Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền sản xuất hàng hoá ,sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra là để
tiêu thụ trên thị trờng ,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội .Chính vì vậy ,tiêu
thụ thành phẩm là một mắt xích quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trình
liên tục :sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trờng cũng là tối đa
hoá lợi nhuận .Mà điều này chỉ có thể đạt đợc khi kết thúc giai đoạn tiêu thụ
thành phẩm của doanh nghiệp . Nh vậy,thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp .Nhất là trong nền kinh tế thị tr-
ờng nh hiện nay,các doanh nghiệp đợc tự do trong cạnh tranh ,đợc tự chủ trong
quản lý và chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
.Muốn đạt đợc mục đích thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách nào đó để
xúc tiếnn tiêu thụ sanr phẩm của mình một cách tốt nhất ,hiệu quả nhất.
Kế toán có vai trò nh một công cụ quản lý đắc lực ,có nhiệm vụ thu thập xử
lý và cung cấp thông tin một cách chính xác đầy đủ kịp thời giúp cho ngời điều
hành doanh nghiệp có quyết định đúng đắn .Để hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp ,đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm đạt kết quả tốt đòi hỏi
công tác tiêu thụ phản ánh ,giám sát chặt chẽ các chi phí và thu thập các vấn đề
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ nhằm xác định kết quả kinh doanh đúng
đắn.
Đại hội VI đã đánh dấu một bớc phát triển mới cho nền kinh tế ,hình thành
nền kinh tế hàng hoá với việc đa dạng các loại hình ngành nghề kinh doanh
.Đứng trớc thực tế nh vậy việc sản xuất ra thành phẩm đã khó nhng việc tiêu thụ
thành phẩm còn khó khăn hơn nhiều ,nó đóng vai trò quan trọng quyết định đến
sự sống còn đối với doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra cho các doang nghiệp là không ngừng tăng cờng cả về số lợng
và chất lợng sản phẩm ,mẫu mã sản phẩm,mở rộng tiêu thụ ,để luôn đứng vững
và có sức cạnh tranh trên thị trờng .Để đạt đợc kết quả kinh doanh doanh nghiệp
cần phải có sự quan tâm đặc biệt tới công tác thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm .Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty may Thăng Long em thấy đợc
khái niệm sản phẩm có phạm vi rộng hơn khái niệm thành phẩm .Thành
phẩm và nửa thành phẩm chỉ là khái niệm tơng đối đợc xét trong 1 doanh
nghiệp cụ thể vì trong nền kinh tế quốc dân 1 sản phẩm có thể là thành phẩm
của doanh nghiệp này nhng lại chỉ chỉ là nửa thành phẩm của doanh nghiệp
khác ,điều này phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của mỗi
doang nghiệp .Vì vậy tuỳ theo đặc điểm sản xuất của từng ngành cụ thể mà có
sự xác định đúng đắn thành phẩm và nửa thành phẩm.
Thành phẩm nói riêng và sản phẩm nói chung là thành quả lao động của toàn
bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ,nên cần đợc quản lý và bảo vệ an
toàn . Mỗi tổn thất đều ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ đã ký kết hay làm giảm
thu nhập của doanh nghiệp . Vì vậy thành phẩm phải đợc quản lý chặt chẽ cả về
mặt số lợng và chất lợng .
Yêu cầu quản lý thành phẩm :
Nói đến thành phẩm ngời ta thờng nói đến số lợng và chất lợng .Trong doanh
nghiệp có thể bao gồm nhiều loại thành phẩm khác nhau nên quản lý thành
phẩm phải đòi hỏi thờng xuyên phản ánh giám sát tình hình nhập - xuất - tồn
kho - dự trữ của từng loại sản phẩm ,kịp thời phát hiện những thành phẩm tồn
đọng lâu trong kho không đợc tiêu thụ ,từ đó tìm biện pháp giải quyết tránh
tình trạng ứ đọng vốn.
Bên cạnh việc quản lý thành phẩm về số lợng và chủng loại thì việc quản lý
chặt chẽ về mặt chất lợng thành phẩm là một yêu cầu không thể thiếu đợc
.Trong cơ chế thị trờng hiện nay,nếu thành phẩm không đảm bảo chất lợng ,mẫu
mã không đợc hoàn thiện và đổi mới thì không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao của xã hội. Do vậy mỗi doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm bắt
3
Chuyên đề tốt nghiệp
thị hiếu tiêu dùng của xã hội để kịp thời thay đổi ,cải tiến mặt hàng .Bộ phận
KCS phải làm tốt công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm ,có chế độ bảo quản đối
với từng loại sản phẩm khác nhau phát hiện kịp thời những sản phẩm kém phẩm
chất để loại ra quá trình sản xuất .Có nh vậy mới tránh đợc tình trạng lãng phí
khoa học ,hợp lý đáp ứng nhu cấu hạch toán kinh nội bộ cũng nh trong toàn bộ
doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Kế toán nói chung và kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng
muốn thực sự trở thanhf công cụ quản lý sắc bén ,có hiệu quả thì cần phải thực
hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ ,tính toán
xác định chính xác giá vốn của hàng bán ,ghi chép đầy đủ các khoản chi phí
bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng ,các khoản điều
chỉnh giảm thu và các khoản thuế phải nộp để từ đó xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đồng
thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với bộ phận tiêu thụ .
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh chính xác ,đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
tình hình hiện có ,sự biến động (nhập,xuất) của từng loại thành phẩm trên cả hai
mặt hiện vật và giá trị .
- Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính chính xác ,khách quan và trung
thực.
- Tài liệu do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp phải rõ
ràng ,dễ hiểu .
- Tính toán chính xác doanh thu bán hàng từ đó xác định kết quả.
3. ý nghĩa.
Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất ,quy trình sản xuất kinh doanh gồm hai
giai đoạn chính đó là sản xuất và tiêu thụ .Ta có thể hiểu quy trình này nh sau:
Ban đầu doanh nghiệp bỏ vốn về kinh doanh mua vật t ,máy móc thiết bị ,nhà x-
ởng ... Nguyêb vật liệu đợc qua quá trình chế biến lắp ráp sẽ trở thành sản phẩm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp .Sau đó số sản phẩm này đợc đem đi tiêu thụ nhằm bù đắp số
vốn ban đầu và thực hiện quá trình tái sản xuất.
nghiệp.
Tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân .Bởi lẽ thực hiện tiêu thụ sản phẩm là tiền đề
cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ ,giữa tiền và hành lang lu thông ,đặc biệt đảm
bảo cân đối giữa các ngành ,các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển
một cách độc lạap mà có mối quan hệ khăng khít với nhau ,doanh nghiệp này là
tiền đề để doanh nghiệp khác phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân
công lao động xa hội mà mối quan hệ này đợc thể hiện qua việc tiêu thụ sản
phẩm của nhau.
Từ ý nghĩa của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đối với doanh nghiệp
cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,đòi các doanh nghiệp phải áp
dụng nhiều các biện pháp khác nhau và sử dụng nhiều các công cụ khác nhau
để tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh ,trong đó có tiêu thụ sản
phẩm .Mà trong quản lý kế toán là một công cụ rất quan trọng ,nó đợc sử dụng
nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất định để phản ánh một cách khách
quan và giám đốc một cách tòan diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là công việc
không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp.
II. kế toán thành phẩm
1.Đánh giá thành phẩm.
Thành phẩm nhập - xuất - tồn kho đợc phản ánh theo giá thực tế
1.1 Đối với thành phẩm nhập kho.
Với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh hoàn thành nhập khothì
giá thực tế là giá thành công xởng bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong
phạm vi phân xơngr nh:chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp ,chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung .
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích của việc sử dụng giá hạch toán là nhằm đơn giản hoá công tác kế
toán trong các doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất nhập kho thành phẩm nhiều ,th-
ờng xuyên và giá thành biến động lớn .
Theo cách này ,hàng ngày kế toán ghi sổ chi tiết về nghiệp vụ xuất nhập kho
thành phẩm theo giá hạch toán .Đến cuối kỳ hạch toán sau khi tính đợc giá
thành thực tế thành phẩm nhập kho ,kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế,đồng thời xác định giá thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và
tồn kho cuối kỳ .Công thức sau:
Giá thực tế thành Giá hạch toán thành Hệ số giá
phẩmxuất kho trong kỳ phẩm xuất kho trong kỳ thành phẩm
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ+Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
thành phẩm Giá HT thành phẩm tồn đầu kỳ + Giá HT thành phẩm nhập trong kỳ
2. Kế toán thành phẩm.
2.1 Chứng từ sử dụng.
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải đợc ghi chép ,phản ánh
vào chứng từ ban đầu ,nhằm thiết lập một hệ thống thông tin ban đầu hợp lệ
,hợp pháp cho kế toán ghi sổ.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành số 1141/TT/QĐKT ngày 01/11/1995
của bộ tài chính các chứng từ kế toán thành phẩm sử dụng chủ yếu là :Phiếu
nhập kho 01-VT ; phiếu xuất kho 02-VT; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ 03-VT; biên bản kiểm kê vận chuyển vật t ,sản phẩm hàng hoá 08-VT; hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho 02-BH; thẻ kho 06-VT .Từ ngày 01/01/1999 có thêm
hoá đơn giá trị gia tăng .Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêm một số
chứng từ có tính chất hớng dẫn nh biên bản kiểm nghiệm 05-VT; phiếu báo vật
t còn lại cuối kỳ 06-VT ... để giúp kế toán và ngời quản lý có thêm những thông
tin và chỉ tiêu cần thiết cho quản lý.
Đối với chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời ,đầy đủ và
chính xác .Chứng từ về thành phẩm nói riêng phải tuân theo chế độ hiện hành
và quy định cụ thể của doanh nghiệp ,phải đảm bảo nguyên tắc cập nhật của
Sơ đồ 1:Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song
song.
10
Phiếu
nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối ứng
Phơng pháp ghi thẻ song song là một phơng pháp đơn giản ,dễ làm ,nếu trong
điều kiện sản xuất lớn áp dụng phơng pháp này sẽ mất nhiều thời gian ,công sức
do còn ghi trùng về chỉ tiêu số lợng .Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu
tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kịp thời của kế toán.
Theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Phơng pháp đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc
phơng pháp thẻ song song .Theo phơng pháp này ở kho vẫn mở thẻ kho để theo
dõi về mặt số lợng đối với từng thành phẩm.
Tại phòng kế toán : Kế toán lập bảng kê nhập ,xuất là bảng kê chứng từ nhập
xuất kho theo từng loại thành phẩm .Bảng kê này đợc ghi theo cả chỉ tiêu số l-
ợng và giá trị . Cuối tháng kế toán căn cứ vào dòng cộng ở các bảng kê nhập
,xuất theo từng loại thành phẩm cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị .Sổ đối chiếu
luân chuyển đợc lập theo từng kho .Sau đó kế toán căn cứ vào sổ đối chiếu luân
chuyển để đối chiếu với thẻ kho phần số lợng và kế toán tổng hợp phần giá trị .
Ưu điểm : áp dụng sổ đối chiếu luân chuyển ,công việc ghi chép của kế toán
chi tiết thành phẩm đợc giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Nhợc điểm: Toàn bộ công việc ghi chép ,tính toán ,kiểm tra dồn hết vào cuối
tháng nên số lợng cung cấp không kịp thời ,công việc hạch toán lập báo cáo
hàng tháng bị chậm trễ .
11
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luânchuyển
Bảng kê xuất
Kế toán
tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
ánh vào sổ số d .Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và cả năm ,trong đó chỉ
phản ánh số d của tựng loại thành phẩm . Sổ này do kế toán giữ và đợc giao cho
thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
- Tại phòng kế toán : Định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ do thủ kho bàn
giao ,kế toán phải tiến hành kiểm tra phân loại chứng từ đó đồng thời tính ra
đơn giá hạch toán để ghi vào cột số tiền trên giấy giao nhận chứng từ .Cuối
tháng trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ tiến hành lập bảng luỹ kế nhập
,xuất ,tồn thành phẩm đồng thời đối chiếu số liệu của phần kế toán tổng hợp và
đối chiếu với sổ số d.
Ưu điểm :Công việc đợc giàn đều theo định kỳ trong tháng ,khối lợng ghi
chép đợc giảm nhiều ,không ghi trùng lặp chỉ tiêu khối lợng .Sử dụng phơng
pháp này sẽ tăng cờng trách nhiệm của cả thủ kho và kế toán.
Nhợc điểm: Khó nhận biết đợc sự biến động của loại thành phẩm cũng nh số
lợng hiện có về kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị .Khi kiểm tra đối chiếu
mà có sự sai lệch giữa kho và kế toán thì việc kiểm tra ,phát hiện sai xót,lầm lẫn
rất khó.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có chủng loại thành
phẩm nhiều ,việc nhập xuất thành phẩm theo hệ thống giá hạch toán ,hệ thống
kho tàng tổ chức phân tán ,nghiệp vụ quản lý kho tàng vững vàng . Đồng thời
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán và cán bộ quản lý đạt trình độ nhất định.
Trách nhiẹm của mỗi ngời ghi chép phải đảm bảo chính xác ,trung thực và
khách quan.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp kinh doanh những
mặt hàng có giá trị lón,đặc tính ký thuật riêng biệt .
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp thành phẩm kế toán thành phẩm sử dụng các tài khoản
sau:
- Tài khoản 155: Thành phẩm
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh thực tế của các thành phẩm nhập kho.
+ Bên có: Giá thành thực tế bình quân của thành phẩm giảm trong kỳ.
+ D nợ : Phản ánh giá thành thực tế của các loại thành phẩm tồn kho
cuối kỳ.
Tài khoản này không có tài khoản cấp 2 nhng đợc mở chi tiết cho từng loại
thành phẩm.
- Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán .
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh tri giá thực tế của thành phẩm đã gửi đi cho khach hàng
nhng cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
+ Bên có: Kết chuyển giá tri thực tế của thành phẩm đã đợc gửi đi đã đợc xác
nhận là tiêu thụ sang tài khoản 632.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
+ D nợ: Trị giá thành phẩm đã gửi đi cha đợc tiêu thụ còn lại cuối kỳ
Tài khoản này không có tài khoản cấp 2 nhng nó mở chi tiết để theo dõi với
từng đại lý ,từng khách hàng một.
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh giá vốn hay trị giá thực tế của thành phẩm đã xác định
tiêu thụ .
+ Bên có: Phản ánh trị giá thực tế của thành phẩm bị trả lại.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Kết cấu:
Bên nợ:Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn đầu kỳ.
D nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho.
+TK157 - Hàng gửi đi bán :Dùng để phản ánh trị giá hàng gửi đi bán
Kết cấu:
Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi đi bán hiện còn cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng hiẹn còn đang gửi bán .
+ TK632- Giá vốn hàng bán: Phản ánh tri giá vốn của hàng bán trong
kỳ.
Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá thành phẩm cha tiêu thụ đầu kỳ và sản xuất hoàn
thành trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá hàng cha tiêu thụ cuối kỳ và tiêu thụ
trong kỳ.
Tài khoản này không có số d.
TK155,157 TK632 TK155,157
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết chuyển giá trị thành Kết chuyển giá trị thành phẩm
phẩm cha bán đợc cha bán đợc cuối kỳ
trong kỳ TK911
Kết chuyển giá vốn của các thành
TK631 phẩm đã bán đợc trong kỳ
Giá thành phẩm hoàn thành TK138
,có thể bán trong kỳ Kết chuyển trị giá của thành phẩm
xuất không phải bán trong kỳ
cấp dới.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Kết cấu của tài khoản này giống kết cấu của tài khoản 511.
- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại ,tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán
bị trả lại và kết chuyển hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511,512 để giảm
doanh thu.
- Tài khoản 532: Giảm giá bán hàng . Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá
cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang tài khoản 511,512 để giảm
doanh thu bán hàng .
- Tài khoản 3331: Thuế giá tri gia tăng phải nộp.Dùng để phản ánh số thuế giá
tri gia tăng (GTGT) đầu ra ,số thuế GTGT phải nộp ,số thuế GTGT đã nộp và số
còn phải nộp vào ngân sách nhà nớc.
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
b. Phơng pháp hạch toán.
- Khi bán hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế ,kế toán viết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế
GTGT ,phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có),thuế GTGT phải nộp và
18
Chuyên đề tốt nghiệp
tổng giá thanh toán và phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng
,cung cấp dịch vụ(cha có thuế GTGT)ghi:
Nợ tài khoản 111,112,131... (Tổng giá thanh toán).
Có tài TK 511 Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế GTGT)hoặc
TK512.
- Khi bán hàng dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT ,hoặc chịu
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ,kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là
+ khi xuất háng giao cho ngời mua ,phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 155,154.
+ Phản ánh số thu của hàng trả góp .
Nợ TK 111,112 :Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu .
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu ở khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần.
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm .
Có TK 3331(33311): tính trên giá bán trả một lần.
+ Số tiền gốc và lãi ở các kỳ sau do ngời mua thanh toán.
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Phơng thức bán hàng qua đại lý ký gửi :
+ Chuyển hàng cho cơ sở nhận làm đại lý hay bán ký gửi:
Nợ TK 157
Có TK 154,155
+ Khi bán hàng phản ánh doanh thu và thuế GTGT
Nợ TK 111,112,131 :Tổng giá bán
Có TK 511
Có TK 3331
+ Kết chuyển giá vốn hàng đại lý ,ký gửi đã bán đợc
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận đại lý ,ký gửi.
Nhận hoa hồng trên giá bán không có thuế GTGT
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 641 :Hoa hồng đã trả cho đại lý ,ký gửi
Có TK 131 : Tổng số hoa hồng
Nhận hoa hồng trên giá bán có thuế GTGT
Có TK 511
Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 641,642
Nợ TK 431- Quỹ khen thởng phúc lợi
Nợ TK 161- Chi sự nghiệp
Có TK 3331
Có TK 512- (Chi phí sản xuất ra sản phẩm )
- Thành phẩm bán ra thuộc diện tinhá thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ
đặc biệt .Kế toán xác định thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
Nợ TK 511,512
Có TK 333(3332,3333)
- Trong quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp bán lẻ so sánh giữa doanh thu
bán hàng với số tiền thực nộp.
Nếu số tiền thực nộp nhỏ hơn doanh thu bán hàng
Nợ TK 111 (Số tiền thực nộp)
Nợ TK 138 (Số tiền thiếu)
Có TK 511
Nếu số tiền thực nộp lớn hơn doanh thu bán hàng
Nợ TK 111 (Số tiền thực nộp)
Có TK 511
Có TK 338 (Số tiền thừa )
- Cuối kỳ ,kế toán tính ,xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
+ Số thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ
22
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 6413 : Chi phí dụng cụ ,đồ dùng.
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 : Chi phí bảo hành.
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác.
Phơng pháp hạch toán.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên ,chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
TK 334,338 TK 642 TK 111,138
Chi phí nhân viên Giảm chi phí
TK 152,153
Chi phí vật liệu ,công cụ ,dụng
loại phân bổ một lần
TK 142,335 TK 142(1422)
Trích trớc,phân bổ các khoản Chi phí quản lý doanh
chi phí trả trớc vào chi phí kỳ nghiệp chuyển sang kỳ sau
này
TK 214 TK 911
Trích khấu hao TSCĐ
TK 333
Các khoản thuế,phí,lệ phí phải
nộp cho ngân sách nhà nớc
TK 139,159
Chi phí dự phòng giảm giá hàng
tồn kho và dự phòng nợ khó
đòi
TK 331