên
- Công ty may Thăng Long cũng giống nh các doanh nghiệp các khi
tham gia sản xuất đều phải tuân thủ các quy định, hiện hành của luật pháp, và
các chính sách của nhà nớc.
c. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty
Công ty may Thăng Long tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu "trực tuyến
chức năng" có nghĩa là các phòng ban tham mu với ban giám đốc điều hành ra
những quyết định đúng đắn có lợi cho Công ty.
Sơ đồ số 3: Bộ máy quản lý tại Công ty may Thăng Long
Nguyễn Thanh Bình - 307


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status